1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HOA 9 CA NAM THEO CKTKN

164 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit. - Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của một số oxit... - Phân biệt được một s[r]

Trang 1

- Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống bài tập, câu hỏi.

- Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập lại kiến thức lớp 8

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1:

Lý thuyết

GV yêu cầu học sinh theo dõi các câu hỏi

ghi trên bảng phụ, trao đổi nhóm trả lời

HS trao đổi nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

Nội dung bảng phụ:

- Nêu tên một số nguyên tố thường gặp, ký hiệu và hoá trị của nó?

- Từ CTHH nêu quy tắc hoá trị?

- Viết PTHH của C, S ,P cháy trong oxi?

- Nêu nội dung định luật bảo toàn khối lượng?

- Viết các công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất?

- Thế nào là phản ứng thế, phản ứng phân huỷ, phản ứng hoá hợp, phản ứng oxi hoá khử?

Cho ví dụ minh hoạ?

- Viết công thức tính C% và CM ?

- Nêu định nghĩa oxít, axít, bazơ, muối? Lấy ví dụ minh hoạ?

Hoạt động 2:

Bài tập

GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 1

GV: yêu cầu học sinh suy nghĩ để giải

các bài tập

- HS suy nghĩ để giải các bài tập

Bài tập 1: Em hãy viết công thức hoá học của các chất sau đây và phân loại chúng

Trang 2

Bài tập 2:

GV yêu cầu hS làm BT sau:

Hoàn thành các PTPƯ sau:

g) CuO + H2  Cu + H2O

Bài tập 3:

Trang 3

GV: Hướng dẫn HS giải bài tập 3

Hoà tan 2,8 g sắt vào dd HCl 2M vừa đủ

VH2 = 0,05 22,4 = 1,12 (lit)

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

- GV cho điểm các nhóm, cá nhân làm bài tốt

- Hướng dẫn củng cố thêm cho những HS yếu hơn

Chương I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

Tiết 2: Bài 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT

KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXÍT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết được:

- Tính chất hoá học của oxit:

+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit

+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ

- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính vaoxit trung tính

2 Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit

- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học củamột số oxit

- Phân biệt được một số oxit cụ thể

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Dụng cụ : Giá ống nghiệm, Ống nghiệm, Kẹp gỗ, Cốc thuỷ tinh, Ống hút

Trang 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1

Tính chất hoá học của oxít

1) Oxít bazơ có những tính chất hoá học nào?

GV: yêu cầu HS nhắc lại khái niệm oxit

bazơ, oxit axit

GV: Tiến hành làm thí nghiệm -> y/c

HS quan sát

Thí nghiệm: Cho 2 – 3 ml nước vào 2

ống nghiệm đựng CuO, CaO, cho vào

Quan sát và nhận xét hiện tượng?

GV: Lưu ý những oxit bazơ tác dụng

với nước ở đk thường mà chúng ta hay

gặp ở lớp 9 là: Na2O, CaO, K2O, BaO…

GV: y/c HS viết PTHH của các chất

trên với nước?

GV: Tiến hành TN2: Cho một ít dd HCl

vào hai ống nghiệm chứa CuO, CaO

xảy ra?

c) Tác dụng với Oxít axít

GV giới thiệu: Một số oxit axít tác dụng

với oxit bazơ tạo thành muối

GV yêu cầu HS viết PTHH của BaO,

HS: nhắc lại khái niệm

a) Tác dụng với nước

HS: Hiện tượng :

- CuO không tan trong nước

- CaO tan trong nước và làm Quỳ tím chuyển màu xanh

* Kết luận: Một số Oxít bazơ tác dụng

với nước tạo thành dung dịch Bazơ (kiềm).

* Kết luận: Oxít bazơ tác dụng với axít

tạo thành muối và nước.

CaO + CO2  CaCO3

Kết luận: Một số Oxit bazơ tác dụng với

oxit axít tạo thành muối.

2) Oxít axít có những tính chất hoá học nào?

Trang 5

- GV giới thiệu tính chất và hướng dẫn

học sinh viết PTPƯ

- GV yêu cầu HS viết một số PTPƯ

khác

GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm

xét hiện tượng? viết PTPƯ?

GV: Nếu thay CO2 bởi SO2 , P2O5 cũng

xảy ra tương tự -> Em hãy viết ptpư ?

GV: Từ tính chất hoá học của oxít bazơ

vừa học em rút ra được oxít axít có tính

chất hoá học gì ? Viết PTPƯ?

a)Tác dụng với nước

Yêu cầu nêu được:

- Dung dịch chuyển sang màu đục dần

- PTHH:

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

P2O5 + 3Ca(OH)2  Ca3(PO4)2 + 3H2O

SO2 + Ca(OH)2  CaSO3 + H2O

*) Kết luận:

Oxit axít tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.

c)Tác dụng với một số oxít bazơ.

HS nêu được: Oxit axit tác dụng với oxitbazơ

Hoạt động 2:

Khái quát về sự phân loại oxít

GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk: nêu các

loại oxit

GV yêu cầu HS lấy ví dụ cho mỗi loại

oxit

HS nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi

Yêu cầu nêu được:

Oxít được chia thành 4 loại:

+ Oxit axit : SO3 , P2O5 , CO2,…

+ Oxit bazơ: Na2O, K2O, BaO,…

+ Oxit trung tính : CO, NO,…

+ Oxit lưỡng tính: Al2O3, ZnO,…

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Bài tập: cho các oxít : K2O, Fe2O3, SO3,

P2O5 :

- Hãy gọi tên, phân loại oxít

- Chất nào tác dụng được với:

Trang 6

+ Dung dịch NaOH

-> Viết ptpư minh họa

HS viết các ptpư minh họa

Tiết 3 : Bài 2: MỘT SỐ OXÍT QUAN TRỌNG (tiết 1)

A CANXI OXIT: CaO

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nắm được tính chất, ứng dụng của CaO

- Biết được các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

2 Kỹ năng

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO

- Rèn luyện kĩ năng viết các PTPƯ của CaO và làm bài tập Tính thành phầnphần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất

3 Thái độ

- Giáo dục tính kiên trì, cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Canxi oxit có những tính chất nào?

GV khẳng định: CaO là oxit bazơ, nó có

đầy đủ tính chất của ôxit bazơ

GV yêu cầu HS quan sát 1 mẫu CaO và

nêu tính chất vật lý cơ bản?

GV tiến hành thí nghiệm: Cho một ít

CaO vào ống nghiệm rồi cho vào một ít

nước, Cho quỳ tím vào dd sau phản ứng

Canxi oxit (CaO) là oxit bazơ

Trang 7

-> nhận xét hiện tượng, viết PTPƯ?

GV yêu cầu rút ra kết luận

GV tiến hành thí nghiệm: cho một ít

CaO vào ống nghiệm rồi cho tiếp vào

tượng , viết PTPƯ?

GV: Để CaO trong không khí ở điều

kiện bình thường thì CaO sẽ hấp thụ

CO2 tạo thành CaCO3 -> Vôi sống để

ngoài trời lâu ngày sẽ kém chất lượng

Quỳ tím chuyển sang màu xanh

c Tác dụng với oxit axit

PTPƯ:

Hoạt động 2

Ứng dụng của CaO

GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk

- Nêu ứng dụng của canxioxit?

HS nghiên cứu thông tin sgk, trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét bổ sung

*Kết luận: sgkHoạt động 3

Sản xuất CaO như thế nào?

GV: Cho HS liên hệ các lò nung vôi ở

địa phương -> Người ta sản xuất CaO từ

nguyên liệu nào? viết các PTPƯ xẩy ra

trong lò nung vôi?

HS:

- Nguyên liệu: đá vôi, chất đốt

PTPƯ: C + O2 ⃗t 0 CO2 + Q CaCO3 ⃗t 0 CO2 + CaO

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Bằng pp hóa học nào có thể nhận biết các chất sau:

a) Hai chất rắn màu trắng : CaO và Na2O

b) Hai chất khí không màu : CO2, O2

Tiết 4: Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG ( Tiếp)

B LƯU HUỲNH ĐIOXIT (SO 2 )

Trang 8

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS biết được tính chất của SO2

- HS biết ứng dụng của SO2 và phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm

2 Kỹ năng

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của SO2

- Rèn kỹ năng viết ptpư

3 Thái độ

- Giáo dục tính kiên trì, cẩn thận

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Phiếu học tập, HS ôn lại tính chất Oxit

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ:

- Kiểm tra lý thuyết:

Em hãy nêu tính chất hoá học của Ôxit

axit ?

PTPƯ minh họa ?

- Gọi HS chữa bài tập 4(SGK)

HS1 Tính chất của oxit bazơ:

- PƯ với nước

- PƯ với dd axit

- PƯ với oxit axitBài tập 4:

nco2=22,4 0,1Mol

24 , 2

PTHH:

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O0,1 0,1 0,1

CM =0,2

1 , 0

GV giới thiệu: Tính chất vật lý của SO2

axit

GV: Cho HS nhắc lại tính chất của oxit

axit đã ghi ở góc bảng

-> Y/ cầu HS viết PTPƯ minh họa

GV: H2SO3 làm quỳ tím chuyển sang

a- Tính chất vật lý

SO2 là khí không màu, mùi hắc, độc,nặng hơn không khí (d = 64/29)

b-Tính chất hoá họcHS: Viết ptpư

Trang 9

Ứng dụng của Lưu huỳnh đioxit

- Giáo viên giới thiệu các ứng dụng của

SO2

- GV: SO2 còn là chất gây ô nhiễm

không khí, là một trong những nguyên

nhân gây mưa axit

Điều chế Lưu huỳnh đioxit

GV giới thiệu cách điều chế SO2 trong

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Cho HS nhắc lại nội dung bài

Bài tập 1: Cho 12,6g Na2SO3 pư vừa đủ với 200 ml ddH2SO4

- Viết ptpư xảy ra

Trang 10

- Rèn kĩ năng viết PTPƯ, phân biệt axit với dung dịch bazơ, muối.

- Rèn kĩ năng làm bài tập tính theo phương trình hoá học

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút,

- Hoá chất: dd HCl, dd H2SO4, Zn, dd NaOH, quỳ tím

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Axit là gì, viết công thức chung của axit, lấy ví dụ?

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

Tính chất hoá học của axit

GV làm thí nghiệm: nhỏ một giọt axit

lên giấy quỳ tím, yêu cầu HS quan sát

và nêu nhận xét?

VD : Trình bày phương pháp hoá học

phân biệt hai dung dịch không màu:

NaCl, HCl

GV tiến hành thí nghiệm: Zn tác dụng

với dung dịch HCl

- GV yêu cầu HS viết PTPƯ

GV: Viết PTPƯ khi cho sắt tác dụng với

axit clohiđric; Al t/d với H2SO4?

GV lưu ý:

- Kim loại đứng sau hiđro tác dụng với

axit, hoặc axit HNO3, H2SO4(đ) tác dụng

với kim loại không giải phóng hiđrô

GV tiến hành thí nghiệm:

1) Axit làm đổi màu chất chỉ thị

- HS quan sát thí nghiệm, nêu nhận xét

*) Kết luận: Dung dịch axit làm quỳ tím

hoá đỏ.

HS suy nghĩ trả lời, y/ cầu: Dùng quỳ tím để nhận biết HCl

2) Axit tác dụng với kim loại

- HS quan sát, nhận xét hiện tượngPTPƯ

*) Kết luận: Dung dịch axit tác dụng

với một số kim loại tạo thành muối và giải phóng hiđrô

3)Tác dụng với bazơ

Trang 11

-Ống nghiệm 1: Lấy một ít Cu(OH)2 cho

vàorồi rót 1  2 ml dd H2SO4 vào, lắc

đều

- Ống nghiệm 2: cho 1  2 ml dd

NaOH vào ống nghiệm, nhỏ tiếp hai giọt

cho tiếp 2ml dd H2SO4 vào  quan sát

thí nghiệm, nhận xét

GV yêu cầu HS viết PTPƯ

GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất

hoá học của oxit bazơ ?

- Khi cho axit tác dụng với oxit bazơ thì

tạo thành sản phẩm là gì?Viết PTPƯ

-> Pư giữa axit với bazơ gọi là phản ứng trung hòa

PTPƯ:

Cu(OH)2 + H2SO4  CuSO4 + H2O2NaOH + H2SO4  Na2SO4 +

H2OTổng quát :

Axit + Bazơ Muối + Nước

4)Tác dụng với oxit bazơ

- HS suy nghĩ trả lời

- Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước

VD: Fe2O3 +6HCl  2FeCl3 + 3H2O

Hoạt động 2: Axit mạnh và axit yếu

*Kết luận: Dựavào tính chất hoá học axitđược chia thành hai loại:

- Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3…

- Axit yếu: H2SO3, H2H, H2CO3…

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1, Trình bày pp hóa học để nhận biết các dd sau: HCl, NaOH, NaCl

2, Hòa tan 4g Fe2O3 bằng khối lượng dd H2SO4 9,8% (vừa đủ)

Trang 12

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- HS biết được các tính chất hoá học của dd H2SO4(l)

- HS biết được H2SO4đn có những tính chất hoá học riêng

2 Kỹ năng

- Viết đúng các PTHH thể hiện tính chất hoá học

- Vận dụng những tính chất hoá học để giải các bài tập định tính và định lượng

- Rèn cho học sinh kỹ năng viết PTPƯ

3 Thái độ

- Giáo dục HS tính cận thận khi sử dụng hóa chất

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hoá chất: dd H2SO4 ,Cu, nước cất, quỳ tím

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ,đèn cồn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ : Em hãy nêu các tính chất hoá học của axit? viết các PTPƯ minh hoạ?

2 Bài mới :

Hoạt động 1

Axit sunfuric (H 2 SO 4 )

- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát dd

H2SO4 đậm đặc và loãng

- GV: Làm thí nghiệm pha loãng dd

H2SO4, nhận xét sự toả nhiệt?

- GV y/ cầu 1 hS nhắc lại tính chất hóa

học chung của axit?

- GV: dd H2SO4 loãng có đầy đủ tính

chất hoá học của một axit

- GV yêu cầu HS viết các PTPƯ minh

2 Tính chất hoá học

1HS lên bảng trình bày, lớp nhận xét bổsung

Trang 13

Axit H 2 SO 4 ( ) có nh ng tính ch t hoá h c riêngđ ữ ấ ọ

- GV làm TN :

+ ÔN1; 1ml H2SO4(l),+ Cu

+ ÔN2; 1ml H2SO4(đ)+ Cu

-> Quan sát hiện tượng

+ Đun nhẹ cả 2 ống nghiệm trên, cho

vào miệng mỗi ống 1 mẫu giấy quỳ tím

ướt -> Quan sát hiện tượng ?

- GV khẳng định thêm : H2SO4(đ,nóng ) tác

dụng với hầu hết các kim loại ( trừ Au

và Pt) tạo thành muối nhưng không giải

phóng khí hiđro.

Chú ý: H2SO4(đ,nguội ) không tác dụng với

một số kim loại hoạt đông như Fe, Al,

Cr,

- Ngoài ra, H2SO4(đ,nóng ) còn tác dụng

với một số phi kim rắn như S, C, …

- Làm thí nghiệm: rót dd H2SO4(đ) vào

cốc đựng 1 ít đường -> yêu cầu HS

quan sát hiện tượng

- Gv: + Chất rắn màu đen là C do

H2SO4đ gây ra hiện tượng than hóa hợp

chât hữu cơ

( loại ra khỏi HCHC những phân tử

H2O)

+ chất khí : CO2, SO2

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm viết

thư mật lên giấy trắng

a- Tác dụng với kim loại :

- HS quan sát, yêu cầu nêu được:

Cả 2 ống nghiệm khong có hiện tượnggì

2H2SO4(đ,nóng ) + S  3SO2 + 2H2O

b- Tính háo nước :Hiện tượng:

- Đường: trắng -> vàng -> nâu -> đen

- Có bọt khí đẩy chất rắn màu đen nổitrên miệng cốc

PTPƯ:

C12H22O11 ⃗H 2SO 4 đ 12C + 11

H2O

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

- GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm làm

b) Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

c) H2SO4 + 2KOH  K2SO4 + H2Od) H2SO4 + BaO  BaSO4 + H2O

V DẶN DÒ

- Học bài

- Đọc trước mục III, IV, V (tr, 17, 18 sgk)

Trang 14

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút

- Hoá chất: H2SO4, dd BaCl2 ,ddNa2SO4,

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ : Nêu các tính chất hoá học của axit H2SO4 (l)? Viết PTPƯ minh hoạ? Ngoài tính chất hoá học chung thì H2SO4 đặc còn có những tính chấtnào riêng? Cho ví dụ?

Sản xuất axit H2SO4

GV trình bày quá trình sản xuất Axit

Sunfuric

GV yêu cầu HS hình thành PTPƯ

GV: Trong thực tế người ta thường bảo

quản và vận chuyển H2SO4 dưới dạng

oleum ( SO3.H2O)

- Nguyên liệu: S, FeS2

- Các công đoạn chính+ Sản xuất SO2 :

S + O2 ⃗ to SO2

Hoặc FeS2 + 11O2 ⃗ to 2Fe2O3 + 8SO2

+ Sản xuất SO3 :2SO2 + O2    2SO3

+ Sản xuất H2SO4 :

SO3 + H2O   H2SO4

Hoạt động 3

Trang 15

Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm:

ÔN1: 1mlH2SO4 loãng + BaCl2

ÔN2: 1mlNa2SO4 + BaCl2

GV yêu cầu HS nhận xét và viết ptpư

Na2SO4 + BaCl2    BaSO4 + 2NaCl

- Gốc (=SO4) kết hợp với Ba tạo kết tủatrắng

BaNO3 để nhận ra H2SO4 và muối củanó

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

GV yêu cầu HS thảo luận làm các bài

tập sau:

BT1 : Có những chất : CuO, BaCl2, Zn,

ZnO Chất nào nói trên tác dụng với dd

HCl, H2SO4l sinh ra :

a) Chất khí cháy được trong kk?

b) Dd có màu xanh lam?

c) Dd không màu và nước?

Viết tất cả các phương trình hoá học?

BT2 : Bằng phương pháp hoá học hãy

Tiết 8: Bài 6: Thực hành

Trang 16

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT VÀ AXIT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Biết được: Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thínghiệm:

- Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hoặc axit

- Nhận biết dung dịch axit, dung dịch bazơ và dung dịch muối sunfat

Mỗi nhóm học sinh mỗi bộ gồm:

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, lọ thuỷ tinh miệng rộng, muôi sắt

- Hoá chất: Canxi Oxit, Nước, ddHCl, Pđỏ, ddNa2SO4, dd H2SO4, quỳ tím,

+ Quan sát hiện tượng xảy ra?

+ Thử dd tạo thành bằng quì tím hoặc

bằng phenolphtalein -> Nhận xét?

GV: Kết luận về Tính chất hoá học của

CaO và viết PTPƯ

1, Tính chất hoá học của Oxit

a) Thí nghiệm 1:

Phản ứng của Canxi oxit với nước

HS làm thí nghiệm:

+ Hiện tượng:

- Mẫu CaO nhão ra

- Phản ứng toả nhiếu nhiệt

- Quì tím chuyển màu xanh ( PP khôngmàu -> màu hồng) -> có tính bazơ

Trang 17

GV hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm:

- Đốt 1 mẫu p đỏ trong bình thuỷ tinh ,

+ P2O5 tan trong nước

+ DD thu được làm quỳ tím hoá đỏ ->

có tính axit-> Kết luận: P2O5 có tính chất hoá họccủa 1 Oxit axit

2, Nhận biết các dung dịch:

Thí nghiệm 3:

Nhận biết 3 dd : H 2 SO 4 , HCl, Na 2 SO 4

H2SO4 , HCl, Na2SO4

+ quỳ tím

Màu đỏ Màu tím

H2SO4 , HCl Na2SO4

Có kết Không có tủa kết tủa

H2SO4 HClPTHH:

H2SO4 + BaCl2 BaSO4 +2HCl

- HS làm TN để nhận biết được từngchất bằng pp hoá học

Hoạt động 2

Tường trình thí nghiệm

- HS viết bản thu hoạch sau tiết thực hành

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

- GV kiểm tra việc viết bản tường trình của HS

- Nhận xét thái độ làm việc của các nhóm

Trang 18

Tiết 9: Bài 5: LUYỆN TẬP

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

GV: Yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ viết

PTPƯ minh họa ?

GV: Treo bảng phụ -> yêu cầu HS hoàn

thành sơ đồ và viết ptpư

2- Tính chất hoá học của Axit

+kim loại +quỳ tím

Trang 19

HS 2 lên bảng viết ptpư :

(coi thể tích dd không thay đổi đáng kể)

Học sinh làm vào phiếu dán lên bảng:a) SO2, Na2O, CaO, CO2.

SO2 + H2O H2SO3

Na2O + H2O 2NaOH CaO + H2O Ca(OH)2

CO2 + H2O H2CO3

CuO + 2HCl CuCl2 + H2O

Na2O + HCl NaCl + H2O CaO + 2HCl CaCl2 + H2Oc) SO2, CO2

(l)

c) VddHCl = CMn = 0,12 = 0,05 (l)

d) nMgCl2 = nMg = 0,05 (mol)

Vdd sau pư = VddHCl = 0,05 (l)

Trang 20

Câu 1: Viết đúng mỗi phương trình : 1đ

Câu 2: - Dùng quỳ tím nhận biết: quỳ tím -> đỏ : HCl, H2SO4 : 1đ

quỳ tím -> không chuyển màu : KCl : 1đ

- Dùng BaCl2 để nhận biết H2SO4 : - Có kết tủa trắng là H2SO4 : 1đ

- Ôn tập, củng cố được các kiến thức đã học

- GV biết được mức độ nắm bài của từng học sinh để có hướng bổ cứu trong

Trang 21

Dẫn ra được những phương trình hoá học tương ứng với mỗi tính chất.

Số câu :

Số điểm :

Tỉ lệ :

0,5 2đ 10%

0,5 1đ 20%

1 3đ 30%

Chủ đề 2

Nhận biết

HS phân loại và biết được tính chất hóa học của các chất: axit, bazơ, muối.

Tìm ra những tính chất khác biệt để nhận biết từng chất: Dùng quỳ tím để nhận biết các chất quỳ tím -> đỏ là: H 2 SO 4 ,quỳ tím ->

xanh : Ba(OH) 2 quỳ tím không chuyển màu là

K 2 SO 4 và CaCl 2 Biết dùng muối của bari hoặc barihiđroxit để nhận biết gốc =SO 4

Số câu :

Số điểm :

Tỉ lệ:

0,5 1đ 10%

0,5 2đ 20%

1 3đ 30%

và các CTHH thường gặp vào giải bài tập.

Số câu :

Số điểm :

Tỉ lệ:

1 4đ 40%

1 4đ 40%

Tổng số câu :

Tổng số điểm :

Tỉ lệ :

0,5 2đ 10%

0,5 1đ 10%

2 7đ 70%

4 10đ 100%

Trang 22

Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các lọ bị mất nhãn sau: K2SO4, CaCl2, H2SO4, NaOH.

Câu 3: (4đ) Cho 12,6 g Na2SO3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dd H2SO4.

0,5đ0,5đ0,5đ

+ quỳ tím không đổi màu là: K2SO4, CaCl2,

- Tiếp tục cho BaCl2 vào 2 ống nghiệm chứa 2 muối trên, thấy xuất hiện kết tủa trắng là : K2SO4, còn không có kết tủa là CaCl2

0,5đ

0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ

3

a) Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2 + H2O

nNa2CO3 = 12,6 : 126 = 0,1 molb) nSO2 = nNa2CO3 = 0,1 mol

-> VSO2 = n 22,4 = 0,1 22,4 = 2,24 l

c) Theo PT: nH2SO4 = nNa2CO3 = 0,1 mol -> CM H2SO4 = n : V = 0,1 : 0,2 = 0,5 M

1đ1đ1đ

Ngày 29/ 9/ 2012

TUẦN6

Tiết 11 Bài 7: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Trang 23

- Dụng cụ : Giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút, đèn cồn.

- Hoá chất : dd NaOH, CuSO4, quỳ tím, phênolphtalein

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1

Tác dụng của bazơ với chất chỉ thị màu

- GV Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm:

- Nhỏ một giọt ddNaOH lên mẫu giấy quì

tím -> Quan sát

- Nhỏ 1 giọt ddphenolphtalein (không

màu)vào ống nghiệm có sẵn 1-2ml

ddNaOH

y/c HS quan sát sự thay đổi màu sắc

Gọi dại diện học sinh nêu nhận xét

GV : Dựa vào tính chất hoá học này người

ta có thể phân biệt được ddBazơ với dd của

loại hợp chất khác

Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong phiếu học

tập

Bài tập 1: Có 3 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng

một trong các dd không màu sau: H2SO4,

Ba(OH)2, HCl Em hãy trình bày cách

nhận biết mỗi lọ chỉ bằng quỳ tím ?

Các dd Bazơ đều làm đổi màu chất chỉthị

- Quỳ tím Màu xanh

- PP (không màu) Màu đỏ

HS trình bày theo các bước:

- Đánh dấu thứ tự các lọ và mẫu thử

- Lấy hóa chất làm mẫu thử

- Nhận biết bằng quỳ tím, rồi nhận biếtbằng thuốc thử là những hóa chất bài racho

- Viết PTHH minh họa

Kết luận

- Các dd Bazơ đều làm đổi màu chất chỉ thị.

- Quỳ tím Màu xanh.

- Phênolphtalêin (không màu) chuyển thành màu đỏ

Hoạt động 2

Trang 24

Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit

GV Yêu cầu HS viết PTPƯ giữa bazơ

với oxit axit

GV y/cầu HS rút ra KL ?

PTHH:

Ca(OH)2 + SO2 CaCO3 + H2O6KOH + P2O5 2K3PO4 + 3 H2O

Kết luận: Dung dịch bazơ tác dụng với

oxit axit tạo thành muối và nước.

Hoạt động 3

Tác dụng của bazơ với axit

Yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất hóa

học của axit

Viết PTHH giữa bazơ và axit ?

DD axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước -> Phản ứng trung hòa.

PTPƯ:

Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 + 3H2OBa(OH)2+ 2HNO3 Ba(NO3) +2H2O

Hoạt động 4

Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ

Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

- Trước tiên tạo Cu(OH)2

Gọi 1 học sinh nhận xét sựu biến đổi

màu sắc của chất?

- GV: Giới thiệu tính chất của bazơ tác

dụng với muối.( Học ở bài 9)

* Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo

ra oxit tương ứng và nước

PTPƯ:

Cu(OH)2 CuO + H2O

(Xanh lam) (đen)

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

- Gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức đã học

- Bài tập 2: Cho cac chất sau: Cu(OH)2, MgO, Fe(OH)3, NaOH, Ba(OH)2 a) Gọi tên phân loại các chất trên

b) Trong các chất trên, chất nào tác dụng được với:

Trang 25

- Biết phương pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp.

- Các thí nghiệm về tính chất hóa học của NaOH

+ Dụng cụ : - Giá ống nghiệm, ống nghiệm , kẹp gỗ

+ Hóa chất: - dd NaOH, NaOH rắn, Quỳ tím, dd Phenolphtalein

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ:

– Nêu tính chất hoá học của bazơ tan, viết PTPƯ minh hoạ?

– Nêu tính chất hoá học của bazơ không tan? so sánh với bazơ tan?

- Cho ít viên NaOH vào ống nghiệm

đựng nước ,lắc đều Sờ tay vào

thành ống nghiệm và nhận xét hiện

tượng

Gọi đại diện học sinh nêu nhận xét

- Gọi 1 học sinh đọc sgk để bổ sung

tính chất vật lý của NaOH

HS quan sát và nhận xét, HS khác bổ sung

Kết luận:

- Natrihiđroxit là chất rắn không màu ,

tan nhiều trong nước và tỏa nhiều nhiệt.

- dd NaOH có tính nhờn, làm bục vải, giấy, ăn mòn da khi sử dụng cần cẩn thận.

Hoạt động 2:

Tính chất hoá học

- GV: Natri hiđroxit thuộc loại hợp chất

nào?

- Các em hãy dự đoán tính chất hoá học

của natri hiđroxit?

- Gv yêu cầu HS lên bảng viết các

phương trình phản ứng minh họa thể

hiện các tính chất

Natri hiđroxit là bazơ tan –> natrihiđroxit có các tính chất hoá học củabazơ tan

*Natri hiđroxit có các tính chất hoá họccủabazơ kiềm:

1) Làm đổi màu quỳ tím thành màuxanh, phenolphtalein không màu thànhmàu đỏ

2) Tác dụng với axit

3)Tác dụng với oxit axit

Trang 26

dụng của natri hiđroxit"

Gọi 1 HS nêu các ứng dụng của NaOH

Sản xuất Natri hiđrôxit

GV giới thiệu sản xuất Natri hiđroxit

bằng phương pháp điện phân dung dịch

muối ăn (NaCl) bão hòa (có màng ngăn)

Hướng dẫn học sinh viết phương trình

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Bài tập 1 : Hoàn thành PTPƯ cho sơ đồ sau:`

Cho HS làm và đứng lên báo cáo

Bài tập 2: Hòa tan 3,1 g natri oxit vào 40 ml nước Tính nồng độ mol và nồng độ %của dung dịch thu được

Trang 27

- HS biết được tính chất vật lý, tính chất hóa học quan trọng của CanxiHiđroxit.

- Biết cách pha chế dung dịch canxi hiđroxit

- Biết các ứng dụng trong đời sống của canxi hiđroxit

- Hoá chất : CaO, dd HCl, nước chanh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1:

Tính chất

Pha chế dung dịch canxi hiđrôxit

gọi là nước vôi trong

Hướng dẫn học sinh pha chế dung dịch

Ca(OH)2

Hòa tan 1 ít Ca(OH)2 (vôi tôi) trong

nước, ta thu được một chất màu trắng có

tên là vôi nước hoặc vôi sữa

- Dùng phễu, giấy lọc, cốc để lọc lấy

chất lỏng trong suốt, không màu là dung

dịch Ca(OH)2 (nước vôi trong)

- HS: các nhóm tiến hành pha chế dung

Hoạt động 2:

Tính chất hoá học

GV : Cho học sinh dự đoán tính chất

thích lý do dự đoán

Em hãy nhắc lại tính chất hoá học của

dung dịch bazơ tan?

Cho học sinh làm thí nghiệm chứng

minh tính chất hoá học của dung dịch

- GV Điều này giải thích như thế nào?

hoá học của bazơ tan

- HS nhắc lại tính chất của bazơ tan

a) Làm đổi màu chất chỉ thị

- Quỳ tím thành màu xanh

- PP không màu thành màu đỏ (hồng)

b) Tác dụng với axit.

Ca(OH)2 + 2HCl  CaCl2 + 2H2O

- HS : Dung dịch mất màu hồng chứng

tỏ Ca(OH)2 đã tác dụng với axit

c) Tác dụng với oxit axit.

Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O

Trang 28

d) Tác dụng với dung dịch muối.

- Làm vật liệu xây dựng

- Khử chua đất trồng trọt

- Khử độc các chất thải công nghiệp vàxác động vật chết

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

GV yêu cầu HS làm bài tập sau :

Viết các phương trình hoá học thực hiện những chuyển đổi sau :

Trang 29

- Khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiệnđược.

2 Kĩ năng

Rèn cho HS một số kỹ năng:

- Tiến hành một số thí nghiệm, quan sát giải thích hiện tượng, rút ra đượckết luận về tính chất hoá học của muối

- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của muối

- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng

3 Thái độ

- Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút

- Hoá chất: dd AgNO3 , ddH2SO4 dd NaCl, BaCl2 , NaOH , CuSO4 , dây Cu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Ngâm một dây đồng vào ống nghiệm

Gọi đại diện các nhóm nêu hiện tượng?

GV : Từ thí nghiệm trên em có nhận

xét gì?

GV : Qua TN trên em có kết luận gì?

Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo

nhóm:

- Nhỏ 1- 2 giọt dung dịch H2SO4 loãng

vào ống nghiệm ống có sẵn 1ml dung

* Vậy dd muối có thể tác dụng với kim

loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

2 Muối tác dụng với axit.

TN : H2SO4 + BaCl2.

Làm thí nghiệm theo nhóm

HS : Hiện tượng : xuất hiện kết tủa lắngxuống đáy ống nghiệm

Trang 30

Gọi đại diện nêu hiện tượng ?

Hướng dẫn HS viết các ptpư

GV : Nhiều muối khác cũg tác dụng

với axit tạo thành muối mới và axit

mới

GV : Em hãy nêu kết luận?

Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm:

- Nhiều muối khác cũng tác dụng với

nhau tạo thành 2 muối mới

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm :

Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào ống

nghiệm ống nghiệm đựng 1ml dung

dịch CuSO4 Quan sát hiện tượng,

Viết phương trình phản ứng và nhận

xét

GV : Nhiều dung dịch muối khác tác

dụng với dung dịch bazơ, sinh ra muối

mới và bazơ mới

GV : Qua TN và các ví dụ trên em hãy

nêu kết luận?

GV giới thiệu các phản ứng phân hủy

muối ở nhiệt độ cao như: KClO3,

KMnO4, CaCO3, MgCO3

PTPƯ:

H2SO4 + BaCl2  2HCl + BaSO4

(dd) (dd) (dd) (r)

Vậy :

Muối có thể tác dụng với axit, sản phẩm

là muối mới và axit mới.

3 Muối tác dụng với muối.

TN :

HS làm thí nghiệm:

HS: - Xuất hiện kết tủa trắng lắng xuốngđáy ống nghiệm

AgNO3 + NaCl  AgCl + NaNO3

(dd) (dd) (r) (dd)

Vậy: Hai dung dịch muối có thể tác dụng

với nhau tạo thành 2 muối mới.

4 Muối tác dụng với bazơ

HS làm thí nghiệm theo nhóm

Hiện tượng :

Muối CuSO4 tác dụng với dung dịchNaOH sinh ra chất không tan màu xanh làCu(OH)2

CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4

Trang 31

Em hãy viết phương trình phản ứng

phân hủy các muối trên?

Vậy : Thế nào là phản ứng trao đổi?

Yêu cầu HS làm bài tập 1 :

- GV yêu cầu HS đọc phần TT trong

SGK và cho biết điều kiện xảy ra phản

ứng trao đổi?

Lưu ý : phản ứng trung hòa cũng thuộc

phản ứng trao đổi

- HS : Nhận xét về các phản ứng củamuối

- Phản ứng trao đổi xảy ra trong dung

dịch nếu sản phẩm có chất dễ bay hơi hoặc chất không tan (kết tủa)

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Yêu cầu HS làm BT sau:

Zn ⃗ 1 ZnSO4 ⃗ 2 ZnCl2 ⃗ 3 Zn(NO3)2 ⃗ 4 Zn(OH)2 ⃗ 5 ZnO

- Một số tính chất và ứng dụng của natri clorua (NaCl)

- Trạng thái thiên nhiên, cách khai thác muối NaCl

- Những ứng dụng quan trọng của muối NaCl

Trang 32

Muối Natriclorua ( NaCl )

- GV: Trong tự nhiên các em thấy

muối ăn có ở đâu?

- GV yêu cầu HS quan sát tranh ruộng

muối trong SGK, trả lời câu hỏi :

+ Em hãy trình bày cách khai thác NaCl

từ nước biển ?

+ Trong lòng đất người ta khai thác như

thế nào?

- GV y/cầu HS quan sát sơ đồ và cho

biết những ứng dụng quan trọng của

NaCl ?

1 Trạng thái tự nhiên

- HS suy nghĩ trả lời ( Trong tự nhiên muối ăn có trong nước biển, và kết tinh trong mỏ muối )

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Yêu cầu học sinh làm bài tập 1(phiếu học tập )

- GV hướng dẫn HS cách giải:

Bài tập 1: Viết phương trình phản

ứng thực hiện chuyển đổi sau

3) CuCl2 + 2KOH    2KCl + Cu(OH)2

4) Cu(OH)2 (to ) CuO + H2O5) CuO + H2   (to) Cu + H2O

Trang 33

mMgCl2 = (50 9,5% ) : 100% = 4,75 g-> nMgCl2 = 4,75 : 95 = 0,05 mol

=> KOH hết MgCl2 dưa) Theo PT nMg(OH)2 = 12 nKOH = 0,0375 mol

-> mMg(OH)2 = 0,0375 58 = 2,175 g

nMgCl2 pư= nMg(OH)2 = 0,0375 mol

nMgCl2 dư = 0,05 – 0,0375 = 0,0125 mol-> mMgCl2 dư = 0,0125 95 = 1,1875 g

nKOH = nKCl = 0,075 mol-> mKOH = 0,075 74,5 = 5,5875 g

mdd sau pư = 75 + 50 – 2,175 = 122,825 g-> C% MgCl2 (dư) = (1,1875 : 122,825) 100%

= 0,97 %C% KCl = (5,587 : 122,825) 100 % = 4,

Trang 34

- Phân bón hóa học là gì? Vai trò của các nguyên tố hóa học đới với câytrồng.

tính chất của các loại phân bón đó

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ : Hãy cho biết trạng thái thiên nhiên, cách khai thác và ứng dụng củamuối natriclorrua?

- GV yêu cầu HS đọc TT trong SGK và

cho biết phân bón vi lượng có vai trò gì

đối với cây trồng?

HS nghe và ghi

1 Phân bón đơnChỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố hóa học chính là : N, P, K

a) Phân đạm:

- Urê : CO(NH2)2 tan trong nước

- Amoni Nitrat : NH4NO3 tan trong nước

- Amoni Sunfat: (NH4)2SO4 tan trongnước

VD : NPK, KNO3 , (NH4)2HPO4

3 Phân vi lượngCác nguyên tố vi lượng : B, Mn, Zn Rất cần cho sự phát triển cây trồng

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

GV yêu cầu HS làm các bài tập sau :

BT1: Nếu như dùng quá nhiều phân bón

so với nhu cầu của cây trồng thì sẽ ảnh

HS : Nếu như dùng nhiều phân đạm,phân lân so với nhu cầu cây trồng thì sẽ

Trang 35

hưởng như thế nào đến môi trường?

BT2: Bằng PP hoá học hãy phân biệt

Ca(H2PO4) ?

BT3: Tính % về khối lượng của các

nguyên tố có trong đạm urê ?

( CO(NH2)2

BT4: Một người làm vườn đã dùng

500g (NH4)2SO4 để bón rau

a) Nguyên tố dinh dưỡng nào có

trong loại phân bón này?

b) Tính thành phần phần trăm của

ngtố dinh dưỡng có trong phân

bón?

c) Tính khối lượng của nguyên tố

dinh dưỡng bón cho ruộng rau?

gây ô nhiễm nặng nề nguồn nước sông

hồ, nước ngầm

HS :

- Cho dd NaOH vào 3 ống nghiệm chứa

3 chất trên -> đun nóng trên ngọn lửađèn cồn

Thấy có mùi bay ra là NH4NO3

H 2 O

- 2 chất còn lại cho dd Ca(OH)2 vào, chất nào có kết tủa trắng là Ca(H2PO4) Ca(H 2 PO 4 ) 2 + 2Ca(OH) 2 → Ca3 (PO 4 ) 2

+ 4H 2 OCòn lại là KCl

HS suy nghĩ làm bài Yêu cầu làm được:

MCO(NH2)2 = 12+16 + (14+2.1) = 60(g)

Trang 36

- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.

- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá

- Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể

Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

GV : Treo sơ đồ câm, cho học sinh điền

vào sơ đồ câm ở phiếu

Chọn các chất để thực hiện mối quan hệ

(7)

Để thực hiện chuyển hóa 1 phải làm như

thế nào?

Tương tự các chuyển hóa từ 2 9?

Treo bảng phụ sơ đồ tổng quát

- HS suy nghĩ trả lờiHọc sinh quan sát, nhận xét

MUỐI

Trang 37

Hoạt động 2:

Những phản ứng minh hoạ

GV : Yêu cầu học sinh viết phương

trình phản ứng minh họa cho sơ đồ ở

6, KOH + HNO3  KNO3 + H2O

7, CuCl2 + 2KOH  Cu(OH)2 + 2KCl

8, AgNO3 + HCl  AgCl + HNO3

9, 6HCl + Al2O3  2AlCl3 +3H2O

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Viết phương trình phản ứng cho những

biến đổi sau:

a) Na2O  NaOH  Na2SO4 

b) Fe(OH)3 Fe2O3 FeCl3 

Fe(NO3)3 Fe(OH)3 Fe2(SO4)3

HS suy nghĩ làm bài.Yêu cầu làm được:

a) Phương trình hóa học:

Na2O + H2O 2NaOH 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 +2H2O

Na2SO4 +BaCl2 BaSO4 +2NaCl

NaCl + AgNO3 AgCl +

b) Phương trình phản ứng:

2Fe(OH)3   to Fe2O3 + 3

Trang 38

Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O FeCl3 + AgNO3  Fe(NO3)3

+AgCl Fe(NO3)3 + 3KOH Fe(OH)3

2Fe(OH)3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 +6H2O

- Bazơ tác dụng với dung dịch axit, với dung dịch muối

- Dung dịch muối tác dụng với kim loại, với dung dịch muối khác và vớiaxit

- Dụng cụ : ống nghiệm, giấy lọc, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, ống nhỏ giọt

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 39

làm thí nghiệm phải hết sức cẩn thận,

không để hoá chất dây vào người,

quần áo, sách vở và bàn học

Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

+ Nhỏ vài giọt dd NaOH vào ống

nghiệm có chứa 1 ml dd FeCl3 , lắc nhẹ

 Quan sát hiện tượng

Giải thích bằng phương trình hóa học

Nhỏ từ từ dd NaOH 10% vào ống

được kết tủa màu xanh Lọc kết tủa cho

tiếp dd HCl cho đến dư, lắc nhẹ

Quan sát hiện tượng?

Giải thích bằng phương trình hóa học

Lấy 1 đinh sắt làm sạch bề mặt cho vào

ống nghiệm có chứa 2ml dung dịch

- Giải thích bằng phương trình hóa học

+ Nhỏ vài giọt BaCl2 5% vào dung dịch

TN 1: NaOH tác dụng với muối

- Có kết tủa màu đỏ nâu lắng xuống ống nghiệm Do Fe kết hợp với nhóm OH tạo

ra kết tủa

FeCl3 + 3NaOH   Fe(OH)3 + 3NaCl(dd) (dd) (đỏ nâu) (dd)

TN 2 : Cu(OH) 2 tác dụng với axit

- Chất rắn tan thành dung dịch màu xanh

là CuCl2 và H2O

Cu(OH)2 + 2HCl    CuCl2 + 2H2O (r) (dd) (dd) (l)

2) Tính chất hoá học của muối

TN 3 : CuSO 4 tác dụng với kim loại

- Có chất màu đỏ bám vào đinh sắt, dung dịch màu xanh bị nhạt dần

Sắt tác dụng với dd CuSO4 tạo ra FeSO4và Cu

Fe + CuSO4    FeSO4 + Cu(trắng) (xanh) (ko màu) (đỏ)

TN 4 : BaCl 2 tác dụng với muối.

- Có kết tủa màu trắng lắng xuống là do

Ba kết hợp với SO4:BaCl2 + Na2SO4   BaSO4 + 2NaCl

TN 5: BaCl 2 tác dụng với axit.

- Có kết tủa màu trắng lắng xuống BaCl2 + H2SO4    BaSO4 + 2HCl (dd) (dd) (trắng) (dd)Hoạt động 2:

Trang 40

Viết bản tường trình

GV yêu cầu các nhóm làm bản tường

trình

HS viết bản tường trình vào vở

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

- HS biết được sự phân loại các hợp chất vô cơ

- HS nhớ lại và hệ thống hoá những tính chất hoá học của mỗi loại hợp chất

Viết được những phương trình hoá học để biểu diễn cho mỗi tính chất của chất

2 Kiến thức

- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình hóa học, kĩ năng phân biệt hóa chất

chất vô cơ, hoặc giải thích được những hiện tượng hoá học đơn giản xảy ra trong

- GV treo bảng phụ bảng phân loại các hợp

chất vô cơ  yêu cầu HS thảo luận nhóm

hoàn thành bảng ( sử dụng bộ bìa ghi sẵn

nội dung để dán vào bảng)

- Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình

bày

- GV treo bảng chuẩn kiến thức

- Cho học sinh nhắc lại sơ đồ mối quan hệ

giữa các chất vô cơ đã được xây dựng ở tiết

1 Phân loại các hợp chất vô cơ.

- Thảo luận nhóm hoàn thành bảng

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS sửa chữa (nếu cần)

2 Tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ.

- HS viết lại sơ đồ

Ngày đăng: 04/03/2021, 23:19

w