-Hướng dẫn HS quan sát và phân tích cấu tạo của câu ứng dụng về độ cao, cách đặt dấu thanh và khoảng cách giữa các con chữ….. -GV viết mẫu.[r]
Trang 1TUẦN 33
Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012
TẬP ĐỌC Tiết 97 + 98: BÓP NÁT QUẢ CAM
A-Mục đích yêu cầu:
-Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
-Bước đầu biết phân biệt lời người kể chuyện và lời của nhân vật
-Hiểu ý nghĩa các từ ngữ mới: nguyên, ngang ngược,…
-Hiểu ý nghĩa truyện: ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn…
-HS yếu: Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
B-Các hoạt động dạy học: Tiết 1
I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Bóp nát quả cam.
Nhận xét-Ghi điểm
II-Hoạt động 2 (70 phút): Bài mới.
1-Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học bài thơ “Lượm”
viết về một chú bé làm liên lạc đưa thư qua các mặt trận
trong thời kỳ cả dân tộc ta chiến đấu chống thực dân Pháp
2-Luyện đọc:
-GV đọc mẫu toàn bài
-Gọi HS đọc từng câu đến hết
-Luyện đọc từ khó: thuyền rồng, liều chết, lời khen, giả vờ,
xâm chiếm, cưỡi cổ, mượn đường…
-Hướng dẫn cách đọc
-Gọi HS đọc từng đoạn đến hết
à Rút từ mới: Nguyên, ngang ngược,…
-Hướng dẫn HS đọc từng đoạn theo nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
-Hướng dẫn đọc toàn bài
Tiết 2 3-Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta?
-Thấy sứ giặc ngang ngược thái độ của Trần Quốc Toản ntn?
-Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì?
HS đọc lại
Nối tiếp
Cá nhân, đồng thanh
Nối tiếp
Giải thích
Theo nhóm(HS yếu đọc nhiều) Đoạn (cá nhân) Đồng thanh
Giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta
Vô cùng căm
Trang 2-Quốc Toản nóng lòng gặp vua ntn?
-Vì sao sau khi tâu vua “ xin đánh ”Quốc Toản lại tự đặt
thanh gươm lên gáy?
-Vì sao vua không những tha tội mà còn ban cho Quốc Toản
cam quí?
-Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam?
4-Luyện đọc lại:
-Hướng dẫn HS đọc theo lối phân vai
III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò.
-Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
-Về nhà luyện đọc lại, trả lời câu hỏi-Nhận xét
giận
Để nói 2 tiếng “ xin đánh”
Đợi vua từ sáng đến trưa… xuống thuyền
Vì câu xô lính gác tự ý xông vào nơi họp…trị tội Vua thấy Quốc Toản còn trẻ mà
đã biết lo việc nước
Vì bị vua xem như trẻ con, lại căm giận kẻ thù…
4 nhóm
Trần Quốc Toản
là một thiếu niên yêu nước
-TOÁN Tiết 161: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
A-Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc, viết các số có 3 chữ số
- Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản
- Biết so sánh các số có ba chữ số
- Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số
+BT1(dßng 1,2,3), BT2( a,b), BT4, BT5
B-Các hoạt động dạy học:
I-Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra
II-Hoạt động 2:Bài mới
1-Giới thiệu bài: à Ghi.:
2-Ôn tập:
a) 425, 426, 427, 428, 429, 430, 431, 432, 433, 434, 435, Bảng con – Nhận
Trang 3436, 437, 438, 439.
b) 989, 990, 991, 992, 993, 994, 995, 996, 997, 998, 999,
1000
-BT 4: HDHSlàm
301 > 298
657 < 765
842 = 800 + 40 + 2
782 < 786
505 = 501 + 4
869 < 689
III-Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò:
Trò chơi: BT 5
xét
4 nhóm
Đại diện làm Nhận xét
Làm vở
Làm bảng
Nhận xét Đổi vở chấm
2 nhóm – Nhận xét
-ĐẠO ĐỨC Tiết 33: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
A-Mục tiêu:
-Cho HS biết được bảo vệ môi trường là nhiệm vụ không của riêng ai, mà phải là của tất cả mọi người trong XH
-Cần làm gì để bảo vệ môi trường?
-Bảo vệ môi trường đem lại lợi ích gì?
-Có ý thức bảo vệ mô trường?
B-Đồ dùng dạy học: 4 phiếu thảo luận.
C-Các hoạt động dạy học:
I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS đọc bài “Ra đường”
-Luật lệ giao thông
-Nhận xét
II-Hoạt động 2: Bài mới
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học à Ghi
2-Thảo luận nhóm:
-Muốn cho trường lớp sạch đẹp em làm gì?
-Muốn cho đường làng sạch đẹp em làm gì?
-Mỗi người chúng ta phải làm gì để môi trường trong sạch?
Cá nhân
4 nhóm
Đại diện báo cáo
Trang 4-Khi nuôi gia súc, gia cầm trong nhà ta phải làm gì?
-GV chốt ý: Muốn cho môi trường sạch đẹp thì mỗi người
chúng ta phải có ý thức bảo vệ môi trường và sống theo nếp
sống văn minh
III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò
-Bảo vệ môi trường mang lại lợi ích gì?
-Em đã làm gì để góp phần giữ vệ sinh môi trường?
-Về nhà thực hiện theo bài học-Nhận xét
HS trả lời
Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010
TẬP ĐỌC Tiết 99: LƯỢM
A-Mục đích yêu cầu:
-Đọc trôi toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp 4 của bài thơ thể 4 chữ Biết đọc thơ với giọng nhí nhảnh, vui tươi
-Hiểu nghĩa các từ ngữ: loắt choắt, cái xắc,…
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé liên lạc ngộ nghĩnh đáng yêu và dũng cảm Học thuộc lòng bài thơ
-HS yếu: Đọc trôi toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
B-Các hoạt động dạy học:
I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Bóp nát quả cam.
-Nhận xét-Ghi điểm
II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới
1-Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học bài thơ “Lượm”,
viết về một chú bé làm liên lạc đưa thư qua các mặt trận
trong thời kỳ cả dân tộc ta chiến đấu chống thực dân Pháp à
Ghi
2-Luyện đọc:
-GV đọc mẫu toàn bài
-Gọi HS đọc từng dòng đến hết
-Luyện đọc từ khó: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh
nghênh…
-Hướng dẫn cách đọc
-Gọi HS đọc từng đoạn đến hết
à Rút từ mới: loắt choắt, cái xắc,…
-Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trong nhóm
Đọc và trả lời câu hỏi (2 HS)
Nghe
Nối tiếp
Cá nhân, đồng thanh
Nối tiếp
Giải thích
HS đọc nhóm (HS yếu đọc
Trang 5-Thi đọc giữa các nhóm.
-Đọc toàn bài
3-Tìm hiểu bài:
-Tìm những nét ngộ nghĩnh đáng yêu của Lượm trong 2 khổ
thơ đầu?
-Lượm làm nhiệm vụ gì?
-Lượm dũng cảm ntn?
-Em thích những câu thơ nào? Vì sao?
4-Hướng dẫn học thuộc lòng:
Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò.
-Qua bài thơ em thấy Lượm là một người ntn?
-Về nhà học thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi-Nhận xét
nhiều)
Cá nhân
Đồng thanh
Chú bé loắt choắt, đeo cái xắc xinh xinh, cái chân thoăn thoắt…
Liên lạc, chuyển thư ở mặt trận Không sợ hiểm nguy, vụt qua mặt trận bất chấp đạn giặc bay vèo vèo…
HS trả lời
Cá nhân, đồng thanh
Ngộ nghĩnh, đáng yêu và dũng cảm
-TOÁN Tiết 162: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
A-Mục tiêu:
- Biết đọc, viết các số có ba chữ số
- Biết phân tích các số có ba chữ số thành các trăm, các chục các đơn vị và ngược lại
- Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại +BT1, BT2, BT3
B-Đồ dùng dạy học: Tấm bìa đơn vị, chục, trăm ô vuông.
C-Các hoạt động dạy học:
I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT.
320 > 319 430 = 430
628 > 599 870 < 890
Bảng lớp (3 HS) Nhận xét
Trang 6-Nhận xét-Ghi điểm.
II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học à Ghi
2-Ôn lại về các số trong phạm vi 1000 ( tt ):
-BT 1: HDHS làm
HS nối
-BT 2: HDHS làm
a) 687 = 600 + 80 + 7
141 = 100 + 40 + 1
735 = 700 + 30 + 5
b) 600 + 70 + 2 = 672
300 + 90 + 9 = 399
400 + 40 + 4 = 444…
- BT 3:
a, ViÕt c¸c sè 842, 965, 477, 618, 593, 404 theo mÉu
MÉu: 842 = 800 + 40 + 2
b, 300 + 60 + 9 = 369 700 +60 +8 =
800 + 90 + 5 = 600 +50 =
200 + 20 + 2 = 800 + 8 =
-BT4 vÒ nhµ
Làm b¶ng phô , phiÕu häc tËp –Nhận xét
-B¶ng con theo nhãm
-Lµm vë
Đại diện làm Nhận xét Miệng – Nhận xét
III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò.
Cho HS đọc các số sau: 250, 872, 571, 623, 848…
-Về nhà xem lại bài-Nhận xét
HS đọc – Nhận xét
THỂ DỤC
Tiết 65: CHUYỀN CẦU.
TRÒ CHƠI: NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH
A-Mục tiêu:
-Tiếp tục ôn chuyền cầu theo nhóm 2 người Yêu cầu tiếp tục nâng cao khả năng đón và chuyền cầu chính xác
-Ôn trò chơi: “Ném bóng trúng đích” Yêu cầu nâng cao khả năng ném trúng đích
B-Địa điểm, phương tiện: Sân trường, còi, cầu, bóng.
C-Nội dung và phương pháp lên lớp:
Trang 7-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
bài học
-Xoay các khớp cổ tay, chân…
-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
-Ôn các động tác: tay, chân, lườn, nhảy của
bài thể dục phát triển chung
x x x x x x x
x x x x x x x
x x x x x x x
II-Phần cơ bản:
-Chuyền cầu theo nhóm 2 người
-Trò chơi: “Ném bóng trúng đích”
-GV nhắc lại cách chơi
-Chia tổ tập luyện, sau đó thi đấu xem tổ
nào nhất
20 phút x x x x x x x
x x x x x x x
x x x x x x x
x x x x x x x
-Đi vòng tròn vỗ tay và hát
-Tập một số động tác thả lỏng
-GV cùng HS hệ thống lại bài
-Về nhà thường xuyên tập luyện TDTT –
Nhận xét
x x x x x x x
x x x x x x x
x x x x x x x
x x x x x x x
-CHÍNH TẢ Tiết 65: BÓP NÁT QUẢ CAM
A-Mục đích yêu cầu:
-Nghe, viết chính xác, trình bày đúng một đoạn tóm tắt truyện “ Bóp nát quả cam
”
-Viết đúng một số tiếng có âm đầu s/x, iê/i
-HS yếu: Có thể cho tập chép
B-Các hoạt động dạy học:
I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS viết: lặng
ngắt, núi non, lao công
-Nhận xét-Ghi điểm
II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài à Ghi
2-Hướng dẫn nghe, viết:
Bảng con, bảng lớp (3 HS)
Trang 8-GV đọc bài chính tả.
+Những chữ nào trong bài viết hoa?
+Viết đúng: giặc, Quốc Toản, liều chết, quả cam, căm giận,
nghiến,…
-GV đọc từng câu đến hết
3-Chấm, chữa bài:
-Hướng dẫn HS dò lỗi
-Chấm bài: 5-7 bài
4-Hướng dẫn HS làm BT:
-BT 1a/63: Hướng dẫn HS làm:
+Đông sao…, vắng sao…
+…làm sao? Nó xòe…
+…xuống,…xáo,…xáo,…xáo…
III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò
-Cho HS viết lại: nghiến răng, xiết chặt, xòe cánh.trời nắng
-Về nhà luyện viết thêm-Nhận xét
2 HS đọc lại Quốc Toản, Vua,
… Bảng con
Viết vào vở HS yếu tập chép Đổi vở dò lỗi
Làm vở
Làm bảng
Nhận xét
Tự chấm
Bảng
-KỂ CHUYỆN Tiết 33: BÓP NÁT QUẢ CAM
A-Mục đích yêu cầu:
-Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong truyện
-Dựa vào các tranh đã được sắp xếp lại, kể từng đoạn câu chuyện “bóp nát quả cam”, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
-Biết theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét đúng lời kể của bạn
-HS yếu: kể lại được từng đoạn câu chuyện “Bóp nát quả cam”
B-Các hoạt động dạy học:
I-Hoạt động 1 (35 phút): Bài mới
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài à Ghi
2-Hướng dẫn kể chuyện:
-Sắp xếp lại thứ tự các tranh
-Gọi HS đọc y/c – HDHS quan sát tranh
-HDHS thảo luận xếp theo thứ tự tranh
-Thứ tự các tranh: 2, 1, 4, 3
-Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
-HDHS kể nối tiếp
Quan sát nhóm Thảo luận (2HS) Đại diện trả lời Theo nhóm
Trang 9-Gọi HS kể.
-Nhận xét
III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò
-Khen những HS kể hay
-Về nhà kể lại câu chuyện-Nhận xét
Đại diện kể Nhận xét
Thứ tư ngày 28 tháng 4 năm 2010
TOÁN Tiết 163: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
A-Mục tiêu:
- Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm
- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có đến ba chữ số
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
+BT1( cét 1, 3), BT2( cét 1, 2, 4), BT3
B-Các hoạt động dạy học:
I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm:
900 + 50 + 1 = 951
500 + 20 = 520
700 + 3 = 703
Cá nhân (2 HS)
-Nhận xét-Ghi điểm
II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học à Ghi
2-Ôn tập về phép cộng, phép trừ:
6 + 9 = 15
7 + 9 = 16
30 + 40 = 75
80 – 20 = 60
làm bảng Nhận xét Tự chấm vở
45
35
80
62 17 45
867 432 435
246 513 759
HS yếu làm bảng Nhận xét Đổi vở chấm
Tóm tắt:
Nam: 475 HS
Nữ: 510 HS
Giải:
Số HS trại hè đó là:
475 + 510 = 985 (HS)
Đại diện làm Nhận xét
Trang 10Tổng cộng: ? HS ĐS: 985 HS.
III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò.
980
250
74 25
315 254
-Về nhà xem lại bài-Nhận xét
-TẬP VIẾT Tiết 33: CHỮ HOA
A-Mục đích yêu cầu: Rèn kỹ năng viết chữ:
-Biết viết chữ hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ
-Biết viết cụm từ ứng dụng theo cỡ nhỏ, viết chữ đúng mẫu, đẹp
-Viết đúng kiểu chữ, khoảng cách giữa các chữ, đều nét, nối chữ đúng quy định
và viết đẹp
-HS yếu: Biết viết chữ hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ
B-Đồ dùng dạy học:
Mẫu chữ viết hoa Viết sẵn cụm từ ứng dụng
C-Các hoạt động dạy học:
I-Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Cho HS viết chư
hoa Q, Quân
-Nhận xét-Ghi điểm
Bảng lớp, bảng con (2 HS)
II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới.
1-Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết chữ
hoa Y à ghi bảng
2-Hướng dẫn viết chữ hoa:
-GV gắn chữ mẫu
-Chữ hoa V cao mấy ô li?
-Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét móc 2
đầu, 1 nét cong phải và 1 nét cong dưới nhỏ
Quan sát
5 ô li
-GV viết mẫu và nêu quy trình viết Quan sát
3-Hướng dẫn HS viết chữ Việt:
-Cho HS quan sát và phân tích cấu tạo, độ cao, cách đặt dấu Cá nhân
Trang 11và các nét nối.
-GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết
-Nhận xét
Quan sát
Bảng con
4-Hướng dẫn cách viết cụm từ ứng dụng:
-Giới thiệu cụm từ ứng dụng
-Gọi HS đọc cụm từ ứng dụng
-Giải nghĩa cụm từ ứng dụng
-Hướng dẫn HS quan sát và phân tích cấu tạo của câu ứng
dụng về độ cao, cách đặt dấu thanh và khoảng cách giữa các
con chữ…
-GV viết mẫu
HS đọc
Cá nhân
4 nhóm Đại diện trả lời Nhận xét
Quan sát
5-Hướng dẫn HS viết vào vở TV:
Hướng dẫn HS viết theo thứ tự:
-1dòng chữ V cỡ vừa
-1dòng chữ V cỡ nhỏ
-1dòng chữ Việt cỡ vừa
-1 dòng chữ Việt cỡ nhỏ
-1 dòng câu ứng dụng
HS viết vở
6-Chấm bài: 5-7 bài Nhận xét.
III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò
-Về nhà luyện viết thêm – Chuẩn bị bài sau - Nhận xét
-TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 33: MẶT TRĂNG VÀ CÁC VÌ SAO
A-Mục tiêu:
-Khái quát về hình dạng, đặc điểm của mặt trăng và các vì sao
-HS yếu: Khái quát về hình dạng, đặc điểm của mặt trăng và các vì sao
B-Đồ dùng dạy học: hình vẽ trong SGK/68, 69 Giấy vẽ, bút màu.
C-Các hoạt động dạy học:
I-Hoạt động 1 (3 phút): kiểm tra bài cũ: trả lời câu hỏi:
-Hàng ngày mặt trời mọc lúc nào? và lặn lúc nào?
-Mặt trời mọc phương nào? và lặn phương nào?
-Nhận xét
II-Hoạt động 2 (27 phút): Bài mới
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học à Ghi
2-Hoạt động 1: Vẽ và giới thiệu tranh vẽ về bầu trờ co 1mặt
HS trả lời (2 HS) Nhận xét
Trang 12Trăng và các vì sao.
-Bước 1: Làm việc cá nhân
Yêu cầu HS vẽ và tô màu bầu tròi có mặt trăng và các vì sao
-Bước 2: Hoạt động cả lớp
Gọi HS giới thiệu tranh vẽ của mình cho các bạn quan sát
Từ các hình vẽ yêu cầu HS nói những gì các em biết về mặt
trăng
+Tại sao em vẽ mặt trăng như vậy?
+Theo các em mặt trăng có hình gì?
+Vào những ngày nào trong tháng âm lịch chúng ta nhìn
thấy trăng tròn?
+Em đã dùng màu gì để tô màu cho mặt trăng?
+Ánh sáng mặt trăng có gì khác so với ánh sáng mặt trời?
-Cho HS quan sát các hình trong SGK và đọc các lời ghi chú
giải
*Kết luận: SGV/92
3-Hoạt động 2: Thảo luận về các vì sao.
-Tạo sao em vẽ ngôi sao như vậy?
-Những ngôi sao có tỏa sáng không?
-Hướng dẫn HS quan sát hình SGK
*Kết luận: SGV/92
III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò
-Về nhà xem lại bài-Nhận xét
HS vẽ theo trí tưởng tượng của mình
Quan sát
HS trả lời
Hình tròn
15, 16
HS trả lời
Mát hơn
HS trả lời
Có
Quan sát
-MÜ thuËt Thëng thøc mÜ thuËt: T×m hiÓu vÒ tîng
( G/V chuyªn so¹n gi¶ng)
Thứ năm ngày 29 tháng 4 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 33: TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP
A-Mục đích yêu cầu:
-Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về nghề nghiệp, về phẩm chất của nhân dân Việt Nam
-Rèn kỹ năng đặt câu: biết đặt câu với những từ tìm được