- HS traû lôøi:Ta coù theå nghe ñöôïc aâm thanh laø do söï rung ñoäng cuûa vaät lan truyeàn trong khoâng khí vaø lan truyeàn tôùi tai ta laøm cho maøng nhó rung ñoäng. + Aâm thanh lan [r]
Trang 1THỨ HAI
Ngày : Đạo đức
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
I - Yêu cầu
- Biết ý nghĩa của việc cư xử ø lịch sự với mọi người?
- Nêu được ví dụ về cư xử ø lịch sự với mọi người
- Biết cư xử ø lịch sự với những người xung quanh
II - Đồ dùng học tập
GV : - SGK
- Phiếu thảo luận nhóm
HS : - SGK
III – Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Kính trọng , biết ơn
người lao động
- Vì sao cần phải kính trọng , biết ơn người lao
động ?
- Kể về một người lao động mà em tôn trọng
nhất /
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Nêu yêu cầu
- > GV rút ra kết luận
+ Trang là người lịch sự vì bạn ấy biết chào
hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông
cảm với cô thợ may
+ Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử
cho lịch sự
+ Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn
trọng , quý mến
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi (bài
tập 1 trong SGK )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho
từng nhóm
=> Kết luận :
- Các hành vi ,việc làm (b) , (d) là đúng
- các hành vi , việc làm (a) , (c) , (đ) là sai
+ Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói
tục, chửi bậy
- Đọc và kể chuyện “ Chuyện ở tiệm may “ , thảo luận câu hỏi 1, 2
- Các nhóm làm việc
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
Trang 2+ Biết lắng nghe khi người khác đang nói.
+ Chào hỏi khi gặp gỡ
+ Cảm ơn khi được giúp đỡ
+ Xin lỗi khi làm phiền người khác
+ Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi
muốn nhờ người khác giúp đỡ
+ Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào nhà
người khác
+ A8n uống từ tốn , không rơi vãi , không vừa
nhai , vừa nói
4 - Củng cố – dặn dò :
- Sưu tầm ca dao , tục ngữ , truyện , tấm gương
về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của
- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản
- Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trường hợp các phân số đơn giản)
II.CHUẨN BỊ:
- SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
1 kiểm tra bài cũ :
GV yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm tiết 100
GV nhận xét và cho điểm HS
2 dạy học bài mới
Giới thiệu bài :
Dựa vào tính chất cơ bản của phân số người ta
sẽ rút gọn được các phân số Giờ học hôm nay
sẽ giúp các em biết cách thực hiện rút gọn phân
số
Thế nào là rút gọn phân số :
Cho phân số 1015 hãy tìm phân số bằng 1015
nhưng có tử số mẫu số bé hơn
Yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số bằng
10
15 vừa tìm được
Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số
trên với nhau
GV nhắc lại : Tử số và mẫu số của phân số 32
đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số 1015 ,
- 2 HS lên bảng
- HS dưới lớp theo dõi nhận xétbài làm của bạn
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS thảo luận và giải quyết vấnđề
- 1015=10:5
15:5=
23
- HS nghe giảng và nêu :
- Phân số 1015 được rút gọnthành phân số 32
- Phân số 32 là phân số rút gọn
Trang 3phân số 32 lại bằng phân số 1015 Khi đó ta
nói phân số 32 , hay phân số 32 là phân số
rút gọn của 1015
GV kết luận : Có thể rút gọn phân số để được
một phân số có tử số và mẫu số bíe đi và phân
số mới vẫn bằng phân số đã cho
Cách rút gọn phân số, phân số tối giản
GV viết lên bảng phân số 68 và yêu cầu HS
tìm phân số bằng phân số 68 nhưng có tử và
mẫu số đều nhỏ hơn
GV : Khi tìm phân số bằng phân số 68 nhưng
có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là em đã
rút gọn phân số 68 Rút gọn phân số 68 ta
được phân số nào ?
Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân số
6
8 được phân số 34 ?
Phân số 34 còn có thể rút gọn được nữa
không ? Vì sao ?
GV Kết luận : Phân số 34 không thể rút gọn
được nữa Ta nói rằng phân số 34 là phân số
tối giản Phân số 34 được rút gọn thành phân
số tối giản 34
Kết luận :
Dựa vào cách rút gọn phân số 68 em hãy nêu
các bước thực hiện rút gọn phân số
GV yêu cầu HS mở sách GK và đọc kết luận của
phần bài học (GV ghi bảng)
Bài 1 a:
Yêu cầu HS mở SGK tự làm bài, nhắc HS rút
gọn đến khi được phân số tối giản thì mới dừng
lại Khi rút gọn phân số có thể có một bước
trung gian, không nhất thiết phải giống nhau
Bài 2a :
- GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong bài,
sau đó trả lời câu hỏi
Bài 3 :
- GV hướng dẫn HS như cách đã hướng dẫn ở
của phân số 1015
- HS nhắc lại và kết luận
- Ta được phân số 34
- HS nêu : Ta thấy cả 6 và 8 đềuchia hết cho 2 nên ta thự c hiệnchia cả tử số và mẫu số củaphân số 68 cho hai
- Không thể rút gọn phân số3
4 được nữa vì 3 và 4 khôngcùng chia hết cho một số tựnhiên nào lớn hơn 1
- Học sinh nhắc lại
- HS nêu trước lớp
- 1 HS đọc
- 2 HS lên bảng làm bài
- Dưới lớp làm vào vở bài tập
- Phân số 13 là phân số tối giản
vì 1 và 3 không cùng chia hếtcho số nào hơn hơn 1
- HS trả lời tương tự phân số
Bài 1b
Trang 4bài tập 3, tiết 100 phân số bằng nhau.
3 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Tổng kết giờ học
- Yêu cầu HS ghi nhớ cách rút gọn phân số,
làm bài tập hướng dẫn
Dặn HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài
sau
4
7,
7273
- Rút gọn :8
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I– Yêu cầu
- Đọc rành mạch, trôi chảy.Biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với ND tự hào , ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài : ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước ( trả lời được câu hỏi trong SGKù)
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các bức ảnh chụp về cảnh tiêu diệt xe tăng, bắn gục pháo đài bay B.52
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Trống dồng Đông Sơn
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
3 – Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Đất nước việt Nam ta đã sinh ra nhiều anh hùng
đã có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc Tên tuổi của họ được
nhớ mãi Một trong những anh hùng ấy là Giáo
sư Trần Đại Nghĩa Qua bài học hôm nay, các
em sẽ hiểu thên về sự nghiệp của con người tài
năng này của dân tộc
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Em hiểu “ nghe theo tiếng gọi thiệng liêng của
Tổ quốc “ nghĩa là gì ?
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm đoạn đầu – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi 1
- nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ non sông
- HS đọc thầm đoạn “ Năm 1946 Chủ nhiện Uỷ ban Khoa học và Kĩ
Trang 5- Kĩ sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì to lớn
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ?
- Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩacó những cống
hiến to lớn như vậy ?
- Nêu đại ý của bài ?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng kể rõ ràng,
chậm rãi, với cảm hứng ca ngợi Nhấn giọng khi
đọc các danh hiệu cao quý Nhà nước đã trao
tặng cho Trần Đại Nghĩa
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Chuẩn bị : Bè xuôi sông La
thuật Nhà nước “trả lời câu hỏi 2,
- Oâng cùng anh em chế tạo ra những loại vũ khí có sức công phá lớn : súng ba-dơ-ca, súng không giật để tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc…
Trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước, ông góp phần cải tiến tên lửa SAM.2 bán gục pháo đài bay B.52 Oâng có công lớn trong việc xây dựngnền khoa học trẻ tuổi của nuớc nhà
+ HS đọc đoạn “ Những cống hiến hết “
- nhờ ông có tấm lòng lẫn tài năng
Oâng yêu nước , tận tụy, hết lòng vì nước ; ông lại là khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu , học hỏi
- Bài văn ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
THỨ BA
-Ngày : Toán
LUYỆN TẬP
I - YÊU CẦU
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
II.CHUẨN BỊ:
- SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- GV yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm tiết 101
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
Giới thiệu bài :
- Trong giờ học này, các em sẽ được rèn
- 2 HS lên bảng
- HS dưới lớp theo dõi nhận xét bàilàm của bạn
- Nghe GV giới thiệu bài
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút
Trang 6luyện kỹ năng rút gọn phân số và nhận biết
phân số bằng nhau
- Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 :
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Nhắc HS rút gọn đến khi được phân số tối
giản mới dừng lại
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 :
- Hỏi : Để biết phân số nào bằng phân số
2
3 chúng ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 3 :
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài 4 a,b:
- GV biết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa thực
hiện vừa giải thích cách làm
- GV yêu cầu HS làm tiếp phần b và c
3 Củng cố – dặn dò :
Nhận xét tiết học
Tổng kết giờ học
Yêu cầu HS ghi nhớ cách rút gọn phân số, làm
bài tập hướng dẫn
Dặn HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị
- Chúng ta rút gọn các phân số, phânsố nào được rút gọn thành 32 thìphân số đó bằng phân số 32
- HS tự làm bài, có thể rút gọn cácphân số báo cáo kết quả trước lớp20
- HS tự làm bài Có thể rút gọn cácphân số để tìm phân số bằng phânsố 25100 , cũng có thể nhân cả tửsố và mẫu số của 202 với 5 để có :25
100=
520
- HS thực hiện lại theo hướng dẫn
Bài 3 Bài 4c
- Làm đúng bài tập 3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a hoặc 2b viết hai lần trên bảng lớp
- Bài tập 3 viết vào giấy to
- Giấy viết sẳn các từ kiểm tra bài cũ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 7GV kiểm tra Hs đọc và viết các từ khó, dễ lẫn
của chính tả
Nhận xét phần đọc và viết của HS sau đó cho
điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI :
Giới thiệu bài :
Giờ chính tả hôm nay sẽ nhớ và viết lại 4 khổ
thơ đầu trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài
người và làm bài tập chính tả phân biệt : r/d/gi
và dấu hỏi/dấu ngã
Hướng dẫn viết chính tả
+ Trao đổi nội dung đoạn thơ
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ
- H : Khi trẻ con sinh ra phải cần có những ai ?
Vì sao phải như vậy ?
Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu Hs tự làm bài
- Nhận xét kết luận bài giải đúng và HS làm
nhanh nhất và đúng
- Gọi HS nhận xét chữa bài
Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
- Gọi Hs đọc yêu cầu của bài
- Chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức cho HS làm
bài tiếp sức
- Gọi HS nhận xét chữa bài
- Nhận xét – kết luận
- Tuyên dương nhóm nhanh nhất
3 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Yêu cầu Hs xem lại bài
- Nhận xét – lắng nghe
- 2 HS thi làm nhanh trên bảnglớp
- HS dưới viết bằng bút chì
2 HS làm trên bảng lớpNhận xét chữa bài2,3 HS đọc lại khổ thơ
- 2 HS đọc thành tiếng
- Nhận xét chữa bài
- 1 Hs đọc lại đoạn văntiếp nối nhau đặt câu
Trang 8Lịch sử
NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC
QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I - yêu cầu:
Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ : soạn Bộ luật Hồng Đức ( nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đất nước
II Đồ dùng dạy học :
- Sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê
- Phiếu học tập của HS
- Một số điểm của bộ luật Hồng Đức
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Chiến thắng Chi Lăng
- Ai là người đã chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn
đánh tan quân Minh ở Chi Lăng?
- Trận Chi Lăng có tác dụng gì trong cuộc
kháng chiến chống quân Minh của nghĩa quân
Lam Sơn?
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- Giới thiệu một số nét khái quát về nhà Hậu
Lê : Tháng 4 – 1482 , Lê Lợi chính thức lên ngôi
vua , đặt tên nước là Đại Việt Nhà Hậu Lê trải
qua một số đời vua Nước Đại Việt thời Hậu Lê
phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông (
1460 – 1497 )
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+ Nhìn vào tranh tư liệu về cảnh triều đình vua
Lê và nội dung bài học trong SGK, em hãy tìm
sự việc thể hiện vua là người có quyền hành tối
cao?
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
- GV giới thiệu bản đồ Hồng Đức và Bộ luật
Hồng Đức rồi nhấn mạnh, đây là công cụ để
quản lí đất nước
- GV thông báo một số điểm về nội dung của
Bộ luật Hồng Đức sau đó chia nhóm cho HS thảo
luận
- Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?
- Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?
- GV khẳng định mặt tích cực của Bộ luật Hồng
Đức: đề cao đạo đức của con cái đối với bố mẹ,
bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ
Củng cố - Dặn dò:
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Tính tập quyền (tập trung quyềnhành ở vua) rất cao Vua là con trời(Thiên tử ) có quyền tối cao, trựctiếp chỉ huy quân đội
- HS quan sát
- Vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ
- Đề cao đạo đức của con cái đốivới bố mẹ, bảo vệ quyền lợi củangười phụ nữ
Trang 9- Giải thích vì sao vua (thiên tử) có quyền hành
tối cao?
- Nhà Lê ra đời như thế nào?
- Chuẩn bị bài: Trường học thời Hậu Lê
KHOA HỌC
-ÂM THANH
I MỤC TIÊU :
Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Mỗi nhóm Hs chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm thanh
- Trống nhỏ, một ít giấy vụn hoặc 1 nắm gạo
- Một số vật khác để tạo ra âm thanh: kéo, lược, compa, hộp bút…
- Oáng bơ (lon sữa bò), thước, vài hòn sỏi
Chuẩn bị chung:
- Đài, băng cát –xét ghi âm thanh của: sấm, sét, động cơ…
- Đàn ghi ta
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Khởi động:
- Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về
nội dung của bài 40
- GV nhận xét
Hỏi: Tai dùng để làm gì?
Bài mới:
Giới thiệu : Hàng ngày, tai của chúng ta nghe
được rất nhiều âm thanh trong cuộc sống
Những âm thanh ấy được phát ra từ đâu
Làm thế nào để chúng ta có thể làm cho vật
phát ra âm thanh ? Các em cùng học bài hôm
nay
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
Tìm Hiểu Các Aâm Thanh Xung Quanh
- GV yêu cầu:Hãy nêu các âm thanh mà em nghe
được và phân loại chúng theo các nhóm sau:
+ Aâm thanh do con người gây ra
+ Aâm thanh không phải do con người gây ra
+ Aâm thanh thường nghe được vào buổi sáng
+ Aâm thanh thường nghe được vào ban
ngày
- HS trả lời
- Tai dùng để nghe
- Tự do phát biểu
+ Aâm thanh do con người gây ra:
tiếng nói, tiếng hát,, tiếng khóccủa trẻ em, tiếng cười, tiếng động
cơ, tiếng đánh trống, tiếng đàn,lắc ống bơ, mở sách…
+ Aâm thanh thường ngheđược vào buổi sáng sớm: tiếnggà gáy, tiếng loa phát thanh,tiếng kẻng, tiếng chim hót,tiếng còi, động cơ, xe cộ…
+ Aâm thanh thường nghe
Trang 10+ Aâm thanh thường nghe được vào ban đêm.
- GV kêu:Có rất nhiều âm thanh xung quanh ta
Hàng ngày, hàng giờ tai ta nghe được những âm
thanh đó Sau đây chúng ta cùng thực hành để làm
một số vật phát ra âm thanh
Hoạt động 2:Các Cách Làm Vật Phát Ra Aâm
Thanh
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
- Nêu yêu cầu: Hãy tìm cách để các vật dụng
mà các em chuẩn bị như ống bơ (hộp sữa bò),
thước kẻ, sỏi, kéo, lược… phát ra âm thanh
- GV đi giúp đỡ từng nhóm HS
- Gọi các nhóm trình bày cách của nhóm mình
- GV nhận xét các cách mà HS trình bày và
hỏi:Theo em, tại sao vật lại có thể phát ra âm
thanh ?
- GV chuyển hoạt động: Để biết nhờ đâu mà vật
phát ra âm thanh, chúng ta cùng làm thí nghiệm
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
Khi Nào Vật Phát Ra Aâm Thanh
- GV nêu: Các em đã tìm ra rất nhiều cách làm cho
vật phát ra âm thanh Aâm thanh
ra từ nhiều nguồn với những cách khác nhau Vậy
có điểm chung nào khi âm thanh phát ra hay
không ? Chúng ta cùng theo dõi thí nghiệm
* Thí nghiệm :
- GV nêu thí nghiệm: Rắc một ít hạt gạo lên mặt
trống và gõ trống
- GV yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ thí nghiệm
(nếu có) và thực hiện thí nghiệm Nếu không đủ
dụng thì GV thực hiện trước lớp cho HS quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra khi
làm thí nghiệm và suy nghĩ, trao đổi trả lời câu hỏi:
+ Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ thì mặt
trống như thế nào?
+ Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt trống có
rung động không? Các hạt gạo chuyển động như
Hoạt Động 4 : Trò Chơi Đoán Tên Aâm Thanh
*Cách tiến hành:
- GV phổ biến luật chơi: Chia lớp thành 2 nhóm
+ Mỗi nhóm có thể dùng bất cứ vật gì để tạo ra âm
được vào ban ngày: tiếng nói,tiếng cười, tiếng loa đài, tiếngchim hót, tiếng xe cộ
+ Aâm thanh thường ngheđược vào ban đêm: tiếng dếkêu, tiếng ếch kêu, tiếng côntrùng kêu…
- Lắng nghe
- Hoạt động trong nhóm theo yêucầu Mỗi HS nêu ra một cách và các
thành viên thực hành làm ngay
- 3 đến 5 nhóm lên trình bày cáchlàm để tạo ra âm thanh từ những vật dụng mà nhóm đã chuẩn bi
HS vừa làm vừa thuyết minh cách làm:
+ Cho hòn sỏi vào ống bơ rồi dùng tay lắc mạnh
+ Dùng thước gõ vào thành ống bơ
+ Dùng 2 hòn sỏi cọ vào nhau.+ Dùng kéo cắt một mẫu giấy.+ Dùng lược chải tóc
+ Dùng bút để mạnh lên bàn+ Cho bút vào hộp rồi cầm hộp lắc mạnh…
- HS trả lời:
+ Vật có thể phát ra âm thanh khicon người tác động vào chúng.+ Vật có thể phát ra âm thanh khichúng có sự va chạm với nhau
+ Khi rắc gạo lên mặt trống và
Trang 11thanh Nhóm kia sẽ phải đoán
xem âm thanh đó do vật nào gây ra và đổi ngược
lại Mỗi lần doán đúng tên vật được cộng 5 điểm,
đoán sai trừ 1 điểm
+ Tổng kết điểm.
+ Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
gõ lên mặt trống, ta thấy mặt trống rung lên, các hạt gạo chuyển động nảy lên và rơi xuống vị trí khác và trống kêu
+ Khi gõ mạnh hơn thì hạt gạo chuyển động mạnh hơn, trống kêu to hơn
+ Khi đặt tay lên miệng trống đang rung thì mặt trống không rung và trống không kêu nữa
-Luyện từ và câu
CÂU KỂ “AI, THẾ NÀO?”
I YÊU CẦU :
- Nhận diện được câu kể “Ai, thế nào?”ù ( ND ghi nhớ )
- Xác định được chủ ngữ – vị ngữ trong câu kể tìm được ( BT1 , mục III ); bước đầu viết đoạn văn có dùng câu kể “Ai, thế nào?” ( BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết đoạn văn phần nhận xét
- Nội dung phần ghi nhớ
- Bút màu xanh, đỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Các hoạt động dạy của GV Các hoạt động học của HS Ghi chú
I Bài cũ: Luyện tập về câu kể “Ai, làm
gì?”
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn đã viết
- GV nhận xét
II Bài mới:
a Giới thiệu bài: câu kể “Ai, thế nào?”
b Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Nhận xét
- Làm việc nhóm: đọc đoạn văn dùng bút chì
gạch dưới những từ chỉ tính chất, đặc điểm, sự
vật trả lời cho câu kể “Ai, thế nào?”
- GV nhận xét
- GV chỉ bảng phụ yêu cầu HS đặt câu hỏi cho từ
ngữ vừa tìm được ở bài tập 2
- GV chỉ bảng phụ để HS nói những từ ngữ chỉ
các sự vật được miêu tả trong câu
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho các từ ở bài 4
Cả lớp nhận xét
+ Hoạt động 2: Đọc ghi nhớ
+ Hoạt động 3: Luyện tập
1) Bài 1:
Hoạt động nhóm đôi gạch dưới các câu kể hiểu
“Ai, thế nào?”
Gạch bút màu xanh dưới chủ ngữ, màu đỏ dưới
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài 1, 2
- Cả lớp đọc thầm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS đọc bài 3
- HS đọc bài 4
- Cả lớp đọc thầm
- HS đọc yêu cầu bài 5
- HS đọc phần ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 bạn làm bảng phụ
HS viết được đoạn văn có
Trang 12c Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương HS hoạt động tích cực
- Làm tiếp bài 2
- Chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu “Ai, thế nào?”
- Đọc yêu cầu bài: Cả lớp đọc thầm
- HS làm việc cá nhân viết bài vào nháp
- 1 số HS đọc bài
dùng 2,3 câu kể theo BT2
THỨ TƯ
-Ngày : Tập đọc
BÈ XUÔI SÔNG LA
I – Yêu cầu
- Đọc rành mạch, trôi chảy.Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam ( trả lời được câu hỏi trong SGKù) - Học thuộc lòng 1 đoạn thơ trong bài
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ được học bài thơ Bè xuôi
sông La Với bài thơ này, các em sẽ được biết
vẻ đẹp của dòng sông La, mơ ước của những
người chở bè gỗ về xuôi
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Sông La đẹp như thế nào?
- HS đọc và trả lời
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
+ HS đọc thầm 2 khổ đầu – thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1
- Nước sông La trong veo như ánh mắt Hai bên bờ, hàng tre xanh mướt như đôi hàng mi Những gợn sóng được nắng chiếu long lanh nhưvẩy cá Người đi bè nghe thấy cả
Trang 13- Trong bài thơ chiếc bè gỗ được ví với cái gì ?
Cách nói ấy có gì hay ?
- Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi
xây, mùi lán cưa và những mài ngói` hồng ?
- Hình ảnh “trong đạn bom đổ nát, bừng tươi nụ
ngói hồng “ nói lên điều gì ?
- Nêu đại ý của bài ?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm + Học thuộc
lòng bài thơ
- GV đọc diễn cảm toàn bài Chú ý hướng dẫn
HS ngắt giọng , nhấn giọng đúng
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị : Sầu riêng
tiếng chim hót trên bờ đê
- Chiếc bè gỗ được ví đàn trâu đằm mình thong thả trôi theo dòng sông
Cách so sánh như thế làm cho cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên rast61 hình ảnh, cụ thể, sống động
+ HS đọc thầm đoạn còn lại, trả lờicaư hỏi 3,4
- Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai : những chiếc bè gỗ đang được chở về xuôi sẽ góp phần vào công cuộc xây dựng lại quê hương đang
bị chiến tranh tàn phá
- Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
- Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạng của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi học thuộc lòng từng khổ và cả bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 kiểm tra bài cũ :
GV yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm tiết 102
GV nhận xét và cho điểm HS
2 dạy học bài mới
Giới thiệu bài :
Giống như với số tự nhiên, các phân số chúng ta cũng
có thể so sánh, có thể thực hiện các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia Tuy nhiên để thực hiện được những
-2 HS lên bảng-HS dưới lớp theo dõi nhận xétbài làm của bạn
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS trao đổi với nhau để tìmcách giải quyết vấn đề
- Cùng mẫu số là 15
Trang 14điều đó với phân số chúng ta phải biết cách quy đồng
mẫu số
Hướng dẫn luyện tập :
Cách Quy đồng mẫu số hai phân số
Cho hai phân số 13 và 52 Hãy tìm hai phân số
có cùng mẫu số, trong đó một phân số bằng 13 và
một phân số bằng 52
Nhận xét
Hai phân số 155 và 156 có điểm gì chung ?
Hai phân số này bằng hai phân số nào ?
GV : Từ hai phân số 13 và 52 chuyển thành hai
phân số có cùng mẫu số là 155 và 156 Trong
đó 13 = 155 và 155 = 156
H : Thế nào là quy đồng mẫu số của hai phân số ?
Các quy đồng mẫu số các phân số :
Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai phân số
5
15 = 156 mẫu số của phân số 13 và 52 ?
Em đã làm thế nào để từ phân số 13 có được phân
số 155 ?
5 là gì của phân số 52 ?
Như vậy ta lấy cả tử số và mẫu số của phân số 13
nhân cả với mẫu số của phân số 52 để được phân
số 155
Làm thế nào để từ phân số 52 có được phân số
6
15 ?
3 là gì của phân số 13 ?
Như vậy ta đã lấy cả tử số và mẫu số của phân số
2
5 nhân với mẫu số của phân số 13 để được
phân số 156
Từ cách quy đồng mẫu số hai phân số 13 và 52
em hãy nêu cách chung quy đồng mẫu số hai phân
- HS : Là làm cho mẫu sốcủa các phân số đó bằng nhaumà mỗi phân số mới vẫn bằngphân số cũ tương ứng
- Mẫu số chung 15 chia hếtcho mẫu số của hai Phan VănTrị hân số 13 và 52
- Em thực hiện nhân cả tử sốvà mẫu số của phân số 13với 5
- Em thực hiện nhân cả tử sốvà mẫu số của phân số2
Trang 153 Củng cố – dặn dò :
Nhận xét tiết học
Tổng kết giờ học
Yêu cầu HS HS nêu lại cách thực hiện quy đồng mẫu
số các phân số
Dặn HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau
- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ : Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở đồng bằng Nam Bộ: + Người dân ờ Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ + Trang phục ph63 biến của ngừi dân ở đồng bằng Nam BỘ trước đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam
-Tranh ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Đồng bằng Nam Bộ.
- Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước ta?
Do phù sa của các sông nào bồi đắp nên?
- Nêu một số đặc điểm tự nhiên của đồng bằng Nam
Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là
người Kinh Còn ở đồng bằng Nam Bộ thì người dân
sống ở đây là những dân tộc nào? Nhà ở, làng xóm nơi
đây có đặc điểm gì khác đồng bằng Bắc Bộ? Chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu qua bài: Người dân ở đồng bằng Nam
Bộ
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV treo bản đồ phân bố dân cư Việt Nam
- Người dân sống ở đồng bằng Nam Bộ thuộc những
dân tộc nào?
- Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì sao?
- Phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi đây là
gì?
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu các nhóm làm bài tập “quan sát hình 1”
trong SGK
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- GV nói thêm về nhà ở của người dân ở đồng bằng
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS dựa vào SGK, bảnđồ phân bố dân cư ViệtNam và vốn hiểu biết củabản thân để trả lời