- HS LĐ các câu + Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh biếc của cây lá,/ màu xanh non của những bãi ngô,/[r]
Trang 1Thứ hai ngày 7 tháng 3 năm 2011
TUẦN 26 MÔN: TẬP ĐỌC
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I MỤC TIÊU:
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trôi chảy được
toàn bài
- Hiểu ND: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy
hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít (trả lời được các CH 1, 2, 3, 5)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện
đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 1
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (3’) Bé nhìn biển.
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
thơ: Bé nhìn biển và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới:(30’)
Giới thiệu: Tôm Càng và Cá Con
Hoạt động 1: Luyện đọc
Hoạt động 1: Luyện đọc và giải nghĩa
từ:
a.GV đọc mẫu: Đọc bài với giọng thong
thả, nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những từ
ngữ tả đặc điểm, tài riêng của mỗi con
vật Đoạn Tôm Càng cứu Cá Con đọc
với giọng hơi nhanh, hồi hộp
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu
dài và cách đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- Hát
- 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: óng ánh, trân trân, lượn nắc nỏm, ngoắt, quẹo, phục lăn, vút lên,
đỏ ngầu, lao tới,…
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này sao?// (giọng ngạc nhiên)
+ Chúng tôi cũng sống ở dưới nước/
như nhà tôm các bạn.// Có loài cá ở sông ngòi,/ có loài cá ở hồ ao,/ có loài
cá ở biển cả.// (giọng nhẹ nhàng, thân
mật?
+ Cá Con sắp vọt lên/ thì Tôm Càng
Trang 2- LĐ trong nhóm.
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân, đồng thanh
thấy một con cá to/ mắt đỏ ngầu,/ nhằm
Cá Con lao tới.// Tôm Càng vội búng càng, vọt tới,/ xô bạn vào một ngách đá nhỏ.// Cú xô làm Cá Con va vào vách đá.// Mất mồi,/ con cá dữ tức tối bỏ đi.//
- HS Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2, 3
TIẾT 2
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
+ Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm
Càng gặp chuyện gì?
+ Cá Con làm quen với Tôm Càng
ntn?
+ Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
+ Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá
Con
+ Con thấy Tôm Càng có gì đáng
khen?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS đọc lại truyện theo vai
- Hát + Tôm Càng đang tập búng càng, thì gặp con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh
+ Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời
chào và tự giới thiệu tên mình: “Chào bạn Tôi là cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”
+ Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái
+Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào một ngách đá nhỏ
+ Tôm Càng rất dũng cảm./ Tôm Càng lo lắng cho bạn./ Tôm Càng rất thông minh./…
- Mỗi nhóm 3 HS (vai người dẫn chuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con)
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
- Các em học tập ở Tôm Càng đức tính gì? Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn
- Dặn HS về nhà đọc lại truyện Chuẩn bị bài sau: Sông Hương
- Nhận xét tiết học
Trang 3MÔN: TOÁN
TIẾT 122: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6
- Biết thời điểm, khoảng thời gian
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mô hình đồng hồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Thực hành xem đồng hồ.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ
khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6
- GV nhận xét
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu: Luyện tập.
Hoạt động 1: Giúp HS lần lượt làm
các bài tập
Bài 1:
- GV yêu cầu HS TLN2
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 3: Điền giờ hoặc phút vào chỗ chấm
thích hợp:
- Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị đo thời
gian (giờ, phút) và ước lượng khoảng
thời gian
- Hát
- HS nhắc lại cách đọc giờ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6
- Bạn nhận xét
- HS nêu yêu cầu đề bài
- HS THLN, một em hỏi em kia trả lời
và ngược lại
- 1 số nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
+ Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùng các bạn đến vườn thú Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi Sau đó, vào lúc
9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ 10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS TLN4, đại diện các nhóm trình bày
- Hà đến trường sớm hơn Toàn 15 phút + Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30 phút
+ Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HSTLN4, đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
Trang 4- Dặn dò HS tập xem giờ trên đồng hồ cho thành thạo, ôn lại các bảng nhân chia đã học
- Chuẩn bị: Tìm số bị chia
- Nhận xét tiết học.
MÔN: ĐẠO ĐỨC
BÀI 12: LICH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (TT)
I MỤC TIÊU:
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Lịch sự khi đến nhà
người khác
- Đến nhà người khác phải cư xử
ntn?
- Trò chơi Đ, S (BT 2 / 39)
- GV nhận xét
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu:
Lịch sự khi đến nhà người khác (TT)
Hoạt động 1: Thế nào là lịch sự khi
đến chơi nhà người khác?
- Chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu
thảo luận tìm các việc nên làm và
không nên làm khi đến chơi nhà người
khác
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả
- Dặn dò HS ghi nhớ các việc nên làm
và không nên làm khi đến chơi nhà
người khác để cư xử cho lịch sư
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư
kí, và tiến hành thảo luận theo yêu cầu
- Một nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi để nhận xét và bổ sung
* Các việc nên làm:
+ Gõ cửa hoặc bấm chuông trước khi vào nhà
+ Lễ phép chào hỏi mọi người trong nhà
+ Nói năng, nhẹ nhàng, rõ ràng
+ Xin phép chủ nhà trước khi muốn sử dụng hoặc xem đồ dùng trong nhà
* Các việc không nên làm:
+ Đập cửa ầm ĩ
+ Không chào hỏi mọi người trong nhà
+ Chạy lung tung trong nhà
+ Nói cười ầm ĩ
+ Tự ý sử dụng đồ dùng trong nhà
Trang 5 Hoạt động 2: Trò chơi “Đố vui”.
- Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu
mỗi nhóm 2 câu đố, về chủ sseef đến
chơi nhà người khác
- GV tổ chức cho từng nhóm đố nhau
* Kết luận: Cư xử lịch sự khi đến nhà
người khác là thể hiện nếp sống văn
minh Trẻ em biết cư xử lịch sự sẽ
được mọi người yêu quý
- 2 NTL 1 phút chuẩn bị câu hỏi
+ Vì sao cần lịch sự khi đến chơi nhà người khác?
+ Bạn cần làm gì khi đến nhà người khác?
- Hai nhóm đố nhau
- 1 nhóm còn lại làm trọng tài chấm điểm 2N cả về câu đố và câu trả lời
IV Củng cố – DẶN DÒ: (3’)
- Đọc ghi nhớ
- Chuẩn bị: Giúp đỡ người khuyết tật
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 8 tháng 3 năm 2011
MÔN: KỂ CHUYỆN
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I MỤC TIÊU:
- Dựa theo tranh, kể được từng đoạn của câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (3’) Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Gọi 3 HS lên bảng
- Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói lên
điều gì có thật?
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu: Tôm Càng và Cá Con
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhóm.
- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhómkể lại
nội dung 1 bức tranh trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình
bày trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét
- Yêu cầu các nhóm có cùng yêu cầu bổ
sung
- Hát
- 3 HS lên bảng Mỗi HS kể nối tiếp
nhau từng đoạn trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Kể lại trong nhóm Mỗi HS kể 1 lần Các HS khác nghe, nhận xét và sửa cho bạn
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi
HS kể 1 đoạn
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn
Trang 6Tranh 1:
+Tôm Càng và Cá Con làm quen với
nhau trong trường hợp nào?
Hai bạn đã nói gì với nhau?
+ Cá Con có hình dáng bên ngoài ntn?
Tranh 2:
+ Cá Con khoe gì với bạn?
+ Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho
Tôm Càng xem ntn?
Tranh 3:
+ Câu chuyện có thêm nhân vật nào?
Con Cá đó định làm gì?
+ Tôm Càng đã làm gì khi đó?
Tranh 4:
+ Tôm Càng quan tâm đến Cá Con ra
sao?
+ Cá Con nói gì với Tôm Càng?
+ Vì sao cả hai lại kết bạn thân với
nhau?
b) Kể lại câu chuyện theo vai
- GV gọi 3 HS lên kể lại
- Cho các nhóm cử đại diện lên thi kể
- Gọi các nhóm nhận xét
- Cho điểm từng HS
- Chúng làm quen với nhau khi Tôm đang tập búng càng
+ Tự giới thiệu và làm quen
Cá Con: Chào bạn Tớ là Cá Con.Tôm Càng: Chào bạn Tớ là Tôm Càng
Cá Con: Tôi cũng sống dưới nước như bạn
+ Thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, mình có lớp vảy bạc óng ánh
+ Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánh lái đấy
+ Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹo phải, lúc thì quẹo trái, bơi thoăn thoắt khiến Tôm Càng phục lăn
+ Một con cá to đỏ ngầu lao tới
+ Ăn thịt Cá Con
+ Nó búng càng, đẩy Cá Con vào ngách đá nhỏ
+ Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không? + Cảm ơn bạn Toàn thân tôi có một
áo giáp nên tôi không bị đau
+ Vì Cá Con biết tài của Tôm Càng
Họ nể trọng và quý mến nhau
- 3 HS lên bảng, tự nhận vai: Người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con
- Mỗi nhóm kể 1 lần Mỗi lần 3 HS
- Nhận xét bạn kể
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập giữa HKII
- Dặn HS về nhà kể lại truyện
- Nhận xét tiết học
Trang 7MÔN: TOÁN
TIẾT 123: TÌM SỐ BỊ CHIA
I MỤC TIÊU:
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x: a = b (với a, b là các số bé và phép tính để tìm x
là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học)
- Biết giải bài toán có một phép nhân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Luyện tập.
- GV yêu cầu HS ước lượng về thời gian
học tập và sinh hoạt
- GV nhận xét
3 Bài mới:(29’)
- Giới thiệu: Tìm số bị chia
Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa
phép nhân và phép chia
* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng
* GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2
hàng đều nhau Mỗi hàng có mấy ô
vuông?
- GV gợi ý để HS tự viết được:
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia
Thương
- Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số
chia là 2; thương là 3
a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô
vuông Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô
vuông?
- Ta có thể viết: 6 = 3 x 2
b) Nhận xét:
- Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự
thay đổi vai trò của mỗi số trong phép
chia và phép nhân tương ứng:
6 : 2 = 3 6 = 3
x 2
Số bị chia Số chia Thương
- Số bị chia bằng thương nhân với số
- Hát
- HS ước lượng về thời gian học tập và sinh hoạt Bạn nhận xét
- HS quan sát
- HS trả lời: Có 3 ô vuông
- HS tự viết
6 : 2 = 3
Số bị chia Sốchia Thương
- HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3
- 2 hàng có tất cả 6 ô vuông
- HS viết: 3 x 2 = 6
- HS viết: 6 = 3 x 2
- HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân
- Vài HS lặp lại.
- HS quan sát
- Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia
- X là số bị chia, 2 là số chia, 5 là
Trang 8* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa
biết:
a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5
- GV yêu cầu HS nêu thành phần và kết
quả của phép chia
- GV yêu càu HS nêu nhận xét :
b)Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy
thương nhân với số chia
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị
chia
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép nhân
và phép chia theo từng cột
6 : 2 = 3
2 x 3 = 6
Bài 2: HS trình bày theo mẫu:
X : 2 = 3
X = 3 x 2
X = 6
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?
+ Có bao nhiêu em được nhận kẹo?
+ Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu
chiếc kẹo ta làm ntn?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
- GV nhận xét và cho điểm HS
thương
- Số X là số bị chia chưa biết, chia cho 2 được thương là 5
- Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số chia) được 10 (là số bị chia)
- Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con
X : 2 = 5
X = 5 x 2
X = 10
- HS TLN2
- 1 số nhóm nêu kết quả Lớp nhận xét
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- Nêu quy tắc tìm số bị chia chưa biết trong phép chia
- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào BC
- HS đọc đề nêu yêu cầu
+ Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo + Có 3 em được nhận kẹo
- 1 HS lên bảng giải
Bài giải
Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Trang 9MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 26: MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC
I MỤC TIÊU:
- Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống dưới nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh trong SGK trang 54, 55 Các tranh, ảnh sưu tầm các loại cây sống dưới nước Phấn màu, giấy, bút viết bảng
- Sưu tầm các vật thật: Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen, …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’) Hát bài quả
-Ví dụ: Quả gì mà chua chua thế Xin
thưa rằng quả khế
- Những HS cùng hát về 1 loại quả là 1
nhóm Do đó, chia lớp thành 5 nhóm tương
ứng với: Quả khế, quả mít, quả đất và quả
pháo
2 Bài cũ: (3’) Một số loài cây sống trên
cạn
+ Kể tên một số loài cây sống trên cạn mà
các em biết
+ Nêu tên và lợi ích của các loại cây đó?
- GV nhận xét
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu: Một số loài cây sống dưới
nước
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi sau:
PHIẾU THẢO LUẬN
1 Nêu tên các cây ở hình 1, 2, 3
2 Nêu nơi sống của cây
3 Nêu đặc điểm giúp cây sống
được trên mặt nước
* Bước 2: Làm việc theo lớp.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo
- GV nhận xét GV tiếp tục nhận xét và
tổng kết vào tờ phiếu lớn trên bảng
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
- Cây sen đã đi vào thơ ca Vậy ai cho cô
- Hát
- Các nhóm trả lời một cách ngẫu nhiên
- HS trả lời Bạn nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận và ghi vào phiếu
- Các nhóm lần lượt báo cáo
- Nhận xét, bổ sung
-Trả lời:
Trang 10biết 1 đoạn thơ nào đã miêu tả cả đặc
điểm, nơi sống của cây sen?
Hoạt động 2: Trưng bày tranh ảnh, vật
thật
- Yêu cầu: HS chuẩn bị các tranh ảnh và
các cây thật sống ở dưới nước
- Yêu cầu HS dán các tranh ảnh vào 1 tờ
giấy to ghi tên các cây đó Bày các cây sưu
tầm được lên bàn, ghi tên cây
- GV nhận xét và đánh giá kết quả của
từng tổ
Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức
- Chia lớp thành 3 nhóm chơi
- Phổ biến cách chơi: Khi GV có lệnh,
từng nhóm một đứng lên nói tên một loại
cây sống dưới nước Cứ lần lượt các thành
viên trong nhóm tiếp sức nói tên Nhóm
nào nói được nhiều cây dưới nước đúng và
nhanh thì là nhóm thắng cuộc
- GV tổ chức cho HS chơi
Trong đầm gì đẹp bằng sen.
Lá xanh, bông trắng lại xen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
- HS trang trí tranh ảnh, cây thật của các thành viên trong tổ
- Trưng bày sản phẩm của tổ mình lên
1 chiếc bàn
- HS các tổ đi quan sát đánh giá lẫn nhau
- HS tham gia trò chơi
- Các nhóm làn lượt nêu các loại cây sống dưới nước
- 3 HS làm giám khảo theo dõi ghi điểm
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
- Chuẩn bị: Loài vật sống ở đâu?
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 9 tháng 3 năm 2011
MÔN: TẬP ĐỌC
SÔNG HƯƠNG
I MỤC TIÊU:
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài
- Hiểu ND: Vẻ đẹp thơ mộng luôn biến đổi sắc màu của dòng sông Hương (trả lời được các CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc Một vài tranh (ảnh) về cảnh đẹp ở Huế
- Bản đồ Việt Nam Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Tôm Càng và Cá Con
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
- Hát
- 2 HS đọc, 1 HS đọc 2 đoạn, 1 HS đọc