- Giaùo vieân ñeå caùc hình nam, nöõ ôû caùc löùa tuoåi töø tuoåi vò thaønh nieân ñeán tuoåi giaø, laøm caùc ngheà khaùc nhau trong xaõ hoäi leân baøn, yeâu caàu hoïc sinh ch[r]
Trang 1TUẦN 4:
Thứ hai ngày 31 tháng 08 năm 2009 Ngày soạn: 30 tháng 08 năm 2009
Tiết1: Tập đọc:
Bài: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
- Thầy: - Bảng phụ hướng dẫn học sinh rèn đoạn văn
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS KHÁ-GIỎI
A Bài cũ:
- Lần lượt 6 học sinh đọc phân vai đoạn
kịch (Phần 2)
- 6 HS phân vai đọc
- Giáo viên hỏi về nội dung ý nghĩa vở
Giới thiệu bài mới: - Nêu chủ điểm
- GV giới thiệu chủ điểm và bài học - Nhắc lại, ghi bài
* Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
- Luyện đọc :
- HS đọc thầm - 1 HS đọc bài
- GV chia bài theo 4 đoạn như SGK
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Lần lượt 4 HS
+ Lần 1: Rèn đọc những từ phiên âm,
đọc đúng số liệu
+ Lần 2: Giảng từ ngữ SGK
- Học sinh lần lượt đọc từphiên âm
- HS nêu nghĩa
- Giáo viên cho HS đọc thầm theo cặp - Học sinh đọc thầm cặp
- Giáo viên đọc mẫu 1 lần - 1 HS đọc toàn bài
- Tìm hiểu bài:
- GV y/c HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả
lời câu hỏi:
+ Năm 1945 nước Mĩ quyết định điều gì?
+Sau khi ném 2 quả bom đã gây ra
do nhiễm phóng xạ ngtử
Trang 2- Y/C HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu
hỏi 3, 4
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử
khi nào?
- … Lúc 2 tuổi
+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng
cách nào? - HS nêu ý kiến.- HS nhận xét, bổ sung
- Y/C HS đọc thầm đoạn 3, 4 trả lời câu
hỏi 3a, 3b.
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn
kết với Xa-da-cô? - …gửi tới tấp hàng nghìncon sếu giấy
+Các bạn nhỏ làm gì để bày tỏ nguyện
vọng hòa bình? - HS nêu ý kiến, nhận xét.
+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P
Hi-rô-si-ma đã làm gì? - Xây dựng đài tưởng nhớnạn nhân bị bom nguyên
tử sát hại
Giáo viên chốt các ý trên
+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì
với Xa-da-cô?
-> Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - HS nêu; Câu chuyện tố
cáo tội ác chiến tranh hạtnhân; thể hiện khát vọngsống, khát vọng hòa bìnhcủa trẻ em
- Đọc diễn cảm:
- Treo bảng đoạn 3 và đọc mẫu
- 4 em đọc nối tiếp bài
- Học sinh nêu cách ngắt,nhấn giọng
- Giáo viên cho học sinh thi đua bàn, thi
đọc diễn cảm bài văn
Giáo viên nhận xét - Tuyên dương
D Dặn dò:
- Chuẩn bị :"Bài ca về trái đất"
- Nhận xét tiết học
Tiết 2 : Lịch sử:
Bài: XÃ HỘI VIỆT NAM
Trang 3CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX
- Hình SGK/9 - Bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS KHÁ-GIỎI
A Bài cũ:
- Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản
công ở kinh thành Huế? - Học sinh trả lời.
- Chiếu Cần Vương có tác dụng gì? -Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét , cho điểm
B Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Ghi bảng - HS nhắc lại, ghi bài
1 Tình hình xã hội Việt Nam cuối
thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.
- Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- HS đọc SGK: từ đầu ……
xe lửa
- Giáo viên nêu vấn đề:
+ Sau khi dập tắt phong trào đấu
tranh vũ trang của nhân dân ta, thực
dân Pháp đã làm gì?
+ Việc làm đó đã tác động như thế
nào đến tình hình kinh tế, xã hội
nước ta ?
+ Nêu những biểu hiện mới về kinh tế
ở nước ta cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ
XX?
- TD Pháp tăng cườngbốclột, vơ vét tài nguyên đấtnước
- Xuất hiện nhà máy, hầmmỏ, đồn điền, đường ô tô,đường sắt
- Đã làm cho kinhtế, XH cũng thayđổi theo
Giáo viên nhận xét + chốt lại - Học sinh chú ý
- Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi. - HS đọc từ: “sự xuất
hiện…chủ xưởng nhỏ”
-GV hỏi HS trả lời câu hỏi :
+Trước đây, XH VN chủ yếu có
những giai cấp nào?
- GV nói do ảnh hưởng kinh tế chủ
yếu là nông nghiệp
- Đầu thế kỉ XX xuất hiện thêm
những giai cấp nào?
-> GV nhận xét, chốt ý
Trang 4-Hoạt động 3: làm việc cả lớp. - HS đọc phần còn lại
SGK và quan sát H 3SGK
GV đặt câu hỏi
- Cho biết nội dung hình vẽ gì?
- Mục đích muốn nói gì?
- HS nêu ý kiến
- Đời sống của nông dân
VN cực khổ
- Thực dân Pháp bốc lộtsức lao động người dân
- GV tổng hợp các ý kiến của HS,
nhấn mạnh những biến đổi về kinh
tế, XH ở nước ta đầu TK XX
- HS chú ý nghe
- HS đọc bài học SGK
Giáo dục: căm thù giặc Pháp
C Củng cố- dặn dò:
-Chuẩn bị: “Phan Bội Châu và phong
trào Đông Du”
- Nhận xét tiết học
Tiết 3: Hoạt động ngoài giờ:
Chủ đề: Vẽ tranh: EM YÊU TRƯỜNG EM
I
MỤC TIÊU:
II.CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 5Tiết 4: Toán
Bài : ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu:
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương
ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần )
- Biết giải toán liên quan đến quan hệ tỷ lệ này bằng một trong hai cách “rút về đơn vị”hoặc “tìm tỉ so”
II Chuẩn bị:
- Các phiếu to cho HS làm bài
III Các hoạt động:
A Bài cũ: Ôn tập giải toán
- Nêu lại các bước giải một bài toán về
tổng, tỉ và tổng, hiệu
- 2 HS nêu
Giáo viên nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Ghi bảng. - HS nhắc lại, ghi bài vào vở
1 Giới thiệu dạng toán:
Ví dụ a:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận
xét chốt lại dạng toán - Học sinh đọc đề - Phân tích đề - Lập bảng
(SGK)
- Lần lượt học sinh điền vàobảng
Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về
mối quan hệ giữa thời gian và quãng
đường
- Lớp nhận xét
- Thời gian gấp bao nhiêu lầnthì quãng đường gấp lên bấynhiêu lần
Ví dụ 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề :
+Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki- - Phân tích và tóm tắt - HS suy nghĩ và tìm cách giải
Trang 6lô-mét ? Trong 4 giờ ô tô đi được bao
nhiêu ki-lô-mét ?
- Giáo viên yêu cầu HS nêu phương
pháp giải - Nêu phương pháp giải: “Rútvề 1 đơn vị”
Giáo viên nhận xét
GV å gợi ý cách 2 “tìm tỉ số”, theo các
bước như SGK
- HS giải bài vào nháp
-> GV chốt lại 2 cách giải nhưng chỉ
yêu cầu HS giải 1 trong 2 cách
2 Thực hành :
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề và
tóm tắt - Phân tích và tóm tắt - Học sinh dựa vào tóm tắt để
tìm ra cách giải
- Nêu phương pháp giải: Rút vềđơn vị
- 2 học sinh lên bảng giải
- GV chấm vài bài
- GV nhận xét, chốt lại - Cả lớp giải vào vở.- Học sinh nhận xét
Bài 2: Gọi HS đọc đề - HS đọc và phân tích đề - 1 HS tóm tắt
- 1 em lên giải
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài. - 1 em đọc đề bài - 1 em tóm tắt
- 1 em lên giải
- GV nhận xét và chốt lại cách giải - Nhận xét sửabài
C Củng cố – dặn dò:
- Chốt lại các kiến thúc đã ôn
- GV nhận xét tiết học
Tiết 5 : Kể chuyện:
- GV : bảng phụ ghi tên các nhân vật, tranh SGK phóng to
III Các hoạt động:
A Bài cũ:
Giáo viên nhận xét - 1, 2 HS kể lại câu chuyện
Trang 7mà em đã được chứng kiến,hoặc đã tham gia
B Bài mới:
Giới thiệu bài , ghi bảng - HS nhắc lại
1 GV kể chuyện:
- Giáo viên kể chuyện 1 lần - Học sinh lắng nghe
- Viết lên bảng tên các nhân vật
trong phim:
+ Mai-cơ: cựu chiến binh
+ Tôm-xơn: chỉ huy đội bay
+ Côn-bơn: xạ thủ súng máy
+ An-drê-ốt-ta: cơ trưởng
+ Hơ-bớt: anh lính da đen
+ Rô-nan: một người lính bền bỉ sưu
tầm tài liệu về vụ thảm sát
- Giáo viên kể lần 2 - ø giải nghĩa từ - HS chú ý nghe và xem
tranh
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS kể theo nhóm - Từng nhóm tiếp nhau trình
bày lời thuyết minh cho mỗihình
- Cả lớp nhận xét
3.Trao đổi về ý nghĩa của câu
chuyện
- Y/C HS theo nhóm đôi trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
- HS theo nhóm đôi
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Các nhóm bàn bạc, thảo
luận nêu ý nghĩa của câuchuyện
- Chọn ý đúng nhất
C Củng cố:
bài hát hay truyện đọc nói vềước vọng hòa bình
D Dặn dò:
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã
đọc
- Nhận xét tiết học
Trang 8
-o0o -Thứ ba ngày 01 tháng 09 năm 2009
Tiết 1: Luyện từ và câu:
- Các phiếu to cho HS làm bài 2, bảng phụ bài 1
III Các hoạt động:
A Bài cũ: Luyện tập về từ đồng
nghĩa
- GV kiểm tra 1 số em chưa làm
xong về nhà hoàn chỉnh
- Học sinh vài em đọc lại bài
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
B Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Ghi bảng. - HS nhắc lại, ghi bài vào vở
1 Nhận xét:
Bài 1:
Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
“Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai
từ có nghĩa trái ngược nhau từ trái
nghĩa.
- HS đọc phần 1
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh so sánh nghĩa củacác tư in đậmø trong câu
- GV giải thích câu tục ngữ
- Học sinh nêu (chết # sống)(vinh # nhục)
- Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt:
+Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau sẽ làm
nổi bật những gì đối lập nhau ? - … 2 ý tương phản của cặp từtrái nghĩa làm nổi bật quan
niệm sống rất khí khái củacon người VN
* Rút ghi nhớ: ù
+ Thế nào là từ trái nghĩa ? - HS trả lời
+ Tác dụng của từ trái nghĩa ? - HS trình bày 2 ý tạo nên
ghi nhớ
Trang 9- 1 em nêu lại ghi nhớ.
2 Luyện tập : - Hoạt động cá nhân, nhóm,
lớp
- Học sinh làm bài cá nhân
-Học sinh sửa bài (Nêumiệng)
- Học sinh làm bài cá nhânvào SGK, 1 em làm vàophiếu
- Đính phiếu sửa bài
Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy
nhất dù có thể có từ trái nghĩa khác vì
đây là các thành ngữ có sẵn
bài
- Tổ chức cho học sinh học theo
nhóm và thi đua. - Học sinh làm bài theo 4nhóm
- Học sinh sửa bài: 4 nhómđính 4 phiếu và chọn nhómđúng và nhanh
BT4
- HS khác nhậnxét
- Lưu ý học sinh cách viết câu
- Hoàn thành tiếp bài 4
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái
nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: Khoa học:
I Mục tiêu:
Trang 10- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổigià
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ trong SGK trang 16 , 17
III Các hoạt động:
A Bài cũ: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy
thì
- Bốc thăm số liệu trả bài theo các câu hỏi
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn dưới 3
tuổi và từ 3 tuổi đến 6 tuổi? - HS nêu , 1 em.
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6
tuổi đến 10 tuổi và giai đoạn tuổi dậy thì? - HS nêu, 1 em.- HS nhận xét
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
-Giới thiệu bài mới: Ghi bảng.
- Học sinh nhắc lại, ghibảng
*Các hoạt động:
- Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi
Mục tiêu: HS nêu được……… tuổi già.
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh đọc các thông
tin va øthảo luận hoànthành bảng trong SGKtrang 16 theo nhóm đôi
- 1 cặp làm phiếu to
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm đôi. - HS thảp luận trong 3
phút
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày
Giáo viên chốt lại nội dung làm việc
của học sinh
- HS trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Hoạt động 2: Trò chơi - Hoạt động nhóm 4 em
- HS chia làm 7 nhóm
Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu
biết về tuổi vị thành niên…….tuổi già
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi
nhóm từ 3 đến 4 hình
- Học sinh xác định xemnhững người trong ảnhđang ở vào giai đoạn nàocủa cuộc đời và nêu đặcđiểm của giai đoạn đó
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo
nhóm như hướng dẫn
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lần
Trang 11lượt lên trình bày
- Các nhóm khác có thểhỏi và nêu ý kiến khác vềphần trình bày của nhómbạn
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc
đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vịthành niên (tuổi dậy thì)
+ Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào
của cuộc đời có lợi gì? - HS nêu ý kiến.
Giáo viên chốt lại nội dung thảo luận
của cả lớp
C.Củng cố:
- Giới thiệu với các bạn về những thành
viên trong gia đình bạn và cho biết từng
thành viên đang ở vào giai đoạn nào của
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”
- Nhận xét tiết học
- Các phiếu to cho HS làm bài
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS KHÁ-GIỎI
A Bài cũ: Kiểm tra cách giải dạng
toán tỷ lệ
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 3 (SGK) - 1 số em chưa làm xong
bài 3, tiếp tục sửa
- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Sửa
Giáo viên nhận xét - cho điểm
B Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Ghi bảng. - HS nhắc lại, ghi bài
* Hướng dẫn học sinh làm bài
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề - Nêu
Trang 12bài tóm tắt - Học sinh giải vào
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân
tích đề, tóm tắt đề, giải
- 2 tá bút chì là 24 bút chì
- GV chấm vài bài nhận xét
- Phân tích đề
-Nêu tóm tắt
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh sửa bài - Nêu
phương pháp giải "Dùng tỉ
số".
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đe.à - Học sinh đọc đề
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân
tích đề, tóm tắt, giải
- Học sinh tóm tắt
- Học sinh giải bằng cách “rút về đơn vị “
-1Học sinh làm bài vàophiếu to
- 1 em lên bảnggiải-nhận xét
C Củng cố – dặn dò:
- Xem bài và chuẩn bị bài
- Nhận xét tiết học
Tiết 5: Chính tả:
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài CT, trình bài đúng hình thức bài văn xuôi
- Nằm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê
( BT2, 3 )
II Chuẩn bị:
- Mô hình cấu tạo tiếng, phiếu to cho HS làm bài
III Các hoạt động:
A Bài cũ:
- Giáo viên dán 2 mô hình tiếng lên
bảng: chúng tôi mong thế giới này
mãi mãi hòa bình
1 học sinh đọc từng tiếng Lớp đọc thầm
Học sinh làm nháp
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
Trang 13B Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Ghi bảng. -HS nhắc lại ghi bài vào vở
1 hướng dẫn HS nghe viết:
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
trong SGK -Học sinh đọc thầm bàichính tả
- HS nói nội dung bài viết
- Giáo viên lưu ý cách viết tên riêng
người nước ngoài và những tiếng, từ
mình dễ viết sai - Giáo viên đọc từ,
tiếng khó cho học sinh viết
- GV đọc lần 2 bài chính tả
- Học sinh gạch dưới từ kho
- Học sinh viết bảng con
- HS khá giỏi đọc bài - đọctừ khó, từ phiên âm: PhrăngĐơ-bô-en, Pháp Việt PhanLăng, dụ dỗ, tra tấn
- HS chú ý đọc thầm
- Giáo viên đọc cho HS viết - Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả
một lựơt
- GV chấm vài bài, nhận xét
- Học sinh dò lại bài
- HS đổi vở cho nhau sửalỗi
- HS chũa bài vào vở
Giáo viên chốt lại - 2 học sinh phân tích và
nêu rõ sự giống và khácnhau
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3. - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên chốt quy tắc - Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh nêu miệng vàgiải thích quy tắc đánh dấuthanh ở các từ này
- Học sinh nhắc lại quy tắcđánh dấu thanh
C.Củng cố:
- Phát phiếu có ghi các tiếng: đĩa,
hồng, xã hội, củng cố (không ghi
dấu)
- Học sinh thảo luận điềndấu thích hợp vào đúng vịtrí
GV nhận xét - Tuyên dương
Trang 14-o0o -Thứ ……… , ngày ……… Tiết 1: Tập đọc:
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vuui, tự hào
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Mọi người hãy sóng vì hòa bình, chống chiến tranh, bảovệ quyền bình đẳng của các dân tộc ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; học thuộc 1, 2khổ thơ.) học thuộc ít nhất 1 khổ thơ
Chuẩn bị:
- Thầy: bảng phụ
- Trò : bài hát” Trái đất này là của chúng ta”
III Các hoạt động:
A Bài cũ: Những con sếu bằng giấy.
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc
bài nêu ý chính và trả lời câu hỏi
SGK
-2 Học sinh lần lượt đọc bài
- Học sinh nhận xét
Giáo viên nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Ghi bảng. - HS nhắc lại, ghi bài vào vở
*Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc:
- Rèn phát âm đúng âm tr - 1 học sinh giỏi đọc
- Rèn phát âm đúng: bom H, bom A - Lần lượt từng em đọc tiếp nối
từng khổ thơ
- Giáo viên theo dõi và sửa sai - Đọc câu, đoạn
- Giáo viên cho học sinh lên bảng
ngắt nhịp - 1 học sinh lên bảng ngắt nhịptừng câu thơ
- 1, 2 học sinh đọc cả bài
-Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1, 2, 3 - Lần lượt học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh đọc câu 1: hình
ảnh trái đất có gì đẹp? - Học sinh đọc yêu cầu câu 1 - HS trả lời
- Trái đất giống như quả bóngxanh bay giữa giữa bầu trờixanh Có tiếng chim bồ câu -những cánh hải âu vờn sóngbiển
Trang 15 Giáo viên nhận xét - chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2: Em
hiểu hai câu thơ cuối khổ thơ?
- Học sinh đọc câu 2
- Lần lượt học sinh nêu
Giáo viên chốt cả 2 phần - Mỗi loài hoa dù có khác - có vẻ
đẹp riêng nhưng loài hoa nàocũng quý cũng thơm Cũng nhưtrẻ em trên thế giới dù khácnhau màu da nhưng đều bìnhđẳng, đều đáng quý, đáng yêu
- Những hình ảnh nào đã mang đến
tai họa cho trái đất? - Học sinh lần lượt trả lời
- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa: bom
A, bom H, khói hình nấm
Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc câu 3: chúng
ta phải làm gì để giữ bình yên cho
+ Bảo vệ môi trường + Đoàn kết các dân tộc
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính - Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc diễn cảm
từng khổ thơ
- Học sinh nêu cách đọc
- Giọng đọc - nhấn mạnh từ
- Gạch dưới từ nhấn mạnh
- Học sinh thi đọc diễn cảm
C Củng cố:
- Giáo viên cho học sinh hát - Cùng hát: “Trái đất này là của
chúng em”
- Giáo viên cho học sinh thi đọc
thuộc lòng 1 khổ thơ
- Thi đua dãy bàn
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
D Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Một chuyên gia máy
Trang 16xúc”
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: Địa lý:
Bài: SÔNG NGÒI
I Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc
+ Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa ( Mùa mưa thường có lũ lớn) vànhiều phù sa
+ Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: bối đắp phù sa, cungcấp nước, tôm cá, nguồn thủy điện…
-Xác lập được mối quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sônglên xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn, mùa khô nước sông hạ thấp
- Chỉ được vị trí một số con sông : Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, CàMau, Cả trên bản đồ (lược đồ )
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bản đồ tự nhiên
- Trò: Tìm hiểu trước về đặc điểm của những con sông, kênh ở địa phương III Các hoạt động:
A Bài cũ: “Khí hậu”.
- Nêu câu hỏi
+ Trình bày sơ nét về đặc điểm khí
hậu nước ta? - Học sinh trả lời (kèm chỉ lượcđồ, bản đồ)
+ Nêu lý do khiến khí hậu Nam -Bắc
khác nhau rõ rệt?
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ảnh
hưởng như thế nào đến đời sống sản
xuất của nhân dân ta?
Giáo viên nhận xét Đánh giá
B Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
“Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?
Tiết địa lý hôm nay sẽ giúp các em
trả lời câu hỏi đó.”
- Học sinh nghe
* Các hoạt động:
1 Nước ta có mạng lưới sông ngòi
dày đặc:
- Hoạt động 1: (làm việc cá nhân
hoặc theo cặp)
- Hoạt động cá nhân, lớp