1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an lop 4 tuan 13 nam 1213

43 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 179,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được một số đặc điểm của bài văn kể chuyện.( nội dung, ý nghĩa , nhân vật Kể được câu chuyện theo đề bài cho trước.. Trao đổi với bạn để hiểu được nội dung, ý nghĩa , nhân vật, [r]

Trang 1

TUẦN 13 ( ngày 12/11/12 đến 16 /11/12)

GV chuyên

Thứ hai:ngày 12 /11 2012

Trang 2

Chân dung nhà bác học Xi-ô-côp-xki.

Tranh ảnh, vẽ khinh khí cầu, con tàu vũ trụ

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài

Vẽ trứng và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

-Gọi 1 HS đọc toán bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

-GV đọc mẫu+ HD cách đọc và các phần

khó đọc cho HS

-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

-Chú ý các câu hỏi:

+Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn

bay được? Cậu làm thế nào mà mua được

nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm thế?

-GV có thể giới thiệu thêm hoặc gọi HS

giới thiệu tranh (ảnh) về khinh khí cầu, tên

lửa nhiều tầng, tàu vũ trụ

-Gọi HS đọc cả bài

-chú ý cách đọc:

+1 HS đọc toàn bài đọc viết giọng trang

trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục.+ HS

đọc phần chú giải

+Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy qua gãy

chân, vì sao, không biết bao nhiêu, hì

hục, hàng trăm lần, chinh phục…

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Xi-ô-côp-xki mơ ước điều gì?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và trả

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Quan sát và lắng nghe

-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được

+ Đoạn 2:Để tìm điều … đến tiết kiệm thôi.+Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao

+Đoạn 4: Hơn bốn mươi năm … đến chinhphục

-1 HS đọc thành tiếng

-Gới thiệu và lắng nghe

1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2

HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi.+ Xi-ô-côp-xki mơ ước được bay lên bầutrời

Trang 3

lời câu hỏi.

+Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình

như thế nào?

-Nguyên nhân chính giúp ông thành công

là gì?

+ -Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi nội

dung và trả lời câu hỏi

+Em hãy đặt tên khác cho truyện

-Câu truyện nói lên điều gì?

-Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài HS cả lớp theo dõi để tim ra cách

đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức co HS thi đọc diễn cảm đoạn

văn

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:Câu truyện giúp em

hiểu điều gì?-Nhận xét tiết học

+ Xi-ô-côp-xki thành công vì ông có ước mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyết tâm thực hiện ước mơ đó.

-2 HS nhắc lại

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, traođổi và trả lời câu hỏi

-1 HS nhắc lại

+Tiếp nối nhau phát biểu

*Ước mơ của Xi-ô-côp-xki.

*Người chinh phục các vì sao.

*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ.

*Quyết tâm chinh phục bầu trời.

-Truyện ca ngợi nhà du hành vũ trụ vĩ đại Xi-ô-côp-xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ lên các vì sao.

-4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc(như đã hướng dẫn)

-1 HS đọc thành tiếng

-HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

-3 HS thi đọc toàn bài

-Câu chuyện nói lên từ nhỏ Xi-ô-côp-xki đã

mơ ước được bay lên bầu trời

-Nhờ kiên trì, nhẫn nại Xi-ô-côp-xki đãthành công trong việc nghiên cứu ước mơcủa mình

Toán: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

Trang 4

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.On định:

2.KTBC :

-GV gọi 6 HS làm bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm của tiết 60 , đồng thời kiểm tra vở

bài tập về nhà của một số HS khác

-GV chữa bài và cho điểm HS

-Như vậy , khi cộng hai tích riêng của phép

nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần

cộng hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi viết 9 vào

giữa hai chữ số của số 27

-Em có nhận xét gì về kết quả của phép

nhân

27 x 11 = 297 so với số 27 Các chữ số giống

và khác nhau ở điểm nào ?

-Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như

… đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10 , vậy

với trường hợp hai chữ số lớn hơn 10 như

-Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm đã

học trong phần b để nhân nhaẵm x 11

-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính

trên

-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của

-6 HS lên sửa bài , HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

-HS nêu

-Số 297 chính là số 27 sau khi được viếtthêm tổng hai chữ số của nó ( 2 + 7 = 9 )vào giữa

Trang 5

phép nhân trên ?

-Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai tích

riêng của phép nhân 48 x 11

-Vậy em hãy dựa vào bước cộng các tích

riêng của phép nhân 48 x11 để nhận xét về

các chữ số trong kết quả phép nhân 48 x 11

= 528

+ 8 là hàng đơn vị của 48

+ 2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ số của

-Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11

-Yêu cầu HS thực hiện nhân nnhẩm 75 x

11

d) Luyện tập , thực hành

Bài 1

-Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết quả vào

vở, khi chữa bài gọi 3 HS lần lượt nêu cách

nhẩm của 3 phần

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

4.Củng cố, dặn dò :-Nhận xét tiết học.

-Dặn HS về nhà làm bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

48 48 528-Đều bằng 48

Trang 6

Khoa học: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm

- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật quámức cho phép hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người

- Nước ô nhiễm: có màu có chất bẩn, chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại chosức khỏe con người

-Luôn có ý thức sử dụng nước sạch, không bị ô nhiễm

II/ Đồ dùng dạy- học:

Trang 7

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả

lời câu hỏi:

1) Em hãy nêu vai trò của nước đối với

đời sống của người, động vật, thực vật ?

2) Nước có vai trò gì trong sản xuất nông

nghiệp ? Lấy ví dụ

-GV nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Kiểm tra kết quả điều tra của HS

-Gọi 10 HS nói hiện trạng nước nơi em ở

-GV ghi bảng thành 4 cột theo phiếu và

gọi tên từng đặc điểm của nước Địa

phương nào có hiện trạng nước như vậy thì

giơ tay GV ghi kết quả

- * Hoạt động 1: Làm thí nghiệm: Nước

sạch, nước bị ô nhiễm

ª Mục tiêu:

-Phân biệt được nước trong và nước đục

bằng cách quan sát thí nghiệm

-Giải thích tại sao nước sông, hồ thường

đục và không sạch

ªCách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí

nghiệm theo định hướng sau:

-Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc

chuẩn bị của nhóm mình

-Yêu cầu 1 HS đọc to thí nghiệm trước

lớp

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

-Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác

bổ sung GV chia bảng thành 2 cột và ghi

nhanh những ý kiến của nhóm

-GV nhận xét, tuyên dương ý kiến hay của

các nhóm

* Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông hay

hồ, ao hoặc nước đã sử dụng thường bẩn,

có nhiều tạp chất như cát, đất, bụi, …

nhưng ở sông, (hồ, ao) còn có những thực

vật hoặc sinh vật nào sống ?

-Yêu cầu 3 HS quan sát nước ao, (hồ,

sông) qua kính hiển vi

-Yêu cầu từng em đưa ra những gì em

-HS trả lời

-HS đọc phiếu điều tra

-Giơ tay đúng nội dung hiện trạng nước củađịa phương mình

để đi đến kết quả chính xác Cử đại diệntrình bày trước lớp

-HS nhận xét, bổ sung

+Miếng bông lọc chai nước mưa (máy,giếng) sạch không có màu hay mùi lạ vìnước này sạch

+Miếng bông lọc chai nước sông (hồ, ao)hay nước đã sử dụng có màu vàng, có nhiềuđất, bụi, chất bẩn nhỏ đọng lại vì nước nàybẩn, bị ô nhiễm

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe và phát biểu: Những thựcvật, sinh vật em nhìn thấy sống ở ao, (hồ,sông) là: Cá , tôm, cua, ốc, rong, rêu, bọgậy, cung quăng, …

-HS lắng nghe

Trang 8

nhìn thấy trong nước đó.

* Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước

đã dùng rồi thường bị lẫn nhiều đất, cát và

các vi khuẩn sinh sống Nước sông có nhiều

phù sa nên có màu đục, nước ao, hồ có

nhiều sinh vật sống như rong, rêu, tảo …

nên thường có màu xanh Nước giếng hay

nước mưa, nước máy không bị lẫn nhiều

đất, cát, …

* Hoạt động 2: Nước sạch, nước bị ô

nhiễm

ª Mục tiêu: Nêu đặc điểm chính của nước

sạch, nước bị ô nhiễm

ªCách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

-Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng

nhóm

-Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các đặc

điểm của từng loại nước theo các tiêu chuẩn

đặt ra Kết luận cuối cùng sẽ do thư ký ghi

vào phiếu

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

-Yêu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần biết trang

53 / SGK

* Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai

ªMục tiêu: Nhận biết được việc làm đúng

ªCách tiến hành:

-GV đưa ra kịch bản cho cả lớp cùng suy

nghĩ: Một lần Minh cùng mẹ đến nhà Nam

chơi: Mẹ Nam bảo Nam đi gọt hoa quả mời

khách Vội quá Nam liền rửa dao vào ngay

chậu nước mẹ em vừa rửa rau Nếu là Minh

em sẽ nói gì với Nam

-Nêu yêu cầu: Nếu em là Minh em sẽ nói

tuyên dương những HS, nhóm HS hăng hái

tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những HS

còn chưa chú ý.-Dặn HS về nhà học thuộc

Trang 9

Đạo đức:

Bài: 6 HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ(TT)

I.Mục tiêu:

Học xong bài này, HS có khả năng: như tiết 1

- -Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha

mẹ trong cuộc sống hằng ngày

-Kính yêu ông bà, cha mẹ

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức lớp 4

-Đồ dùng hóa trang để diễn tác phẩm “Phần thưởng”

-Bài hát “Cho con”- Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu

III.Hoạt động trên lớp:

Tiết: 2

*Hoạt động 1: Đóng vai bài tập 3- SGK/19

-GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho

ứng xử, HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi

nhận được sự quan tâm, chăm sóc của con

cháu.-GV kết luận:

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi

(Bài tập 4- SGK/20)-GV nêu yêu cầu bài tập

4

+Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về

những việc đã làm và sẽ làm để thể hiện lòng

hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

-HS thảo luận theo nhóm đôi

-HS trình bày cả lớp trao đổi

Trang 10

-GV khen những HS đã biết hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ và nhắc nhở các HS khác học

tập các bạn

*Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các sáng

tác hoặc tư liệu sưu tầm được (Bài tập 5 và

6- SGK/20)-GV mời HS trình bày trước lớp

-GV kết luận chung: +Ông bà, cha mẹ đã có

công sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên

người

+Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ -Cho HS đọc ghi nhớ trong

Giấy khổ to và bút dạ,

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu tả

đặc điểm khác nhau của các đặc điểm sau:

xanh, thấp, sướng

-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: hãy nêu một

số cách thể hiện mức độ của đặc điểm tính

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi thảo

luận và tìm từ,GV đi giúp đỡ các nhóm gặp

khó khăn Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng

-Gọi các nhóm khác bổ sung

-Nhận xét, kết luận các từ đúng

a/ Các từ nói lên ý chí nghị lực của con người

b/ Các từ nói lên những thử thách đối với ý

chí, nghị lực của con người

Quyết chí, quyết tâm , bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết , vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng,

… Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai,…

Trang 11

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS đọc câu- đặt với từ:

+HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong

nhóm a/

-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau đó HS

khác nhận xét câu có dùng với từ của bạn để

giới thiệu được nhiều câu khác nhau với cùng

một từ

-Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tương tự

như nhóm a

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Hỏi: +Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?

+Bằng cách nào em biết được người đó?

-Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã học

hoặc đã viết có nội dung Có chí thì nên

-Yêu cầu HS tự làm bài.GV nhắc HS để viết

đoạn văn hay các em có thể sử dụng các câu

tục ngữ, thành ngữ vào đoạn mở đoạn hay kết

đoạn

-Gọi HS trình bày đoạn văn GV nhận xét,

chữa lỗi dùng từ, đặt câu (nếu có ) cho từng

HS

-Cho điểm những bài văn hay

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ ở BT1 và

viết lại đoạn văn (nếu chưa đạt) và chuẩn bị bài

sau

-1 HS đọc thành tiếng

-HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vởBTTV4

-HS có thể đặt:

+Người thành đạt đều là người rất biết bền chí trong sự nghiệp của mình +Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi lần con người được trưởng thành.

-1 HS đọc thành tiếng

+Viết về một người do có ý chí nghị lựcvươn lên để vượt qua nhiều thử thách,đạt được thành công

+Đó là bác hành xóm nhà em

*Đó chính là ông nội em

*Em biết khi xem ti vi

*Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong

*Có câu mài sắt có ngày nên kim

*Có chí thì nên

*Nhà có nền thì vững

*Thất bại là mẹ thành công

*Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.-Làm bài vào vở

-5 đến 7 HS đọc đoạn văn tham khảocủa mình

Trang 12

Toán :

NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ

I.Mục tiêu:

Giúp HS:

-Biết thực hiện nhân với số có 3 chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức ( làm BT1,3)

III.Hoạt động trên lớp:

1.On định:

2.KTBC :

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng

thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số

HS khác

-GV chữa bài , nhận xét cho điểm HS

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết

cách thực hiện phép nhân với số có 3 chữ

cách tính trên chúng ta phải thực hiện 3

phép nhân là 164 x100 , 164 x20 và 164 x 3

, sau đó thực hiện một phép cộng 3 số

16 400 + 3 280 + 492 , như vậy rất mất

công

-Để tránh thực hiện nhiều bước tính như

trên, người ta tiến hành đặt tính và thực

hiện tínnh nhân theo cột dọc Dựa vào cách

đặt tính nhân với số có hai chữ số,

164 x 123 ?

-GV nêu cách đặt tính đúng : Viết 164 rồi

viết 123 xuống dưới sao cho hàng đơn vị

thẳng hàng đơn vị , hàng chục thẳng hàng

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theonhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

-HS tính như sách giáo khoa

-164 x 123 = 20 172

-1 HS lên bảng đặt tính , cả lớp đặt tính vàogiấy nháp

-HS đặt tính lại theo hướng dẫn nếu sai

-HS theo dõi GV thực hiện phép nhân

Trang 13

chụ, hàng trăm thẳng hàng trăm, viết dấu

nhân rồi kẻ vạch ngang

-GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân :

+Lần lượt nhân từng chữ số của 123 x164

theo thứ tự từ phải sang trái

164

x 123

492

328

164

20172

-GV giới thiệu :

* 492 gọi là tích riêng thứ nhất

* 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng

thứ hai viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là

328 chục, nếu viết đầy đủ là 3 280

* 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng

thứ ba viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là

164 trăm, nếu viết đầy đủ là 16 400

-GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép

nhân 164 x 123

-Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân

c) Luyện tập , thực hành

Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Các phép tính trong bài đều là các phép

tính nhân với số có 3 chữ so các em thực

hiện tương tự như với phép nhân 164 x123

-GV chữa bài , có yêu cầu 3 HS lần lượt

nêu cách tính của từng phép nhân

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-Gọi HS đọc đề bài , yêu cầu các em tự

làm

-GV nhận xét cho điểm HS

4.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện

tập thêmvà chuẩn bị bài sau

-HS nghe giảng

-1 HS lên bảng làm , cả lớp làm bài vào nháp

-HS nêu như SGK

-Đặt tính rồi tính

-3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào

vở

-HS nêu

-HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào VBT

-1 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào vở

Bài giải Diện tích của mảnh vuờn là

125 x 125 = 15625 ( m2 ) Đáp số : 15625 m2 -HS cả lớp

Trang 14

CHÍNH TẢNGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I Mục tiêu:

- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn Từ nhỏ Xi-ô-côp-xki… đến hàng trăm lần trong bài

“Người lên các vì sao”.

- Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm chính (âm giữa vần) i/iê

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy khổ to và bút dạ,

III Hoạt động trên lớp:

+PN: vườn tược , thịnh vượn, vay mượn,

mương nước, con lươn, lương tháng.

-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong giờ chính tả hôn nay các em sẽ nghe,

viết đoạn đầu trong bài tập đọc Người tìm

đường lên các vì sao và làm bài tập chính

tả

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

-Gọi HS đọc đoạn văn

-Hỏi: +Đoạn văn viết về ai?

-Em biết gì về nhà bác học Xi-ô-côp-xki?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

-yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

* Soát lỗi chấm bài:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc phần b/

hoặc BT khác để chữa lỗi chính tả cho HS

địa phương

Bài 2:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu

cầu HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào

làm xong trước dán phiếu lên bảng

-HS thực hiện theo yêu cầu

-các từ: Xi-ô-côp-xki, nhảy, dại dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm,…

-1 HS đọc thành tiếng

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vàophiếu

Trang 15

-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các

nhóm khác chưa có

-Nhận xét và kết luận các từ đúng

Có hai tiếng đề bắt đầu bằng l

Bài 3b Tìm tiếng có vần im hay iêm lớp

hay nhầm lẫn.

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các tính từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ.-Từng cặp HS phát biểu 1 HS đọc nghĩacủa từ- 1 HS đọc từ tìm được

-Lời giải: nản chí (nản lòng), lí tưởng, lạclối, lạc hướng

-Lời giải: Kim khâu, tiết kiệm, tim,…

Thứ tư ngày 14/11/12 Tập đọc:

VĂN HAY CHỮ TỐT

Trang 16

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGH (phóng to nếu có điều kiện)

 Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trường

 Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài Người

tìm đường lên các vì sao và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

-1 HS đọc bài

-1 HS nêu nội dung chính của bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:GV đọc mẫu+ HD cách đọc

cho HS

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc).GV chú ý sửa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

Chú Ý câu:

Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu

nên dù bài văn hay/ vẫn bị thầy cho điểm

khoản, oan uổng, sẵn lòng , thét lính, đuổi,

ân hận, dốc sức, cứng cáp, mười trang vở,

nổi danh, văn hay chữ tốt,

HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

+Đoạn 1: Thuở đi học…đến xin sẵn lòng.+Đoạn 2: Lá đơn viết…đến sau cho đẹp+Đoạn 3: Sáng sáng … đến văn hay chữtốt

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc thuộc bài

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm ,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì ôngviết chữ rất xấu dù bài văn của ông viết rấthay

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết quáxấu, quan không đọc được nên quan thétlính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải

Trang 17

-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và trả

lời câu hỏi

+Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như

thế nào?

+Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao Bá

Quát là người như thế nào?

-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả

lời câu hỏi 4.Giảng bài: Mỗi đoạn chuyện

đều nói lên 1 sự việc

+Đoạn mở bài (2 dòng đầu) nói lên chữ viết

xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát thuở đi học

+Đoạn thân bài kể lại chuyện Cao Bá Quát

ân hận vì chữ viết xâu của mình đã làm hỏng

việc của bà cụ hàng xóm nên quyết tâm

luyện viết cho chữ đẹp

+Đoạn kết bài: Cao Bá Quát thành công, nổ

danh là người văn hay chữ tốt

-Hỏi: Câu chuyện nói lên điều gì?

Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan của

bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

-Yêu cầu HS đọc phân vai (người dẫn

truyện, bà cụ hàng xóm, Cao Bá Quát)

-Tổ chức cho HS thi đọc

-Nhận xét và cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò: nhận xét tiết học, dặn

dò chuẩn bị bài mới.

được nỗi oan

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi

+Sang sáng, ông cầm que vạch lên cột nhàluyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối, ông viếtxong 10 trang vở mới đi ngủ, mượn nhữngquyển sách chữ viết đẹp để làm mẫu,luyện viết liên tục trong mấy năm trời.+Ông là người rất kiên trì nhẫn nại khi làmviệc

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầntrao đổi và trả lời câu hỏi

+Mở bài: Thuở đi học Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém.

+Thân bài:Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang…kiếu chữ khác nhau.

+Kết bài:Kiên trì luyện tập…là người văn hay chữ tốt.

- Biết rút kinh nghiệm về bài văn kể chuyện( đúng ý , bố cục rõ, dùng từ đặt câu và viết

đúng chính tả, ) tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Hs khá giỏi biết nhận xét và sửa lỗi các câu văn hay

Trang 18

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a Nhận xét chung bài làm của HS :

Gọi HS đọc lại đề bài

+Đề bài yêu cầu điều gì?

-Nhận xét chung

+Ưu điểm

-GV nêu tên những HS viết đúng yêu cầu

của đề bài, lời kể hấp dẫn, sinh động, có sự

liên kết giữa các phần; mở bài, thân bài, kết

bài hay

+Khuyết điểm

-Lưu ý GV không nêu tên những HS bị

mắc các lỗi trên trước lớp

-Trả bài cho HS

b Hướng dẫn chữa bài:

-Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng

cách trao đổi với bạn bên cạnh

-GV đi giúp đỡ những HS yếu

c Học tập những đoạn văn hay, bài văn

tốt:

-Gv gọi 1 số HS đọc đoạn văn hay, bài

được đeiểm cao đọc cho các bạn nghe Sau

mỗi HS đọc, GV hỏi để HS tìm ra: cách

dùng từ, lối diễn đạt, ý hay,…

d Hướng dẫn viết lại một đoạn văn:

-Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi:

+Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả

+Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý

+Đoạn văn dùng từ chưa hay

+Đoạn văn viết đơn giản, câu văn cụt

+Mở bài trực tiếp viết lại thành mở bài gián

+Chính tả, hình thức trình bày bài văn.

+GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng

từ, đặt câu, đại từ nhân xưng, cách trình bày bài văn, chính tả…

+Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến Yêu cầu HS thảo luận phát hiện lỗi, tìm cách sửa lỗi.

Trang 19

-Gọi HS đọc các đoạn văn đã viết lại.

-Nhận xét từng đoạn văn của HS để giúp

HS hiểu các em cần viết cẩn thận vì khả

năng của em nào cũng viết được văn hay

* Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà mượn bài của ngưỡng bạn

điểm cao đọc và viết lại thành bài văn

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

-GV gọi 5 HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng

thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số

HS khác

-GV chữa bài nhận xét cho điểm HS

3.Bài mới :

a Giới thiệu bài

-5 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theonhận xét bài làm của bạn

-HS nghe

Trang 20

-Giờ học toán các em sẽ tiếp tục học cách

thực hiện nhân với số có ba chữ số

b Phép nhân 258 x 203

-GV viết lên bảng phép nhân 258 x 203

yêu cầu HS thực hiện đặt tính để tính

-Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai

của phép nhân 258 x 203 ?

-Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng các

tích riêng không ?

-Giảng vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ

số 0 nên khi thực hiện đặt tính 258 x 203

chúng ta không thể viết tích riêng này Khi

đó ta viết như sau :

258

x 203

774

1516

152374

-Các em cần lưu ý khi viết tích riêng thứ ba 1516 phải lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất -Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại phép nhân 258 x 203 theo cách viết gọn c Luyện tập , thực hành Bài 1 -Yêu cầu HS tự đặt tính và tính -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp 258

x 203

774

000

516

52374

-Tích riêng thứ hai toàn gồm những chữ số 0 -Không .vì bất cứ số nào cộng với 0 cũngbằng chính số đó -HS làm vào nháp -3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở 523

x 305 2615

1569

159515 563

x 308

4504

1689

173404

1309 x 202

2618 2618

264418 -GV nhận xét cho điểm HS

Bài 2

-Yêu cầu HS thực hiện phép nhân 456 x

203, sau đó so sánh với 3 cách thực hiện

phép nhân này trong bài để tìm cách nhân

đúng , cách nhân sai

-Theo các em vì sao cách thực hiện đó

sai

-HS đổi chéo vở để kiểm tra vài của nhau

-HS làm bài

+Hai cách thực hiện đều là sai , cách thực hiện thứ ba là đúng

-Hai cách thực hiện đầu tiên sai vì 912 là tích riêng thứ ba , phải viết lùi về bên trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất nhưng cách 1 lại viết thẳng cột với tích riêng thứ nhất , cách 2 chỉ viết lùi 1 cột

-Cách thực hiện thứ ba là đúng vì đã nhân

Trang 21

-GV nhận xét và cho điểm HS

I Mục tiêu:

- Hiểu tác dụng của câu hỏi

- Biết dấu hiệu chính của dấu hỏi là từ nghi vấn và dấu chấm hỏi

- Xác định được câu hỏi trong văn bản (BT1 mụcIII)

- Biết đặc câu hỏi phù hợp với nội dung và yêu cầu cho trước(BT2/3)

II Đồ dùng dạy học:

Giấy khổ to, kẻ sẵn cột ở bài tập 1 và bút dạ

Bảng phụ ghi sẵn đáp án và phần nhận xét

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi HS đọc lại đoạn văn viết về người có ý

chí nghị lực nên đã đạt được thành công

-Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với 2 từ vừa tìm

+Đây là câu hỏi

Ngày đăng: 05/03/2021, 12:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w