*HS khá, giỏi: Hình nặn hoặc xé dán cân đối tạo được dáng đang hoạt động.[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HUYỆN NÚI THÀNH
Trường TH Lê Văn Tám
******************
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 32
(Từ ngày 22/ 4 đến ngày 25/ 4/ 2013)
Hai
(Ngày
22/ 4/ 2013)
1/A,B,C 2/C 2/B,A,D
Mĩ thuật Mĩ thuật Mĩ thuật
- Vẽ đường diềm trên áo, váy
- TTMT: Tìm hiểu về tượng
- TTMT: Tìm hiểu về tượng
Ba
(Ngày
23/ 4/ 2013)
1/A,C 3/C
Thủ công Thủ công Mĩ thuật
- Cắt, dán và trang trí hình ngôi nhà (T1)
- Làm quạt giấy tròn (T2)
- TNTD: Nặn hoặc xé dán hình dáng người
Tư
(Ngày
24/ 4/ 2013)
3/A,B, 2/A 4/A,B,C,D
Mĩ thuật Thủ công Mĩ thuật
- TNTD: Nặn hoặc xé dán hình dáng người
- Làm con bướm (T2)
- VTT: Tạo dáng và trang trí chậu cảnh
Năm
(Ngày
25/ 4/ 2013)
5/A,B,C,D Mĩ thuật - VTM: Vẽ tĩnh vật (vẽ màu)
Trang 2MĨ THUẬT: Bài 32:
VẼ ĐƯỜNG DIỀM TRÊN ÁO, VÁY
I- MỤC TIÊU:
- Giúp HS nhận biết được vẽ đẹp của trang phục có trang trí đường diềm
- HS biết cách vẽ đường diềm trên áo, váy
- HS vẽ được đường diềm trên áo, váy và vẽ màu theo ý thích
*HS khá giỏi: vẽ được họa tiết cân đối, tô màu đều, gọn trong hình.
II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC.
*GV: - Một số đồ vật có trang trí đường diềm: thổ cẩm, áo, khăn, túi,…
- Bài vẽ của HS năm trước
- Hình gợi ý cách vẽ
*HS: Vở Tập vẽ 1, bút chì, tẩy, màu,…
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài
HĐ1: Giới thiệu đường diềm.
- GV cho HS xem 1 số đồ vật có trang trí
đường diềm và gợi ý:
+ Đường diềm được trang trí ở đâu ?
+ Trang trí đường diềm ở váy, áo có tác
dụng gì ?
- GV tóm tắt:
- GV cho HS quan sát 1 số bài vẽ của HS
năm trước và gợi ý:
+ Hoạ tiết đưa vào trang trí đường diềm ?
+ Hoạ tiết giống nhau được vẽ như thế
nào ?
+ Vẽ màu ?
- GV tóm tắt:
HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ.
- GV vẽ minh hoạ bảng và hướng dẫn
+ Chia khoảng cách
+ Vẽ hoạ tiết
+ Vẽ màu theo ý thích
HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.
- GV nêu y/c bài vẽ
- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS chia
khoảng cách đều, vẽ hoạ tiết sáng tạo, vẽ
- HS quan sát và trả lời
+ Được trang trí ở các đồ vật: váy, áo, dĩa,…
+ Làm cho váy, áo đẹp hơn
- HS lắng nghe
- HS quan sát và nhận xét
+ Hoạ tiết trang trí: Hoa, lá, các con vật,
… + Được vẽ bằng nhau
+ Vẽ màu cẩn thận, có màu đậm, màu nhat,…
- HS lắng nghe
- HS quan sát và lắng nghe
- HS vẽ bài Trang trí đường diềm trên váy, áo, vẽ hoạ tiết sáng tạo, vẽ màu theo ý thích
Trang 3màu theo ý thích,…
- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS khá,
giỏi
HĐ4: Nhận xét, đánh giá.
- GV chọn 1 số bài vẽ đẹp, chưa đẹp để
nhận xét
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét bổ sung
* Dặn dò:
- Sưu tầm tranh, ảnh Bé và hoa
- Đưa Vở Tập vẽ 1, bút chì, tẩy, màu,…/
- HS đưa bài lên để nhận xét
- HS nhận xét về hoạ tiết, màu,…và chọn ra bài vẽ đẹp nhất
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe dặn dò
Trang 4MĨ THUẬT: Bài 32: Thường thức mĩ thuật
TÌM HIỂU VỀ TƯỢNG
I- MỤC TIÊU.
- HS bước đầu nhận biết các loại tượng
- HS có ý thức trân trọng, giữ gìn những tác phẩm điêu khắc
*HS khá giỏi: Chỉ ra những bức tượng mà mình yêu thích.
II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC.
*GV: - Sưu tầm 1 số ảnh tượng đài, tượng cổ, tượng chân dung.
- Tìm 1 vài tượng thật để HS quan sát
*HS: - Sưu tầm tranh, ảnh về các loại tượng Vở Tập vẽ 2.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài mới.
- GV giới thiệu 1 số tranh và tượng
+ Tranh được vẽ trên giấy
+ Tượng được nặn, tạc bằng gỗ, thạch
cao, xi măng, đồng, đá,…
- GV y/c HS nêu 1 số tượng mà HS biết
HĐ1: Hướng dẫn HS xem tượng.
- GV y/c HS quan sát 3 pho tượng trong
vở Tập vẽ 2 và giới thiệu y/c HS chia
nhóm
1 Tượng vua Quang Trung:
- GV y/c HS quan sát tượng và gợi ý:
+ Vua Quang Trung tư thế như thế nào ?
+ Nét mặt ?
+ Tay trái cầm gì ?
+ Tượng đặt ở đâu ?
- GV tóm tắt:
2 Tượng phật “Hiếp-tôn-giả”.
- GV gợi ý HS về hình dáng pho tượng
+ Phật đứng như thế nào ?
+ Nét mặt ?
+ Hai tay như thế nào ?
- GV tóm tắt:
3 Tượng Võ Thị Sáu.
- GV y/c quan sát tượng và gợi ý:
+ Chị đứng trong tư thế như thế nào ?
+ Nét mặt của chị ?
- HS quan sát và lắng nghe
- HS trả lời: tượng voi, hổ, rồng,…
- HS quan sát
- HS chia nhóm
- HS thảo luận và trả lời
N1: Trong tư thế hướng về phía trước, dáng hiên ngang
N2: Mặt ngẩng cao, mắt nhìn thẳng, N3: Tay trái cầm đốc kiếm,…
N4: Tượng đặt trên bệ cao
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và trả lời:
N1: Phật đứng ung dung, thư thái,… N3: Nét mặt đăm chiêu, suy nghĩ N3: Hai tay đặt lên nhau
- HS quan sát và lắng nghe
- HS thảo luận và trả lời
N1: Trong tư thế hiên ngang,…
N2: Đầu ngẩng cao, mắt nhìn thẳng,
…
Trang 5+ Hai tay ?
- GV tóm tắt:
HĐ2: nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét chung về tiết học, biểu
dương 1 số HS tích cực phát biểu XD
bài, động viên HS khá, giỏi,…
* Dặn dò: - Sưu tầm tranh ảnh phong
cảnh
- Đưa vở, bút chì, tẩy, màu,…/
N3: Tay nắm chặt, biểu hiện kiên quyết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe nhận xét
- HS lắng nghe dặn dò
Trang 6MĨ THUẬT: Bài 32: Tập nặn tạo dáng tự do
NẶN HOẶC XÉ DÁN HÌNH DÁNG NGƯỜI
I- MỤC TIÊU.
- HS nhận biết hình dáng của người đang hoạt động
- HS biết cách nặn hoặc xé dán và nặn hoặc xé dán được hình dáng người
- Nhận biết vẻ đẹp của hình dáng con người khi hoạt động
*HS khá, giỏi: Hình nặn hoặc xé dán cân đối tạo được dáng đang hoạt động.
II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC.
*GV: - Sưu tầm tranh ảnh về các dáng người,hoặc tượng,
- Bài thực hành của HS lớp trước Đất nặn, giấy màu,
*HS: - Đất nặn, các đồ dùng để nặn, vở, giấy màu, hồ dán,
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài mới
HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận
xét.
- GV cho HS xem tranh ảnh 1 số dáng
người và đặt câu hỏi:
+ Dáng người đang làm gì ?
+ Gồm những bộ phận chính nào ?
+ Màu sắc ?
- GV cho HS xem bài nặn của HS lớp
trước
- GV tóm tắt:
HĐ2:Hướng dẫn HS cách nặn.
1 Cách nặn: GV y/c HS nêu cách nặn.
- GV nặn minh họa và hướng
2.Cách xé dán: GV yêu cầu HS nêu cách
xé dán
HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.
- GV y/c HS chia nhóm
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
+ Đang chạy nhảy, đi, đứng, cúi, ngồi
+ Đầu, mình, chân, tay, cổ,
+ Tươi vui,
- HS quan sát và trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời:
C1: Nặn từng bộ phận rồi ghép,
dính với nhau và tạo dáng
C2: Từ 1 thỏi đất nặn thành dáng
người
- HS quan sát và lắng nghe
- HS trả lời + Vẽ hình dáng con vật Xé các bộ phận
+ Xếp hình cho phù hợp với dáng con vật
+ Bôi keo ở mặt sau và dán hình
- HS ngồi theo nhóm 4
Trang 7- GV bao quát lớp, nhắc nhở các nhóm tìm
và nặn theo chủ đề Nặn bộ phận chính
trước nặn chi tiết và tạo dáng cho sinh
động,
- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS K, G
HĐ4: Nhận xét, đánh giá.
- GV y/c các nhóm trình bày sản phẩm
- GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá bổ sung
* Dặn dò:
- Sưu tầm tranh thiếu nhi
- Nhớ đưa vở, /
- HS nặn hoặc xé dán, tạo dáng người theo nhóm, tìm và chọn nội dung, chủ đề, màu theo ý thích,
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm
- HS nhận xét về nội dung, hình ,
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe dặn dò
Trang 8MĨ THUẬT: Bài 32: Vẽ trang trí
TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH
I- MỤC TIÊU.
- HS thấy được vẻ đẹp của chậu cảnhqua sự đa dạng của hình dáng và cách trang trí
- HS biết cách tạo dáng và tạo dáng, trang trí được chậu cảnh theo ý thích
- HS có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây cảnh
*HS khá, giỏi: Tạo được dáng chậu, chọn và sắp xếp hoạ tiết cân đối phù hợp với hình chậu, tô màu đều, rõ hình trang trí.
II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC
*GV: - Ảnh 1 số loại chậu cảnh đẹp, ảnh chậu cảnh và cây cảnh.
- Bài vẽ của HS các lớp trước
- Hình gợi ý cách vẽ
*HS: - Giấy vẽ hoặc vở vẽ, bút chì, tẩy, màu,…
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài mới
HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận
xét.
- GV cho HS xem ảnh 1 số loại chậu cảnh
và gợi ý:
+ Hình dáng ?
+ Gồm những bộ phận nào ?
+ Trang trí ?
+ Màu sắc ?
- GV tóm tắt:
- GV cho HS xem 1 số bài vẽ của HS và
gợi ý về: bố cục, tạo dáng, trang trí, màu,
- GV nhận xét
HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ.
- GV y/c HS nêu cách vẽ trang trí ?
- GV vẽ minh hoạ và hướng dẫn:
- HS quan sát và trả lời
+ Có nhiều hình dáng khác nhau: loại cao, loại thấp, loại to, loại nhỏ, + Miệng, thân, đáy,…
+ Trang trí đa dạng,…
+ Màu sắc phong phú, đa dạng,…
- HS lắng nghe
- HS quan sát và nhận xét
- HS quan sát và lắng nghe
- HS trả lời
+ Phác khung hình chậu cảnh + Vẽ trục đối xứng, tìm tỉ lệ các bộ phận
+ Phác nét thẳng, vẽ hình dáng chậu
+ Vẽ hoạ tiết trang trí
+ Vẽ màu theo ý thích
- HS quan sát và lắng nghe
Trang 9HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.
- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS tạo dáng
chậu cảnh, vẽ hoạ tiết, vẽ màu phù hợp với
chậu cảnh,…
- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS khá,
giỏi
HĐ4: Nhận xét, đánh giá.
- GV chọn 1 số bài vẽ đẹp, chưa đẹp để
nhận xét
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
* Dặn dò:
- Sưu tầm tranh đề tài vui chơi mùa hè
- Đưa vở, bút chì, tẩy, màu,…/
- HS vẽ bài Tạo dáng và trang trí chậu cảnh, vẽ màu theo ý thích
- HS đưa bài lên để nhận xét
- HS nhận xét về: hình dáng, trang trí, màu,…
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe dặn dò
Trang 10MĨ THUẬT: Bài 32: Vẽ theo mẫu
VẼ TĨNH VẬT (vẽ màu)
I- MỤC TIÊU:
- HS biết cách quan sát so sánh và nhận ra đặc điểm của mẫu
- HS tập vẽ Quả và Lọ hoa
- HS yêu thích vẽ đẹp của tranh tỉnh vật
*HS khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, vẽ màu phù hợp.
II- THIẾT BỊ DẠY-HỌC:
*GV: - Mẫu vẽ: lọ, hoa, quả,
- 1 số tranh tỉnh vật của hoạ sĩ.1 số bài vẽ lọ ,hoa,quả, của HS lớp trước
*HS: - Mẫu vẽ:lọ, hoa, quả,
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành Bút chì,tẩy,màu hoặc giấy màu, hồ dán,
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát,nhận
xét:
-GV cho HS xem 1 số tranh tỉnh vật
và đặt câu hỏi:
+ Tranh vẽ những đồ vật nào ?
+ Thế nào là tranh tỉnh vật ?
- GV tóm tắt:
- GV bày mẫu vẽ và đặt câu hỏi:
+ Vị trí của các vật mẫu ?
+ Hình dáng của lọ, hoa, quả, ?
-GV nhận xét
HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ:
- GV nêu y/c nêu các bước tiến hành
vẽ theo mẫu?
- GV vẽ minh hoạ bảng
HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.
- GV nêu y/c vẽ bài:
- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS về
sắp xếp bố cục, ước lượng tỉ lệ, vẽ
hình, vẽ màu,
- HS quan sát và lắng nghe
+ Tranh vẽ lọ, hoa ,quả, ấm,bát,
+ Tranh vẽ các vật ở trạng thái tỉnh
- HS lắng nghe
- HS quan sát và nhận xét
+ Về vị trí các vật mẫu
+ Hình dáng của lọ,hoa,quả,
-HS lắng nghe
- HS trả lời:
B1: Ước lượng chiều cao,chiều ngang của mẫu
B2: Phác KH của lọ, hoa,quả,
B3:Tìm tỉ lệ các bộ phận,vẽ hình
B4: Vẽ màu
-HS quan sát và lắng nghe
-HS có thể vẽ màu hoặc cắt xé dán giấy
-HS nhìn mẫu để vẽ, vẽ màu theo ý thích
Trang 11* Lưu ý: Không được dùng thước để
kẻ,
- GV giúp đỡ 1 số HS yếu, động viên
HS khá, giỏi,
HĐ4: Nhận xét, đánh giá:
- GV chọn 4 đến 5 bài(K,G, Đ,CĐ) để
nhận xét
- GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét
- GV nhận xét bổ, đánh giá bổ sung
* Dặn dò:
- Sưu tầm tranh, ảnh về trại hè thiếu
nhi trên sách báo
- Nhớ đưa vở,bút chì,thước, màu,
tẩy, /
-HS đưa bài lên để nhận xét
-HS nhận xét về bố cục,hình,màu, -HS lắng nghe
-HS lắng nghe dặn dò
Trang 12THỦ CÔNG: CẮT, DÁN VÀ TRANG TRÍ HÌNH NGÔI NHÀ (T1)
I- MỤC TIÊU.
- Học sinh vận dụng được kiến thức đã học vào bài “ Cắt dán và trang trí hình ngôi nhà “
- Học sinh cắt, dán được ngôi nhà mà em yêu thích
II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC
*GV: - Ngôi nhà mẫu có trang trí,đồ dùng học tập.
*HS: - Giấy thủ công nhiều màu, bút chì, thước, hồ, vở.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét.
Mục tiêu : Hướng dẫn học sinh quan sát
ngôi nhà mẫu và nhận xét
- Giáo viên đặt câu hỏi : Thân nhà, mái
nhà, cửa ra vào, cửa sổ là hình gì? Cách vẽ,
cắt các hình đó ra sao?
*Hoạt động 2: Học sinh thực hành kẻ cắt
ngôi nhà.
Mục tiêu : Học sinh vận dụng kĩ năng để
kẻ,cắt đúng mẫu
- Kẻ,cắt thân nhà hình chữ nhật có cạnh
dài 8 ô, cạnh ngắn 5 ô Cắt rời tờ giấy hình
chữ nhật ra khỏi tờ giấy
- Kẻ, cắt mái nhà hình chữ nhật có cạnh
dài 10 ô, cạnh nhắn 3 ô và kẻ 2 đường xiên
2 bên như hình 3
- Kẻ, cắt cửa ra vào, cửa sổ : 1 hình chữ
nhật có cạnh dài 4 ô, cạnh ngắn 2 ô làm cửa
ra vào và kẻ 1 hình vuông có cạnh 2 ô để
làm cửa sổ
- Cắt hình cửa ra vào, cửa sổ ra khỏi tờ giấy
màu
*Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét thái độ học tập của học sinh về
sự chuẩn bị cho bài học và kỹ năng cắt dán
hình của học sinh
- Chuẩn bị giấy màu, bút chì, thước kẻ,kéo,
hồ để tiết sau cắt dán trên giấy màu
-Học s inh quan sát và nhận xét
- Học sinh trả lời đúng
- Học sinh thực hành kẻ,cắt
- Cần chú ý : dài 8 ô, ngắn 5 ô
- Dài 10 ô, ngắn 3 ô.Hình vẽ lên mặt trái của tờ giấy kẻ,cắt các hình
- Làm cửa ra vào dài 4 ô,ngắn 2 ô,cửa sổ mỗi cạnh 2 ô
- HS chú ý nghe củng cố, dặn dò
Trang 13
THỦ CÔNG: LÀM CON BƯỚM (T2)
I- MỤC TIÊU.
- Học sinh biết cách làm con bướm bằng giấy
- Học sinh có kỹ năng làm con bướm đúng kỹ thuật
- Kỹ năng ra quyết định
GD h/s có ý thức học tập, yêu thích sản phẩm làm ra
II- THIẾT BỊ DẠY - HỌ
*GV: - Con bướm mẫu gấp bằng giấy, quy trình gấp.
*HS: - Giấy, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài:
b Thực hành làm vòng đeo tay.
- YC h/s nhắc lại quy trình
- Treo quy trình – nhắc lại
- YC thực hành làm con bướm
- Cho h/s thực hành theo nhóm
- Quan sát h/s giúp những em còn lúng
túng
c Trình bày- Đánh giá sản phẩm.
- Tổ chức cho h/s trình bày sản phẩm
- Đánh giá sản phẩm: Con bướm cân đối,
nếp gấp phẳng, đều
*Củng cố – dặn dò:
- Nêu lại quy trình làm con bướm?
- Về nhà làm con bướm thật đẹp
- Nhận xét tiết học
- Nhắc lại
- 2 h/s nhắc lại:
+ Bước1 cắt giấy
+ Bước 2 làm cánh bướm + Bước 3 buộc thân bướm + Bước 4 Làm râu bướm
- Các nhóm thực hành làm con bướm
- Nhận xét – bình chọn
- Nêu