+ Con người cần được đi học để hiểu biết, chữa bệnh khi bị ốm, đi xem phim, ca nhạc, …+ Con người cần có tình cảm với những người xung quanh như trong: gia đình, bạn bè, làng xóm, … - Cá[r]
Trang 1Lịch báo giảng lớp 4
Thứ 2
23 8/2010
Toán Tập đọc Địa lí
Ôn tập các số đến 100 000
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Môn lịch sử và địa lí Thứ 4
25/8/2010
Toán Khoa học
Kể chuyện Tập đọc
Mĩ thuật
Ôn tập các số đến 100 000(TT) Con người cần gì để sống?
Sự tích Hồ Ba Bể
Mẹ ốm
Vẽ trang trí: Màu sắc và cách pha màu Thứ 5
26/8/2010
Toán Tập làm văn LTVC
Kĩ thuật
Âm nhạc
Biểu thức có chứa một chữ Thế nào là kể chuyện?
Luyện tập về cấu tạo của tiếng Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (T1)
Ôn tập ba bài hát và kí hiệu ghi nhạc đã học ở lớp 3 Thứ 6
27/8/2010
Toán Tập làm văn Khoa học HĐTT
Luyện tập Nhân vật trong truyện Trao đổi chất ở người
Ổn định tổ chức lớp
Trang 2
o0o
Ngày soạn: ngày 18/ 8/ 2010.
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 23/ 8/ 2010.
Toán: Ôn tập các số đến 100 000.
I Mục đích, yêu cầu:
- Ôn tập về đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000 ở bài tập1,2
- Biết phân tích cấu tạo số ở bài tập3a:viết được 2 số, 3b dòng1
- HS khá, giỏi làm thêm bài3, 4
- HS khuyết tật biết đọc, viết các số trong phạm vi 100
- GD:vận dụng làm đúng bài tập, áp dụng tốt trong thực tiễn
II.Đồ dùng dạy- học:
- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng, SGK
- HS: SGK, bảng con, vở,
III.Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- GV hỏi :Trong chương trình Toán lớp 3,
các em đã được học đến số nào ?
- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập
về các số đến 100 000
- GV ghi đề lên bảng
b.Dạy bài mới:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau
đó yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật
của các số trên tia số a và các số trong dãy
số b GV đặt câu hỏi gợi ý HS :
Phần a :
+ Các số trên tia số được gọi là những số
gì ?
+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Phần b :
+ Các số trong dãy số này được gọi là
những số tròn gì ?
+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy
số này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước
nó thêm 1000 đơn vị
- HS khuyết tật nêu các số tròn chục trên
- HS đưa sgk, đồ dùng học tập lên bàn
- Số 100 000
- HS nhắc lại
- HS theo dõi
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào
vở
- Các số tròn chục nghìn
- Hơn kém nhau 10 000 đơn vị
- Là các số tròn nghìn
- Hơn kém nhau 1000 đơn vị
- Các số tròn chục 10, 20, 30, 40, 50, 60,
Trang 3tia số từ 10 đến 100
Bài 2:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
với nhau
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc
các số trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân
tích số
- GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận
xét, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:a.viết được 2 số ; b.dòng 1
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi :Bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm
- HS khuyết tật viết số 23, 45, 55
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
- GV:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế
nào?
- Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ
,và giải thích vì sao em lại tính như vậy ?
- Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và
giải thích vì sao em lại tính như vậy
-Yêu cầu HS làm bài GV nhận xét, ghi
điểm
3.Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài:
Ôn tập các số đến 100 000 ( t2 )
70,
- 2 HS lên bảmg làm bài, HS cả lớp làm vào vở nháp
- HS kiểm tra bài lẫn nhau
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bài vào bảng con HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn
9171 = 9000 + 100 + 70 + 1
3082 = 3000 + 80 + 2
7000 + 300 + 50 + 1 = 7351
- HS viết vào vở 23 = 20 + 3,
- Tính chu vi của các hình
- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó
- Ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân tổng đó với 2:( 8 + 4 ) x 2 = 24 ( cm )
- Ta lấy độ dài cạnh của hình vuông nhân với 4
- 5 x 4 = 20 ( cm ) HS làm vở chấm, 1HS lên chữa bài
- HS cả lớp lắng nghe
Tập đọc: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( Tiết 1)
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng các từ và câu có âm vần dễ lẫn.:cỏ xước, thui thủi, chỗ mai phục,
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật ( Nhà
trò, Dế Mèn )
- Hiểu các từ trong bài: bự, mai phục
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được câu hỏi trong bài)
- HS khuyết tật đọc bài 7 lớp 1 tập 1 trang 16, 17
- GD: Luôn có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ bạn lúc gặp khó khăn, hoạn nạn
Trang 4II.Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn luyện đọc.
- HS: SGK, đọc trước bài "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu"và trả lời câu hỏi
III.Các hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:Giới thiệu chủ điểm “
Thương người như thể thương thân”
b.Dạy học bài mới:
Luyện đọc: - HS khuyết tật đọc bài 7 tr 16,
17 T/V tập 1
- Gọi HS đọc toàn bài
- Bài gồm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS nêu
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn, kết
hợp sửa lỗi phát âm, câu cho HS, giải nghĩa
từ khó
- Yêu cầu HS đọc theo cặp
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- GV nêu giọng đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài:
-Y/cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh
nào?
- Đoạn 1 ý nói gì?
- HS đọc thầm đoạn 2:
- Tìm những chi nào cho thấy chị Nhà Trò
rất yếu ớt?
- Đoạn này nêu lên điều gì?
- HS đọc thầm đoạn 3:
- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như
thế nào?
- Đoạn 3 nhằm nói lên điều gì?
- HS đọc thầm đoạn 4:
- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
+ Tìm những hình ảnh nhân hoá em thích?
- Trình bày SGK lên bàn
- Nghe
- HS đọc
- 1HS đọc, lớp theo dõi
- Bài gồm có 4 đoạn
- HS nêu 4 đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn, luyện đọc đúng, giải nghĩa từ khó SGK
- HS từng cặp theo bàn đọc với nhau
- 1 HS đọc, HS còn lại nghe bạn đọc
- HS nghe
- Đọc thầm đoạn 1
- 1-3 HS trả lời Nhận xét
- Đi qua vùng cỏ xước nghe tiếng khóc tỉ
tê, lại gần thấy chị Nhà Trò ngồi khóc bên tảng đá
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
- Đọc thầm đoạn 2.1-3 HS trả lời Nhận xét
- Thân hình nhỏ bé, yếu ớt, người bự những phấn như mới lột.Cánh mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu chưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ ăn nên lâm vào cảnh nghèo túng
- Sự yếu ớt đến tội nghiệp của chị Nhà Trò
- Đọc thầm đoạn 3.1-3 HS trả lời Nhận xét
- Trước đây mẹ Nhà Trò vay lương ăn của bọn nhện, chưa trả đủ thì bị chết Nhà Trò
ốm yếu kiếm ăn không đủ, không trả được
nợ Bọn nhện đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị
ăn thịt
- Bọn Nhện ức hiếp, đe dọa Nhà Trò
- HS đọc thầm đoạn 4 1-2 HS trả lời Nhận xét
- Lời nói của Dế Mèn, hành động của Dế Mèn
- HS tìm hìmh ảnh nhân hoá Nhận xét
Trang 5- Đoạn cuối ca ngợi điều gì?
+ Nêu nội dung của bài? Ca ngợi Dế Mèn
có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu,
xoá bỏ áp bức bất công
Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu HS đọc 4 đoạn và tìm giọng đọc
thích hợp cho từng đoạn
- Mời đại diện các dãy thi đọc diễn cảm.
3.Củng cố, dặn dò:
- Em học được điều gì từ Dế Mèn?
- Về nhà đọc bài lại nhiều lần và TLCH
Nêu được nội dung của bài
- Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- 2-3 HS nêu lại nội dung
- HS đọc, nhóm đôi trao đổi tìm giọng đọc, phát biểu
- 4 HS thi đọc diễn cảm Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
Lòng dũng cảm, dám bênh vực cho kẻ yếu
- Trao đổi Phát biểu
Địa lí: Môn lịch sử và địa lí
I.Mục đích, yêu cầu
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt
Nam,biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- HS biết được môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục tình yêu thiên nhiên, con người
và đất nước Việt Nam
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bản đồ Việt Nam, bản đồ thế giới
- Hình ảnh 1 số hoạt động của dân tộc ở 1 số vùng
III.Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu về môn lịch
sử và địa lý
2.Bài mới:
a.Giới thiệu: Ghi đề bài
b Tìm hiểu bài:
*Hoạt động cả lớp:
- GV giới thiệu vị trí của nước ta và các
cư dân ở mỗi vùng (SGK) – Có 54 dân
tộc chung sống ở miền núi, trung du và
đồng bằng, có dân tộc sống trên các đảo,
quần đảo
*Hoạt động nhóm:GV phát tranh cho mỗi
nhóm
- Nhóm I: Hoạt động sản xuất của người
Thái
- Nhóm II: Cảnh chợ phiên của người
vùng cao
- Nhóm III: Lễ hội của người Hmông.
-Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh
đó
- GV kết luận: “Mỗi dân tộc sống trên
đất nước VN có nét Văn hóa riêng nhưng
đều có chung một tổ quốc, một lịch sử
- HS nhắc lại
- HS trình bày và xác định trên bản đồ VN
vị trí tỉnh, TP em đang sống
- HS các nhóm làm việc
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- 1 4 HS kể sự kiện lịch sử
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Cả lớp lắng nghe
Trang 6*Hoạt động cả lớp:
- Để có một tổ quốc tươi đẹp như hôm
nay ông cha ta phải trải qua hàng ngàn
năm dựng nước, giữ nước
- Em hãy kể 1 gương đấu tranh giữ nước
của ông cha ta?
- GV nhận xét nêu ý kiến –Kết luận: Các
gương đấu tranh giành độc lập của Bà
Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Ngô
Quyền, Lê Lợi … đều trải qua vất vả, đau
thương Biết được những điều đó các em
thêm yêu con người VN và tổ quốc VN
4 Củng cố - Dặn dò:
- Đọc ghi nhớ chung
- Để học tốt môn lịch sử, địa lý các em
cần quan sát, thu nhập tài liệu và phát biểu
tốt
- Xem tiếp bài “Dãy Hoàng Liên Sơn”
- HS theo dõi
- HS tự nêu
- HS cả lớp
Ngày soạn:18 /8 /2010 Ngày giảng: Thứ 3 ngày24 / 8 /2010.
Đạo đức : Trung thực trong học tập (t1)
I Mục đích, yêu cầu:
- HS nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
- Biết được trung thực trong học tậpgiúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- HS hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
- HS khá, giỏi cần biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những
hành vi thiếu trung thực trong học tập
II.Đồ dùng dạy- học:
- SGK Đạo đức 4
- Các mẫu chuyện,tấm gương về trung thực trong học tập
III.Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra các phần chuẩn bị của HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Trung thực trong học tập
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- GV tóm tắt mấy cách giải quyết chính
a/.Mượn tranh của bạn để đưa cô xem
b/.Nói dối cô là đã sưu tầm và bỏ quên ở
nhà
c/.Nhận lỗi và hứa với cô là sẽ sưu tầm
và nộp sau
- HS chuẩn bị
- HS nghe
- HS xem tranh trong SGK
- HS đọc nội dung tình huống: Long mải chơi quên sưu tầm tranh cho bài học Long
có những cách giải quyết như thế nào?
Trang 7GV hỏi:
* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải
quyết nào?
- GV căn cứ vào số HS giơ tay để chia
lớp thành nhóm thảo luận
- GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với
cô là sẽ sưu tầm và nộp sau là phù hợp
nhất, thể hiện tính trung thực trong học
tập
*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân (Bài tập
1- SGK trang 4)
- GV nêu yêu cầu bài tập
+Việc làm nào thể hiện tính trung thực
trong học tập:
a/.Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
b/.Không làm bài mà mượn vở của bạn để
chép
c/.Không chép bài của bạn trong giờ kiểm
tra
d/.Giấu điểm kém, chỉ báo điểm tốt với bố
mẹ
- GV kết luận:
+Việc c là trung thực trong học tập
+Việc a, b, d là thiếu trung thực trong
học tập
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2-
SGK trang 4)
- GV nêu từng ý trong bài tập
a Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b Thiếu trung thực trong học tập là giả
dối
c Trung thực trong học tập là thể hiện
bằng các biểu hiện cụ thể
- GV kết luận:
+ Ý b, c là đúng
+ Ý a là sai
3.Củng cố - Dặn dò:
- Về xem trước bài tập 3, 4- SGK trang 4
- Các nhóm chuẩn bị sưu tầm mẫu
chuyện, tấm gương về trung thực trong
học tập để tiết sau học
- HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long
- HS giơ tay chọn các cách
- HS thảo luận nhóm
+ Tại sao chọn cách giải quyết đó?
- 3 HS đọc ghi nhớ ở SGK trang 3
- HS phát biểu trình bày ý kiến, chất vấn lẫn nhau
- HS lắng nghe
- HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành
- HS thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- HS sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương
về trung thực trong học tập
Toán: Ôn Tập các số đến 100 000 ( tiếp theo)
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
- Thực hiện được phép tính cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số;nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 chữ số) các số đến 100 000
- HS làm được bài1(cột 1), bài 2a, bài 3(dòng 1-2), bài 4b
Trang 8- HS khá, giỏi làm được bài tập 5 SGK
- HS khuyết tật: thực hiện được phép tính cộng, trừ các số có hai chữ số
GD: có ý thức học tốt toán, biết vận dụng trong thực tiễn
II Đồ dùng dạy- học:
GV kẻ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ
HS SGK, bảng con, vở, bút
III.Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập, hướng dẫn thêm tiết 1, đồng
thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS
- GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm cho
HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Giờ học Toán hôm nay các em sẽ tiếp
tục cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học
về các số trong phạm vi 100 000
b.Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1: Tính nhẩm (cột 1)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện
tính nhẩm trước lớp, mỗi HS nhẩm một
phép tính trong bài
- GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS làm
vào bảng con
- HS khuyết tật tính nhẩm số tròn chục
Bài 2: Đặt tính rồi tính (câu a)
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, HS
cả lớp làm bài vào vở nháp
a.4637 + 8245 325 x 3
7035 - 2316 25968 : 3
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn,
nhận xét cả cách đặt tính và thực hiện tính
- GV có thể yêu cầu HS nêu lại cách đặt
tính và cách thực hiện các phép tính vừa
làm
- HS khuyết tật làm vào vở
Bài 3: (HS làm dòng 1-2)
- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
Sau đó yêu cầu HS nêu cách so sánh của
một cặp số trong bài
- GV nhận xét và ghi điểm
- HS khuyết tật làm vở
Bài 4: (4b)
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV hỏi : Vì sao em sắp xếp được như
vậy ?
- 3 HS lên bảng làm bài
- 5 HS đem VBT lên GV kiểm tra
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS nêu
- Tính nhẩm
- Vài HS nối tiếp nhau thực hiện nhẩm
7000 + 2000 = 9000 8000 : 2 = 4000
9000 – 3000 = 6000 3000 x 2 = 6000
- HS làm bảng : 10 + 20 = 30
20 + 20 = 40,
- HS đặt tính rồi thực hiện các phép tính
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- 4 HS lần lượt nêu phép tính cộng, trừ, nhân, chia Kết quả:a.12882, 975
4719 , 8656
- HS làm: 30 + 40 = 70, 35 – 10 = 25,
- So sánh các số và điền dấu >, <, =
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- HS nêu cách so sánh
4327 > 3742 28676 = 28676
5870 < 5890 97321 < 97400
- HS làm: 56 > 38, 89 < 100, 12 = 12,
- HS so sánh và xếp theo thứ tự:
b) 92 678; 82 697; 79 862; 62 978
- HS nêu cách sắp xếp
Trang 9- HS khuyết tật sắp xếp từ bé đến lớn 76,
45, 32, 90, 21
Bài 5: HS khá, giỏi
- GV treo bảng số liệu như bài tập 5/
SGK và hướng dẫn HS vẽ thêm vào bảng
số liệu - GV hỏi :Bác Lan mua mấy loại
hàng , đó là những hàng gì ? Giá tiền và số
lượng của mỗi loại hàng là bao nhiêu ?
- Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát ?
Em làm thế nào để tính được số tiền ấy ?
- GV điền số 12 500 đồng vào bảng thống
kê rồi yêu cầu HS làm tiếp
- Vậy bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu
tiền ?
- Nếu có 100 000 đồng thì sau khi mua
hàng bác Lan còn lại bao nhiêu tiền ?
3.Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
thêm Chuẩn bị bài tiết sau: Ôn tập các số
đến 100 000 (tt)
- HS làm: 21, 32, 45, 76, 90
- HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu
- 3 loại hàng , đó là 5 cái bát, 2 kg đường
và 2 kg thịt
- Số tiền mua bát là :
2500 x 5 = 12 500 (đồng)
- HS tính :
Số tiền mua đường là:
6 400 x 2 = 12 800 (đồng )
Số tiền mua thịt là :
35 000 x 2 = 70 000 ( đồng)
- Số tiền bác Lan mua hết là :
12 500 + 12 800 + 70 000 = 95 300 (đồng)
- Số tiền bác Lan còn lại là:
100 000 – 95 300 = 4 700 (đồng)
- HS cả lớp
Chính tả: (Nghe-viết) Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu;
không mắc quá 5 lỗi trong bài HS khuyết tật viết hai câu: Bé vẽ bê Bò bê có bó cỏ
- Làm đúng các bài tập, phân biệt các tiếng có âm đầu ( an, ang) dễ lẫn
- Rèn tính cẩn thận, trình bày sạch, đẹp
II.Đồ dùng dạy- học:
GV: Sử dụng bảng phụ để làm bài tập
HS: Vở, bảng con viết tiếng, từ khó
III Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Viết đoạn trong bài Dế
Mèn bênh vực kẻ yế:" Một hôm vẫn
khóc".
b.Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc đoạn văn
- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
rất yếu ớt?
- Chú ý tên riêng, những từ viết dễ nhầm
lẫn
- Yêu cầu HS gấp SGK; viết từ, tiếng khó,
ghi đề bài
- Để vở lên bàn
- Nghe
- Theo dõi đọc thầm
- Bé nhỏ lại gầy yếu người bự những phấn,
- HS viết bảng con: Cỏ xước, tỉ tê, vẫn khóc, cánh mỏng
- HS ghi đề bài
Trang 10- Đọc đoạn văn chậm rãi theo từng câu.
- Đọc cho HS dò chính tả
- Chấm 7 – 10 em Nhận xét
c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc thầm nội dung bài tập
Làm bài theo cá nhân Mời 1 em làm bảng
chữa bài:
Mấy chú ngan con dàn hàng ngang
Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
Bài 3: Tổ chức cho HS thi đố nhau theo
bàn
a Cái la bàn
b Hoa lan
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học Ghi nhớ những từ còn
viết sai và viết lại cho đúng.Dặn về nhà
chuẩn bị bài Mười năm cõng bạn đi học
- HS viết bài vào vở
- Đổi chéo vở trong bàn, dò chính tả
- 1 tổ nộp vở chấm
- Thực hành bài tập
- Theo dõi, chữa bài
- HS đố nhau
- Cả lớp
Luyện từ và câu: Cấu tạo của tiếng
I.Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, thanh, vần).Nội dung ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1(mục III)
- HS khá, giỏi giải được câu đố ở bài tập 2 (mục III).
- HS luôn có ý thức học tập và vận dụng tốt trong cuộc sống
II.Đồ dùng dạy- học:
GV: Sử dụng bảng phụ kẻ sẵn bảng
HS:SGK, vở, bút, thước kẻ bảng
III Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: Không
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:Nêu tác dụng của LT&C
b.Nội dung bài bạy:
Phần nhận xét:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1
- Yêu cầu HS đếm cá nhân số tiếng trong
câu tục ngữ
- Gọi 2-3 em nêu to trước lớp (8 tiếng)
- Gọi HS đọc yêu cầu 2
- Gọi 1 -2 em đánh vần tiếng “ bầu”
- Ghi lại kết quả của HS: bờ; âu; huyền
- Gọi HS đọc yêu cầu 3 Phân tích cấu tạo
tiếng
- Cả lớp
- 2-3 HS đọc yêu cầu Lớp lắng nghe
- Làm việc cá nhân
- Nghe Nhận xét
- 2-3 HS đọc yêu cầu Lớp lắng nghe
- 1 -2 HS đánh vần: bờ- âu – bâu – huyền – bầu
-2-3 HS đọc yêu cầu Lớp lắng nghe