Giáo viên yêu cầu học sinh đọc - Quan sát tranh và nói rõ những người trí thức đề bài, làm mẫu nói nội dung trong các bức tranh ấy là ai, họ đang làm việc tranh 1.. Hoï ñang laøm vieäc g[r]
Trang 1Ngày soạn : 18 / 1/ 2010
Ngày dạy: Thứ tư: 20/ 1 / 2010 TUẦN 21
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
Nhạc và lời : Hoàng Lân.
câu
Nhân hoá - Ôn cách đặt câu và trả lời
câu hỏi: Ở đâu?
Trang 2
TUẦN 21
I – MỤC TIÊU:
Học sinh biết bài Cùng múa hát dưới trăng là bài hát nhịp tính chất vui tươi, nhịp nhàng
8 3
nhảy múa
Biết hát theo giai điệu và lời ca, biết thể hiện các tiếng có luyến.
Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.
Biết gõ đệm theo phách
Giáo dục tình bạn bè thân ái
II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ
Hát chuẩn xác bài: Cùng nhảy múa dưới trăng
- Nhạc cụ, tranh ảnh minh hoạ bài hát SGK
Chép lời ca vào bảng phụ đánh dấu những tiếng có luyến
1 Ổn định: Hát + điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ:
- 3 học sinh lên hát bài Em yêu trường em lời 2 kết hợp gõ đệm theo tiết tấu
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Dạy bài hát Cùng múa
hát dưới trăng.
- Giáo viên giới thiệu bài hát
- Giáo viên cho học sinh nghe
băng
- Dạy hát
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
hát từng câu hát nối tiếp
Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động
phụ hoạ.
- Yêu cầu học sinh đứng hát đung
đưa theo nhịp
8 3
- Yêu cầu học sinh vừa hát vừa
vỗ tay theo phách
- Học sinh lắng nghe và hát nhẩm theo
- Học sinh đọc lời ca theo từng câu
- Học sinh luyện hát từng câu nối tiếp đến hết bài
- Học sinh đứng hát đung đưa theo nhịp
8 3
Mặt trăng tròn nhô lên Toả sáng xanh khu rừng…
- Học sinh vừa hát vừa vỗ tay theo phách 8
3
Mặt trăng tròn nhô lên.Toả sáng xanh khu
rừng…
TRĂNG ( Nhạc và lời: Hoàng Lân ).
Trang 3x x x x xx x x x x xx
4 Củng cố: 1 học sinh lên hát kết hợp vận động phụ hoạ.
5 Dặn dò: Về luyện hát cho thuộc.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương-nhắc nhở
Trang 4
-0 -TUẦN 21
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
o Tiếp tục học về nhân hoá: Nắm được ba cách nhân hoá (BT2).
o Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi ở đâu? :Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi ở
đâu? (BT3)
o Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4a,b hoặc a,c)
o Học sinh khá giỏi làm được toàn bộ BT4
- Rèn cho học sinh kỹ năng đặt câu và trả lời câu hỏi
- Học sinh có ý thức nói và viết câu đúng ngữ pháp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết 1 đoạn văn có 2,3 câu thiếu dấu phẩy sau các bộ phận trạng ngữ chỉ thời
gian để kiểm tra bài cũ
3 bảng nhóm kẻ bảng trả lời các câu hỏi ở bài tập 2
Bảng phụ viết 3 câu văn của bài tập 3
1 Kiểm tra bài cũ:
- 1 học sinh làm lại bài tập 1 tiết TLV tuần 20 ) Những từ cùng nghĩa với Tổ quốc là: đất
nước, nước nhà, non sông, giang sơn.
b) Những từ cùng nghĩa với bảo vệ là: giữ gìn, gìn giữ.
c) Những từ cùng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết.
- 1 học sinh lên ghi dấu phẩy vào câu ghi phấn màu: Thuở ấy, giặc Nguyên rất hùng mạnh
Chúng đã chiếm được rất nhiều nước Nhưng trong cuộc chiến tranh xâm lược nước ta,
chúng đã hoàn toàn thất bại trước tinh thần chiến đấu anh dũng của nhân dân ta
- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1:
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ:
Ông trời bật lửa
Bài tập 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
yêu cầu của bài
- Đọc thầm gợi ý để tìm sự vật
được nhân hoá và trả lời ý 2,3
của bài
- Giáo viên phát phiếu khổ to đã
kẻ sẵn bảng trả lời
- Yêu cầu học sinh làm bài theo
nhóm, nhóm nào làm đúng,
Bài tập 1:
- 3 học sinh đọc lại bài thơ: Ông trời bật lửa
- Lớp theo dõi trong SGK
Bài tập 2:
- 1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu của bài và gợi ý a,b,c
- Cả lớp đọc thầm để tìm sự vật được nhân hoá trong bài tập
- Học sinh làm bài theo nhóm
Lời giải:
Cách nhân hoá
Tên các sự vật được nhân hoá
a)Các sự vật được
b)Các sự vật được tả bằng những
c) Tác giả nói với mưa thân mật như thế
VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU?
Trang 5nhanh, dán lên bảng trước sẽ
thắng cuộc
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
chốt lại lời giải đúng
- Qua bài tập trên, các em thấy có
mấy cách nhân hoá sự vật? (3
cách nhân hoá)
- + Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi
con người (ông, chị)
- + Tả sự vật bằng những từ dùng
để tả người: bật lửa, kéo đến,
trốn, nóng lòng
- + Nói với sự vật như nói với con
người: gọi mưa xuống thân ái
như gọi một người bạn
Bài tập 3:
- Giáo viên mở bảng phụ yêu cầu
1 học sinh làm bài trên bảng
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4a,b:
- Yêu cầu học sinh dựa vào bài Ở
lại với chiến khu, trả lời câu hỏi
a) Câu chuyện kể trong bài
diễn ra khi nào và ở đâu?
b) Trên chiến khu, các chiến sĩ
liên lạc nhỏ tuổi sống ở đâu?
c) Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi,
trung đoàn trưởng khuyên họ về
đâu?
- Học sinh khá giỏi làm được toàn
bộ BT4.
- Giáo viên nhận xét chốt lại
câu trả lời đúng
gọi bằng
từ ngữ nào?
Mặt trời Mây
Trăng sao
Đất
Mưa
Sấm
ông chị
ông
bật lửa
kéo đến
trốn cả
nóng lòng chờ đợi, hà hê uống nước
xuống
vỗ tay cười
Nói với mưa thân mật như nói với người bạn:
Xuống đi nào, mưa ơi!
- Học sinh dựa vào bảng kết quả trả lời câu hỏi của giáo viên
Bài tập 3:
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân-đọc kết quả
Lời giải:
a)Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây
b) Ông được học nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ
c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân lập đền thờ ông ở quê hương ông
Bài tập 4a,b:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh trả lời
a)Câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (chiến khu Bình-Trị-Thiên)
b)Trên chiến khu các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở trong lán
c)Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi trung đoàn trưởng khuyên họ trở về sống với gia đình
3 Củng cố: Em hiểu thế nào là nhân hoá? (Nhân hoá là lấy cách gọi con người để gọi sự vật,
con vật Tả sự vật bằng những từ dùng để tả người Nói với sự vật thân mật như nói với con người)
4 Dặn dò: Ghi nhớ 3 cách nhân hoá vừa học để làm tốt các bài tập về nhân hoá trong các tiết
học sau Aùp dụng phép nhân hoá để tạo được những hình ảnh đẹp, sinh động khi thực hành làm bài văn
Nhận xét tiết học: Tuyên dương-nhắc nhở
Trang 6-0 -TUẦN 21
I – MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến 4 chữ số.
Biết trừ các số có đến 4 chữ số và giải bài toán bằng 2 phép tính.
Rèn cho học sinh kỹ năng tính nhẩm và giải toán
Học sinh có ý thức học tập tốt
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ
1 Kiểm tra bài cũ: - Muốn trừ số có 4 chữ số cho số có 4 chữ số ta làm thế nào?
- Muốn trừ số có 4 chữ số cho số có 4 chữ số ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng 1 hàng đều thẳng cột với nhau: chữ số ở hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị, chữ số ở hàng chục thẳng cột với chữ số của hàng chục rồi viết dấu trừ , kẻ vạch ngang và trừ từ phải sang trái
1 học sinh làm bài tập 2;1 học sinh làm bài tập 3/ vở bài tập tiết 102
Nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh thực hiện trừ nhẩm các
số tròn nghìn, tròn trăm
Bài 1:
- Giáo viên viết bảng phép
trừ 8000-5000, yêu cầu học
sinh trừ nhẩm, nêu cách trừ
nhẩm
- Yêu cầu học sinh tự làm
các bài còn lại
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh
trừ nhẩm, nêu cách tính
nhẩm
- Yêu cầu học sinh tự làm
bài
- Giáo viên nhận xét chữa
bài
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Nêu cách đặt tính và tính
Bài 1:
- Học sinh trừ nhẩm, nêu cách trừ nhẩm
- Học sinh tự làm các bài còn lại
- 8 nghìn - 5 nghìn = 3 nghìn
- Vậy 8000 – 5000 = 3000
7000 - 2000 = 5000 9000 – 1000 = 8000
6000 – 4000 = 2000 10000 – 8000 = 2000
Bài 2: Học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài nêu
cách hiểu mẫu
57 trăm - 2 trăm = 55 trăm Nên:
5700 – 200 = 5500
84 trăm - 320 trăm = 54 trăm Vậy:
8400 – 3000 = 5400
3600 – 600 = 3000 6200 – 4000 = 2200
7800 – 5000 = 7300 4100 – 1000 = 3100
9500 – 100 = 9400 5800 – 5000 = 800
Bài 3: Học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
trừ
- 4 học sinh lên bảng làm bài thi
- Lớp làm vào bảng con
Trang 7- Giáo viên nhận xét chữa
bài
Bài 4:
- Gọi học sinh đọc đề Nêu
dữ kiện bài toán
Bài toán thuộc dạng
toán nào ?
- Cho học sinh nêu các bước
giải bài toán
- Gọi 1 học sinh lên bảng
giải
– Cho lớp làm vào vở
(Giải được một cách)
- Giáo viên nhận xét, chữa
bài
Học sinh khá giỏi giải
được cả hai cách.
- Nhận xét chữa bài
Đặt tính rồi tính
a)
7284 9061 6473 4492
3528 4503 5645 833
3756 4558 0828 3659
Bài 4: - Học sinh đọc đề Tìm hiểu đề Phân tích đề
Phân tích cách giải
Bài toán thuộc dạng toán: Bài toán giải bằng 2 phép tính
Bước 1: Tìm số muối còn lại sau khi chuyển lần 1
Bước 2 : Tìm số muối còn lại sau khi chuyển lần 2
- 2 học sinh lên bảng tóm tắt , giải – Lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài
Tóm tắt
Có: 4720kg
Chuyển lần 1: 2000kg Chuyển lần 2: 1700kg Còn lại: kg?
Giải: - Cách 1:
Số muối còn lại sau khi chuyển lần 1 là:
4720 – 2000 = 2720 (kg) Số muối còn lại sau khi chuyển lần 2 là:
2720 – 1700 = 1020(kg) Đáp số: 1020 kg
Cách 2: Hai lần chuyển muối được:
2000 + 1700 = 3700 (kg) Số muối còn lại trong kho là:
4720 - 3700 (kg) = 1020 (kg) Đáp số: 1020 kg
3 Củng cố: Học sinh nhắc lại cách đặt tính, cách tính trừ với các số có 4 chữ số - Muốn trừ
số có 4 chữ số cho số có 4 chữ số ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng 1
hàng đều thẳng cột với nhau: chữ số ở hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị, chữ số ở hàng
chục thẳng cột với chữ số của hàng chục rồi viết dấu trừ , kẻ vạch ngang và trừ từ phải sang
trái
4 Dặn dò: Về nhà làm bài tập trong vở bài tập.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương-nhắc nhở
Trang 8
TUẦN 21
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Củng cố cách viết các chữ viết hoa O, Ô Ơ thông qua bài tập ứng dụng.
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô( 1 dòng) , L,Q (1 dòng ) , viết đúng tên riêng Lãn Ông( 1 dòng) và câu ứng dụng Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây / Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Ở tất cả các bài tập viết học sinh khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp ) trong trang vở tập viết 3
- Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao
- Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mẫu chữ viết hoa O, Ô, Ơ.
Các chữ Lãn Ông và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li.
1 Kiểm tra bài cũ: Chấm vở tập viết một số em chưa viết xong.
1 học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng bài trước (Nguyễn Văn Trỗi./ Nnhiễu
điều phủ lấy giá gương/ Người trong một nước phải thương nhau cùng.
2 học sinh lên viết bảng lớp - lớp viết bảng con: Nguyễn, Nhiễu.
Nhận xét Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn học sinh
viết trên bàng con
- Luyện viết chữ hoa
Giáo viên treo bảng
phụ đã ghi các từ ứng dụng và câu ca dao
- Cho học sinh tìm các chữ
hoa trong bài
- Giáo viên cho học sinh
quan sát các chữ mẫu kết
- Học sinh đọc từ ứng dụng và câu ca dao
- Học sinh tìm các chữ có trong bài: L, Ô, Q, B,
T, H, Đ.
Trang 9hợp nhắc lại cách viết chữ
O, Ô, Ơ, Q, T
- Giáo viên viết mẫu, kết
hợp nhắc lại quy trình viết
các chữ hoa:O, Ô, Ơ,
Q, T.
- Luyện viết từ ứng dụng
tên riêng
- Giáo viên giới thiệu
Lãn Ông.
- Luyện viết câu ứng dụng
- Giáo viên giải thích :
Quảng Bá, Hồ Tây, Hàng
Đào là những địa danh ở
thủ đô Hà Nội
Em hiểu gì về câu ca dao?
Hướng dẫn học sinh viết
vào vở tập viết
- Viết chữ Ô: 1 dòng.
- Viết các chữ L, Q: 1
dòng
- Viết tên riêng Lãn
Ông : 1 dòng.
- Viết câu ca dao: 1 lần
- Học sinh khá giỏi :
- Viết tên riêng Lãn
Ông : 2 dòng.
- Viết câu ca dao: 2 lần
- Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu và chấm
một số bài
- Giáo viên nhận xét bài
viết của học sinh và sửa
sai
- Học sinh tập viết các chữ O, Ô, Ơ, T, Q trên bảng con
- Học sinh đọc từ ứng dụng (tên riêng)
- Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1720-1792) là một lương y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê Hiện nay một phố cổ của thủ đô Hà Nội mang tên ông
- Học sinh tập viết bảng con: Lãn Ông.
- Học sinh đọc câu ứng dụng:
Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người.
Ca ngợi những sản vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội Hà Nội có ổi ở Quảng Bá (làng ven hồ Tây) và cá ở hồ Tây rất ngon, có lụa ở Hàng Đào đẹp đến làm say lòng người
- Học sinh tập viết trên bảng con các chữ Ổi, Quảng, Tây.
- Học sinh viết bài vào vở tập viết
3 Củng cố: Học sinh nhắc lại cách viết hoa chữ Ô.
- Giáo viên củng cố lại cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ, Q, T
4 Dặn dò: Về luyện viết thêm ở nhà.
Trang 10Ngày soạn : 19 / 1/ 2010
Ngày dạy: Thứ năm: 21 / 1 / 2010 TUẦN 21
Nhận xét tiết học: Tuyên dương-nhắc nhở
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
về tượng.
tiếp sức ”
Trang 11
TUẦN 21
I – MỤC TIÊU:
- Sau bài học, học sinh biết:
- Nêu được chức năng của thân đối với đời sống của thực vật và ích lợi của thân cây đối với
đời sống con người.
- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên và bảo vệ cây cối
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trong SGK trang 80,81.
- Dặn học sinh làm bài tập thực hành theo yêu cầu trong SGK/ 80
1 Ổn định: Hát + điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kể tên một số loại cây thân gỗ mà em biết ? – Học sinh trả lời
1 học sinh: Kể tên một số loại cây thân thảo mà em biết ? – Học sinh trả lời
Thân cây su hào có gì đặc biệt ? – Học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.
Mục tiêu: Nêu được chức năng của thân câytrong đời sống của cây
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1,2,3 /80
SGK
Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có
nhựa?
Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây,
các bạn ở hình 3 đã làm thí nghiệm gì?
Nếu học sinh không giải thích được Giáo viên
giúp các em hiểu : Khi một ngọn cây bị ngắt,
tuy chưa bị lìa khỏi thân nhưng vẫn héo là do
không nhận đủ nhựa cây để duy trì sự sống
Một trong những chức năng quan trọng của
thân cây là vận chuyển nhựa từ rễ lên lá và từ
lá đi khắp các bộ phận của cây để nuôi cây.
Nêu một số chức năng khác của thân cây?
- Học sinh báo cáo kết quả thực hành trước lớp
- Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
Để biết thân cây có nhựa hay không người ta dùng dao trích vào thân cây hoặc bấm ngọn cây sẽ thấy nhựa trào ra
Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây các bạn đã làm thí nghiệm bấm một ngọn cây không làm lìa ngọn cây đó rồi xem ngọn cây có bị héo không
Nâng đỡ, mang lá, hoa, quả
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Mục tiêu: Kể ra được những ích lợi của một số thân cây đối với đời sống của người và động vật
Bước 1:
Trang 12Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều khiển
các bạn quan sát các hình 4,5,6,7,8/ 81 SGK
Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho
người và động vật?
Kể tên một số cây cho gỗ để làm nhà, đóng
tàu, thuyền
Kể tên một số cây cho nhựa để làm cao su,
làm sơn
Bước 2: Làm việc cả lớp
Giáo viên nhận xét
Nêu ích lợi của thân cây?
Kết luận:
Thân cây được dùng làm thức ăn cho người và động
vật hoặc để làm nhà, đóng đồ dùng…
- Học sinh quan sát tranh, dựa vào hiểu biết của mình nói về lợi ích cùa cây
Su hào, rau cải, cà rốt, tía tô, kinh giới, mã đề
Thông, giỗi, lim…
Cao su
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Thân cây được dùng làm thức ăn cho người và động vật hoặc để làm nhà, đóng đồ dùng
3 Củng cố: Nêu chức năng của thân cây trong đời sống của cây? – Học sinh trả lời.
- Nêu ích lợi của thân cây ? – Học sinh trả lời
4 Dặn dò: Về nhà học bài làm bài tập.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương-nhắc nhở