1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa 9 cả năm

106 786 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa 9 cả năm
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a- Tác dụng với nớcb- Tác dụng với oxit axit: c- Tác dụng với bazơ: d- Tác dụng với oxit bazơ: e- Tác dụng với axit II- Dạy và học bài mới: Hoạt động 1: 2/Tổ chức tình huống học tập: Từ

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết: 01

Ôn tập lớp 8

A mục tiêu bài học– mục tiêu bài học :

1- Kiến thức: Ôn tập kiến thức cơ bản của lớp 8:

+ Một số khái niệm cơ bản: Kí hiệu hoá học, nguyên tố, Nguyên tử, phân tử ,mol , oxit, axit, bazơ

+ Một số chất nh: Oxi, Hiđrô

+ Một số loại phản ứng: Phản ứng thế, Phản ứng phân huỷ, Phản ứng hoá hợp,Phản ứng oxihoá khử

2- Kĩ năng: Viết CTHH, PTHH, Giải bài tập tính theo PTHH.

I- Kiểm tra bài cũ: (5 / )

1- Kiểm tra HS tình hình sách vở, dụng cụ học tập phục vụ cho môn hoá học

2- Gọi 2 học sinh lên làm bài tập ở bảng phụ 1 : Cho các chất:à: Cho các chất:

Na, S, O2, KCl, CuSO4, H2, Fe, Ca(OH)2, H2SO4, NaOH, Al2O3, Zn, HCl,CaO

a) Đâu là Kim loại, phi kim, Oxit đọc tên chúng?

b) Đâu là A xit, bazơ, muối đọc tên chúng?

II- Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: (1/) Xây dựng tình huống: Các em đã nghỉ một mùa hè vui vẻ và đã đầu

t ôn tập văn hoá, Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại những kiến thức cơ bản của chơng trìnhhoá học lớp 8

Hoạt động 2: Hệ thống hoá kiến thức

Trang 2

(Tù nhiªn vµ nh©n t¹o)

HS: Th¶o luËn nhãm - Hoµn thiƯn KT

theo sù ®iỊu khiĨn cđa gi¸o viªn

GV: Nh¾c l¹i vỊ tÝnh chÊt HH cđa

Oxi – Hi®r« - Níc, kh¸i niƯm Oxit –

Hỵp chÊt

(Tậ tõ 2 nguyªn

tè trë lªn)

Kim lo¹i Phi kim H.ChÊt

v« c¬

H.chÊt h÷u c¬

(H¹t hỵp thµnh lµ (H¹t hỵp thµnh lµ nguyªn tư, ph©n tư) ph©n tư)

Chĩ thÝch:

n: sè molm: K.lỵng chÊtM: K.lỵng molV: ThĨ tÝch khÝ

ë ®ktc

3- Oxi Hi®r« - N íc.

4- Oxit Axit Muèi.

Bµi TËp:

1.LËp c«ng thøc ho¸ häc khi biÕt ho¸ trÞ:

Bµi 1 : LËp CTHH cđa nh«m sunfat:

Al2(SO4)3

Trang 3

- Goi i HS lên giải

HS: Trả lời các câu hỏi

- Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 2

GV: Gọi đại diện nhóm thông báo kết

quả - Uốn nắn sai sót

Đọc đầu bài bài 3 (Phần c chỉ cho lớp

chọn): Cho 4,6 gam Na vào 45,6 gam

Zn +2HCl  ZnCl2 + H2  (PƯ thế) CuO + H2  Cu + H2O (PƯ oxihoá khử)

 3 (mol) a) 2Na + 2H2O  2NaOH + H2 

b) PT: 2 2 Bài: 0,2 3Vậy H2O d ta tính theo Na

Theo PTHH: nH 2 = ẵ nNa = 0,1 mol

V H 2 = n2,4 = 0,1 22,4 = 2,24 (l) c) nNa = nNaOH = 0,2 mol.

Trang 4

- Cho mỗi nhóm học sinh: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, giá để ống nghiệm.

- Cho giáo viên: Thiết bị điều chế CO2 (Từ CaCO3 và HCl)

2- Hoá chất:

- CuO, CaO, H2O, CO2, CaCO3 và HCI

d- các hoạt động dạy học :

I- Kiểm tra bài cũ: (4 /)

- Câu 1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

- Oxit đuợc định nghĩa nh sau:

A- Oxit là hợp chất của oxi với kim loại

B- Oxit là hợp chất của oxi với phi kim

C- Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố khác, Hoặc Oxit là hợp chất gồmhai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là Oxi

D- Oxit là hợp chất trong đó có nguyên tố oxi

Câu 2: Hãy xác định CTHH là oxit trong các CTHH sau đây: Na2O, NaCl,NaOH, Zn, CO, CO2, CuSO4, P2O5, CuO, Ca3(PO4)3

Trang 5

II- Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: (1/)Mở bài: - Giáo viên giới thiệu chơng

- Từ kiểm tra bài cũ GV vào bài Vậy Oxit có tính chất hoá học

nh thế nào chúng ta nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hoá học của Oxit.

GV: Vậy Oxit bazơ Có tác dụng với nớc

không thầy làm thí nghiệm sau:

- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm – hoá chất

- Nhắc nhở nội qui phòng thí nghiệm

- Tiến hành thí nghiệm: BaO + H2O (Cho

giấy quỳ vào nớc trớc và sau PƯ)

HS: Quan sát hiện tợng – Giải thích bằng

PTHH – Rút nhận xét? (BaO + H2O tạo

bazơ)

GV: Thông báo các oxit bazơ khác nh CaO,

Na2O, cũng tác dụng với nớc nhng MgO,

CuO không tác dụng với nớc

HS: rút kết luận

GV: Uốn nắn sai sót

- Vậy với axit thì Oxit bazơ có phản ứng

không? các em chuẩn bị để tiến hành thí

nghiện nghiên cứu sau đây:

Cho Đồng oxit PƯ với dd HCl

- Phát phiếu học tập

+ Nội dung: Cho Đồng oxit PƯ

+ Mục đích: Nghiên cứu Oxit bazơ tác dụng

với

+ Dụng cụ – hoá chất:

+ Tiến hành: Hút khoảng 2ml dd HCl vào

đồng oxit – lắc nhẹ

+ Hiện tợng – giải thích: Hút khoảng 2ml dd

HCl vào – lắc nhẹ thấy dd màu xuất

hiện là do xảy ra tạo thành dd

KL: Một số oxit bazơ tác dụng với nớc

tạo thành dung dịch bazơ (kiềm).

b- Tác dụng với axit:

PƯ:

CuO+ 2HCl   CuCl2 + H2O

(Đen) (Không màu) dd xanh lam

KL: Oxit bazơ tác dụng với dd axit tạo

thành muối và nớc.

c- Tác dụng với oxit axit:

Oxit bazơ tác dụng với một số oxit axit tạo thành muối

Trang 6

GV: Treo bảng phụ

Bài tập: Nối cột A với B cho phù hợp Nêu tính

chất hoá học của Oxit bazơ

O2) CaO+CO2 CaCO3

3) BaO+H2O  Ba(OH)2

VD:

BaO + SO2 BaSO3

Còn Oxit axit có những tính chất hoá học nào?

ta nghiên cứu tiếp mục 2

GV: Nêu tính chất tác dụng với nớc

GV nhắc thêm: Với dung dịch bazơ của kim

loại có hoá trị  2 khi d Oxit axit sẽ có thể

tạo muối axit

2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2

GV: Từ tính chất của Oxit bazơ có thể suy ra

tính chất hoá học nào của oxit axit?

2- Oxit axit có những tính chất hoá học nào?

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự phân loại oxit.

Trang 7

HS: Nghiên cứu SGK – Và các kiến thức

đã học – Trả lời các câu hỏi?

+ O xit đợc chia làm mấy loại?

+ Cơ sở để phân loại oxit?

+ Thế nào là oxit bazơ? oxit axit? oxit lỡng

tính? oxit trung tính?

- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

GV: - Hớng dẫn học sinh thảo luận

BàI 1: a/ CaO + H2O = Ca (OH)2 ; SO3 + H2O = H2SO4

b/ CaO + 2HCl = CaCl2 + H2O ; Fe2O3 + 2HCl = FeCl3 + 3H2O c/ SO3 + 2NaOH = Na2SO4 + H2O

- Xét tỷ lệ mol để tính theo chất phản ứng hết và suy ra lợng chất d

- Xác định chất có trong dd sau PƯ

- Tính m chất tan, mdd  C%

E- rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 8

Ngày soạn: 06 09 06

Ngày giảng:13/09(9a,9c)-14/09(9b)

Tiết 3

Bài 2 : một số oxit quan trọng

A mục tiêu bài học– mục tiêu bài học: :

1- Kiến thức:

- HS biết đợc những tính chất của canxi oxit CaO và viết đúng các PTHH chomỗi tính chất

- Biết đợc những ứng dụng của CaO trong đời sống và sản xuất

- Biết các phơng pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm Trong công nghiệp

và những phản ứng hoá học làm cơ sở cho công tác điều chế

2- Kĩ năng: Biết vận dụng những kiến thức về CaO để làm bài tập lí thuyết, bài tập

thực hành hoá học

b- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

1- Dụng cụ:

- ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, giá ống nghiệm

- Tranh, ảnh, sơ đồ lò nung vôi công nghiệp và thủ công

- Bảng phụ: Đề bài 1;4 trang 11

2- Hoá chất: CaO, axit HCl, dung dịch H2SO4 loãng, nớc cất

c các hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ: (7 / )

Câu 1: Chữa bài tập 4 trang 6 Sgk:

1- Các chất tác dụng đợc với nớc để tạo thành dd axit là: CO2; SO2

CO2 + H2O  H2CO3 SO2 + H2O   H2SO3

2- - Các chất tác dụng đợc với nớc để tạo thành dd bazơ là: CaO; Na2O

CaO + H2O   Ca(OH)2 Na2O + H2O   NaOH

3- - Các chất tác dụng đợc với dd axit để tạo thành muối và nớc là: CaO; Na2O;CuO

a) CaO + H2SO4   CaSO4 + H2O c) Na2O + 2H2SO4   2NaHSO4 + H2O b) CuO + H2SO4   CuSO4 + H2O d) Na2O + H2SO4   Na2SO4 + H2O

4- Các chất tác dụng đợc với dd bazơ để tạo thành muối và nớc là: CO2; SO2

CO2 + NaOH   NaHCO3 SO2 + NaOH   NaHSO3

CO2 + NaOH   Na2CO3 + H2O SO2 + NaOH   Na2SO3 + H2O

Trang 9

Câu 2: Ghép cột A với cột B để nói lên tính chất hoá học của oxit axit và oxit bazơ

1- Tính chất hoá học của oxit bazơ

2- Tính chất hoá học của oxit axit

a- Tác dụng với nớcb- Tác dụng với oxit axit:

c- Tác dụng với bazơ:

d- Tác dụng với oxit bazơ:

e- Tác dụng với axit

II- Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: (2/)Tổ chức tình huống học tập: Từ chữa câu 2 GV vào bài hôm naychúng ta nghiên cứu về một số bazơ quan trọng Rồi vào bài nh Sgk:

GV: Cho HS hoàn thành bảng phụ: CTHH của Canxi oxit: PTK:

Tên thờng gọi: Canxi oxit thuộc loại oxit HS: Hoàn thành bảng phụ:

A- Canxi oxit

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất hoá

học của Canxi oxit.

GV: - Đa mẫu CaO cho HS quan sát

- Vấn đáp học sinh

HS: -Quan sát mẫu vật

- Trả lời các câu hỏi:

+ Quan sát cho biết tính chất vật lý của

CaO?

GV bổ xung thêm t/c vật lý của CaO

+ Từ tính chất hoá học của nước cho biết t/

c HH của CaO? (PTHH minh hoạ)

- Quan sát GV làm TN

GV: - Đa bộ dụng cụ , hoá chất TN tác

dụng với H2O – tiến hành TN

- Vấn đáp HS:

+ Dụng cụ? Hoá chất? cách tiến hành?

hiện tợng? nhận xét?

- Thông báo Ca(OH)2 là chất rắn màu

trắng: 1mol CaO (56 g)+1mol H2O (18 g)

 1mol bột Ca(OH)2 (74 g) ở trạng thái

rắn

Thực tế lợng nớc tham gia lớn hơn nhiều

do vậy ta thu đợc một hỗn hợp Ca(OH)2

và H2O d ở trạng thái nhão dẻo

- Đa bộ dụng cụ , hoá chất TN tác dụng

với HCl – tiến hành TN (Các thao tác

Trang 10

giống TN trên)

Để xét xem CaO còn có t/c HH nào không

ta làm thí nghiệm sau:

GV: Hớng dẫn HS làm TN nhỏ từ từ dd

HCI vào ống nghiệm đựng CaO

HS: làm TN ,quan sát hiện tợng xảy ra

nhận xét viết PTHH xảy ra

GV:Liên hệ thực tế việc hoá đá của CaO

để đa ra t/c tiếp theo

GV: - Chốt kiến thức - chứng minh CaO

là một oxit bazơ ?.

- Vậy Canxi oxit có những ứmg dụng

nào? Ta chuyển sang phần II

Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của

CaO.

HS: - Nghiên cứu độc lập với Sgk

- Tìm hiểu thực tế

- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

Canxi oxit có những ứmg dụng nào?

Hoạt động 4: Nghiên cứu về sản xuất

Canxi oxit

GV: Treo sơ đồ, lò nung vôi thủ công, lò

nung vôi công nghiệp

HS: - Nghiên cứu độc lập

- Hoạt động tập thể trả lời câu hỏi:

+ Nguyên liệu để sản xuất?

III- Sản xuất Canxi oxit nh thế nào?.

1- Nguyên liệu nhiên liệu:

+ Nguyên liệu: Đá vôi

+ Nhiên liệu: Than đá, than củi, dầu,

+ Than cháy tạo CO2 PƯ toả nhiệt+ Nhiệt sinh ra phân huỷ đá vôi thành vôisống ở nhiệt độ trên 9000C.khí tự nhiên

III- Củng cố: (5 / )

Bài 1 Sgk trang 9: + Cho HS hoạt động nhóm.

+ Gọi đại diện nhóm lên trả lời – nhóm khác bổ sung

+ GV: Chữa sai sót

a) Lấy một ít mỗi chất cho t/d với nớc, nớc lọc của mỗi chất cho sục khí

CO2 vào nếu có kết tủa trắng thì chất đầu là CaO Chất còn lại là Na2O

CaO + H2O   Ca(OH)2 Na2O + H2O   NaOH

CO2 + Ca(OH)2   CaCO3  + H2O

b) Lần lợt sục vào d d nớc vôi trong nếu thấy vẩn đục là CO2 còn lại là O2

CO2 + Ca(OH)2   CaCO3  + H2O

Bài 2 Sgk trang 9: + HS làm việc độc lập với Sgk

+ GV vấn đáp Học sinh chữa bài

Trang 11

CM =

V

n

 nHCl = Cm.V =3,5.0,2= 0,7(mol)

+ Đặt x (g) là k/lợng của CuO  k/lợngcủa Fe2O3 là (20 – x) g

6  x

= 0.7

 x = 4 (g)Vậy mCuO = 4 gam; m Fe 2 O 3 = 16(g)

IV- Hớng dẫn học sinh học ở nhà: (2 /)

BTVN: 2; 4 (SGK-Tr 9 ) ;2.1 đến 2.6 ( SBT)

-Bài 2: dựa vào tính chất hoá học của CaO khác với CaCO3 , MgO để nhận biết

-Bài 4: a/ viết ptp

b/ tính nco2= ? Dựa vàoptp => nBa(OH) 2 =>CMBa(OH)2 = ?

c/ dựa vào ptp và số mol của CO2 =>số mol của BaCO3 => khối lợng BaCO3

E- rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 12

A– mục tiêu bài học mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

- HS biết đợc các tính chất của lu huỳnh đioxít SO2 và viết đúng các PTHH chomỗi tính chất

- Biết đợc các ứng dụng của SO2 trong đời sống và sản xuất, đồng thời cũng biết

đợc tác hại của chúng đối với môi trờng và sức khoẻ con ngời

- Biết phơng pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp vànhững PƯHH làm cơ sở cho phơng pháp điều chế

I- Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày tính chất hoá học của oxit axit ,viết ptp minh hoạ.

- Chữa bài tập 4 ( SGK Tr9)

II- Dạy và học bài mới:

b

- lu huỳnh đioxit

Hoạt động 1: (1/) Tổ chức tình huống học tập: Hôm nay chúng ta nghiên cứu tiếp một

o xit nữa đó là SO2 Tên gọi: lu huỳnh đioxit hoặc sunfurơ

NTK: 64

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất

của sunfurơ.

GV: Giới thiệu lọ đựng sunfurơ yêu

cầu HS quan sát: Trạng thái ,màu sấc,

Tính chất hoá học của nó ra sao ta

nghiên cứu tiếp phần 2

GV: Tổ chức cho học sinh hoạt động

nhóm để trả lời câu hỏi:

- CM rằng sunfurơ là một oxit axit

(Gợi ý phải tìm ra nó có đầy đủ tính

chất hoá học chung của một oxit axit)

- Vận dụng kiến thức đã học giải thích

Trang 13

mỗi TN.

GV: Tiến hành TN: SO2 tác dụng với

nớc, tác dụng với Ca(OH)2 với CaO

- Tại sao nói lu huỳnh đioxit là một

oxit axit? (Tác dụng với nớc với oxit

bazơ với bazơ)

- Lu huỳnh đioxit có những ứng

dụng gì?

Hoạt động 3: Nghiên cứu ứng dụng

của lu huỳnh đioxit

HS: Tự tìm hiểu ứng dụng của SO2

2SO2+Ca(OH)2  Ca(HSO3) 2 (Tan)

c- Tác dụng với bazơ:

Giáo viên: Treo bảng phụ yêu cầu HS làm

bài tập 1 Sgk – trang 11: Viết PTHH cho

mỗi chuyển đổi sau:

e) Làm đục nớc vôi trong: CO2; SO2.g) Đổi màu giấy quý tím ẩm thành đỏ

III- Hớng dẫn học sinh học ỏ nhà: (4/)

Bài tập về nhà 2;3;6 ( SGK-Tr 11).

Hớng dẫn bài tập 6: - Đọc kỹ bài – Tóm tắt – Xác định loại bài để suy ra PP giải:

Trang 14

- Tính số mol chất tham gia – Viết PTHH.

- Xét tỷ lệ mol tính theo chất phản ứng hết

- Xác định các chất có trong dung dịch sau phản ứng

- Tính khối lợng các chất có trong dung dịch sau phản ứng

e Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

Ngày soạn:11 09 06

Ngày giảng : 20/09(9a,9c) 21/09(9b)

Tiết 5

Bài 3 : Tính chất hoá học của axit.

1- Kiến thức: HS biết đợc những tính chất hoá học chung của axit và dẫn ra đợc

những PTHH tơng ứng cho mỗi tính chất

Mg, sinh ra khí hiđro Mg + 2HNO3   Mg(NO3)2 + H2 

- Không nên và không bao giờ làm thì nghiệm HNO3 hoặc H2SO4, HCl tácdụng với kim loại kiềm ( Na, K ) vì sẽ gây nổ, không an toàn

- H2SO4 đặc tác dụng với hầu hết các kim loại, không giải phóng khí hiđro, màthờng là SO2, ngoài ra có thể giải phóng S hoặc H2S

- HNO3 đặc hay loãng tác dụng với hầu hết các kim loại ( trừ vàng, plantin) Khiaxit nitric đặc tác dụng với các kim loại kếm hoạt động sinh ra khí NO2 có màu nâu

- Dung dịch HNO3 loãng tác dụng với kim loại hoạt động, giải phóng ra khí là N2Okhông màu: 4Mg + 10HNO3 (Loãng)   4Mg(NO3)2 + N2O  + 5H2O

- Do vậy, khi làm thí nghiệm hoặc dẫn ra phản ứng hoá học của axit tác dụng vớikim loại hoạt động, sinh ra khí hiđro, ta chọn dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4

Trang 15

- Phiếu học tập.

2- Hoá chất:

Các dung dịch HCl, H2SO4 loãng, quỳ tím, Kim loại Zn, Al, Fe, những hoá chất

để điều chế Cu(OH)2 hoặc Fe(OH)3, Fe2O3, CuO

I- Kiểm tra bài cũ: (5 / )

1/ Nêu t/c hh của CaO mỗi tính chất viết một PTHH minh hoạ?

2/ Bài tập 2 phần a, b , c

II- Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: (2 / )Xây dựng tình huống giáo viên ra câu hỏi: axit là gì? ví dụ?- học

sinh trả lời từ đó giáo viên vào bài vậy tính chất hoá học chung của dung dịch axit nhthế nào ta nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1I: Tìm hiểu tính chất hoá

học của axit.

GV: - Hớng dẫn HS nghiên cứu Sgk phần

I – trang 12 Phát phiếu học tập

HS: Làm việc độc lập với Sgk: Thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi:

- Có những tính chất nào?

- dụng cụ – hoá chất để nghiên cứu ?

- Cách tiến hành mỗi tính chất?

- Hoàn thành phiếu học tập mục a  d

GV: Phân 6 nhóm: Nhóm 1;2;3 làm TN

nghiên cứu tính chất 1 và 3 - Nhóm 4;5;6

làm TN nghiên cứu tính chất 2 và 4

- Nhắc nhở HS làm TN theo đúng

tiến trình của phiếu học tập

- Phát dụng cụ, hoá chất

GV:Gọi đại diện các nhóm

GV: Uốn nắn sai sót – Khi đến tính chất

tác dụng với bazơ GV thông báo: Phản

ứng của a xit với ba zơ tạo thành muối

và nớc gọi là PƯ trung hoà

- Vấn đáp HS chốt kiến thức và thông

báo dd axit còn tác dụng với muối

GV: Vấn đáp học sinh:- Dựa vào thành

phần cấu tạo axit đợc phân loại ntn?

Hoạt động 1II: Tìm hiểu về phân loại

axit.

I-Tính chất hoá học (25 / )

1- axit làm đổi màu chất chỉ thị

Làm quì tím chuyển màu đỏ

2- Tác dụng với kim loạ i VD:

3H2SO4 (loãng)+2Al(r) Al2(SO4)3 (dd) + 3H2 (k)

Kếtluận: Dung dich axit tácdụng đợcvới nhiều kim loại tạo thành muố ivà giải phóng khí hiđro

3- Axit tác dụng với bazơ.

5- Dung dịch axit tác dụng với muối

(Sẽ học trong bài 9)II- Axit mạnh và axit yếu (3 /) (Sgk – trang 13)

Trang 16

- Dựa vào tính chất hoá học axit đợc

a- Tác dụng với nớc 1- Làm quỳ tím hoá xanh

b- Làm đổi màu chất chỉ thị 2- Tạo muối và giải phóng hiđrô

c- Tác dụng với oxit axit: 3- Tạo Muối và nớc

d- Tác dụng với bazơ: 4- Tạo muối mới và ba zơ mới

e- Tác dụng với oxit bazơ:

g- Tác dụng với axit

h- Tác dụng với kim loại

i- Tác dụng với muối

Bài tập 2: Bài 1 – Trang 14 Sgk: Viết các PTHH:

a) Mg(r) + H2SO4 (dd)  MgSO4 (dd) + H2 (k) 

b) MgO(r) + H2SO4 (dd)  MgSO4 (dd) + H2O(l)

c) Mg(OH)2 (r) + H2SO4 (dd)  MgSO4 (dd) + 2H2O(l)

Khi thu đợc MgSO4 (dd) đem cô cạn sẽ thu đợc MgSO4

Bài tập 3: (Bài 2 – Trang 14 Sgk):

Trang 17

Ngày soạn:12 09 06

Ngày giảng:23/09(9a,9b,9c) - 27/09(9a,9c) -29/09(9b)

Tiết: 06 + 07

Bài 4 : một số a xit quan trọng

A– mục tiêu bài học mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

Học sinh biết:

- Những tính chất của a xit Clohiđric HCl, axit sunfuric loãng H2SO4; Chúng có

đầy đủ tính chất hoá học của axit Viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất

- H2SO4 có những tính chất hoá học riêng: Tính oxi hoá (tác dụng vói những kimloại kém hoạt động), Tính háo nớc, dẫn ra đợc những PTHH cho những tính chất này

- Những ứng dụng quan trọng của các a xit này trong sản xuất, trong đời sống

2- Kĩ năng:

- Sử dụng an toàn những a xit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm

- Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, những PƯHHxảy ra trong các công đoạn

- Vận dụng những tính chất của axit HCl, H2SO4 trong việc giải các bài tập địnhtính và định lợng

B- Những thông tin bổ sung:

- Yêu cầu đối với HS là biết HCl và H2SO4 loãng có những tính chất hoá họcchung của axit Tuy nhiên giữa chúng có những tính chất cơ bản khác nhau Nguyên

tố clo trong HCl có số oxi hoá thấp nhất là -1, Trong gốc sunfat của H2SO4 nguyên tố

lu huỳnh có số o xi hoá cao nhất là +6 Vì vậy HCl có tính chất hoá học riêng là tínhkhử, còn H2SO4 có tính chất hoá học riêng là tính oxi hoá:

1- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, phễu và giấy lọc, đèn cồn, tranh ảnh về ứng

dụng và sản suất các axit HCl và H2SO4

2- Hoá chất: HCl, H2SO4 đặc, kim loai hoạt động (Fe, Zn, Al ), dung dịch NaOH,Cu(OH)2 hoặc Fe(OH)3, oxit bazơ (CuO, Fe2O3, ) dd H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, Cu, đ-ờng kính, quỳ tím

d- các hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ: (5/)

H1: Nêu tính chất hoá học chung của axit? (Viết PTHH minh hoạ với Axitclohiđric)

- GV: Nhận xét ghi tính chất vào góc bảng

II- Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: (1 / ) Mở bài: Chúng ta đã biết về tính chất hoá học chung của axit vậy axit còn có những tính chất riêng với mỗi axit không ta nghiên cứu bài hôm nay Axit clohiđric

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất

của Axit clohiđric

GV: Đa mẫu HCl cho HS quan sát

- Quan sát em nhận biết đợc tính chất

Trang 18

GV: Trở lại phần kiểm tra bài cũ –

Cho HS thảo luận theo các câu hỏi:

- HCl là axit mạnh hay yếu?

- HCl có những tính chất hoá học nào?

(Viết PTHH minh hoạ) – Xoá phần

kiểm tra bài cũ

HS: Thảo luận nhóm theo câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời

- Nêu ứng dụng của axit

Chuyển ý: Chúng ta nghiên cứu tiếp

một axit nữa đó là axit sunfuric

Hoạt động 4: Nghiên cứu tính chất

vật lý của axit sunfuric

HS quan sát nêu cách pha loãng dd

axit sun furic

và nớc

VD:

2HCl + CuO  CuCl2 + H2O e) Tác dụng với muối

GV: Gọi 2 HS: -Nêu tính chất hoá học của HCl

- Nhắc lại cách pha loãng H2SO4 đặc

GV:yêu cầu HS làm bài tập 1( SGK –Tr 19 )

a/ Zn ; b/ CuO ; c/ BaCl2 + H2SO4 ; d/ZnO

GV: gọi HS khác nhận xét cho điểm

Trang 19

IV- Hớng dẫn học sinh học ở nhà: (1/)

-Về nhà học bài và làm bài tập 5a ,6; 7 ( SGK- Tr19.)

-Chuẩn bị phần còn lại của bài

E- rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Tiết 7 (Tiếp theo)

1- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 1; 6 (9A4 chỉ gọi 3 HS lên chữa bài tập 1a;b;c)Bài 1:

a) Chất tác dụng đợc với dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất cháy đợctrong không khí là: Zn

HCl + Zn  ZnCl2 + H2  H2SO4 + Zn  ZnSO4 + H2  b) Chất tác dụng đợc với dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 loãng sinh ra dung dịch cómàu xanh lam là: CuO

2HCl + CuO  CuCl2 + H2O H2SO4 + CuO  CuSO4 + H2O c) Chất tác dụng đợc với dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất kết tủamàu trắng không tan trong nớc là: BaCl2

H2SO4 + BaCl2  BaSO4  + H2O

II- Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: (1/) Tổ chức tình huống học tập: Chúng ta đã biết về tính chất hoá học

của dd HCl Vậy H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, đặc nóng ntn? điều chế, sản xuất ra sao

ta nghiên cứu tiếp trong bài hôm nay

Chuyển ý: Vậy axit sunfuric có tính chất

hoá học nh thế nào? Ta

Hoạt động : Nghiên cứu tính chất hoá

học của axit sunfuric

GV nêu câu hỏi: Chứng minh rằng axit

sunfuric loãng có đầy đủ tính chất hoá

học chung của một axit? (Viết PTHH

minh hoạ)

HS: Thảo luận nhóm trả lời

a) Làm đổi màu chất chỉ thị: Làm quỳ

II- Tính chất hoá học:

1- Axit sunfuric loãng có tính chất hoá học chung của một axit.

(Sgk)

Trang 20

GV: Chữa sai sót và chốt kiến thức.Hoạt

động 2: Tìm hiểu tích chất hoá học của

H 2 SO 4 đặc.

GV: Thông báo:- Axit sunfuric đặc nguội

tác dụng với hầu hết các kim loại hoạt

động (trừ Fe và Al) tạo muốivà không giải

phóng H 2 - Axit sunfuric đặc nóng ntn?

- Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với hầu

hết các kim loại (trừ Au và Pt) tạo muốivà

không giải phóng H 2

GV: Phát phiếu học tập

HS: Nghiên cứu Sgk – Hoàn thành phiếu

học tập từ a > d

GV: Kiểm tra phiếu học tập, nhận xét

- Phát dụng cụ hoá chất

HS: - Kiểm tra dụng cụ hoá chất – tiến

hành TN – Hoàn thành phiếu học tập

- Đại diện nhóm nêu kết quả nhận xét

và kết luận

GV: Thống nhất ý kiến – Kết luận

- Tiến hành thí nghiệm tính háo nớc

của Axit sunfuric đặc

- Giải thích: Đờng bị H2SO4 hút nớc đã

phân huỷ thành C

H 2 SO 4 đặc

C12H22O11 11H2O + 12C

- Một phần C sinh ra bị H2SO4 oxi hoá tạo

SO2 và CO2 gây sủi bọt đẩy C dâng lên

HS: Quan sát hình 1.12 – Nêu ứng dụng

của Axit sunfuric

Chuyển ý: axit sunfuric có rất nhiều ứng

dụng vậy sản xuất nó ntn? ta

GV: Thuyết trình + Vấn đáp cho HS viết

PTHH

HS: Nghe - viết PTHH

Chuyển ý: Vậy muốn muốn nhận biết ta

làm cách nào?

HS: Làm việc độc lập với Sgk – Trả lời

câu hỏi: Nêu PP Nhận biết axit sunfuric

và muối sunfat

GV:+ Gợi ý: - Thuốc thử? – Lấy mẫu thử

ntn – tiến hành ntn, hiện tợng? – Giải

thích hiện tợng – PTHH

+ Có thể phân biệt axit sunfuric và

2- Axit sunfuric đặc có những tính chất hoá học riêng.

a) Tác dụng với Kim loại

* Thí nghiệm: Sgk

Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) tạo muốivà không giải phóng H 2

b) Tính háo nớc:

* Thí nghiệm:

sgk

* Nhận xét: Axit sunfuric đặc rất háo

n-ớc Do đó khi sử dụng axit sunfuric đặc phải rất cẩn thận

III- ứng dụng:

(Sgk)

IV: Sản xuất axit sunfuric.

*Nguyên liệu:Lu huỳnh, quặng pi rit sắt

*PP sản xuất: PP tiếp xúc

*Các giai đoạn sản xuất:

+Sản xuất SO2:PƯ:S+O2

Trang 21

muối sunfat bằng PP nào khác không?

+ Chốt PP nhận biết

V- Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

Dùng thuốc thử: Hợp chất của kim loại

Ba dạng dung dịch (BaCl2; Ba(OH)2 )

1) Nêu tính chất hoá học của H2SO4 đặc?

2) làm bài tập 3 (SGK-Tr 19 ) (Mỗi dãy bàn làm một phần)

E- rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Ng y soạ ày soạ n:19 09 06

Ngày giảng : 30/09(9a,9b,9c)

Tiết: 08

Bài 5 : Luyện tập: Tính chất hoá học

của oxit và axit

A mục tiêu bài học– mục tiêu bài học: :

1- Kiến thức:

Học sinh biết:

- Những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và mối quan hệ giữa oxit bazơ

và oxit axit

- Những tính chất hoá học của axit

- Dẫn ra những phản ứng hoá học minh hoạ cho tính chất của những hợp chất trênbằng những chất cụ thể nh: CaO, SO2, HCl, H2SO4

2- Kĩ năng:

- Vận dụng những kiến thức về oxit, axit để làm bài tập

Trang 22

- Hãy chỉ ra đâu là tính chất hoá học chung của oxit axit? oxit bazơ? axit? bằngcách ghép cột A với cột B cho phù hợp

5- Tác dụng với kim loại

6- Tác dụng với oxit axit

7- Tác dụng với oxit bazơ

III - Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:Mở bài: Chúng ta đã học về tính chất hoá học của oxit axit vậy chúng

có mối quan hệ gì?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động II: ôn một số kiến thức cần

nhớ

GV: Treo bảng phụ 1 Phát phiếu học tập 1

Điền các công thức: CaSO3; Ca(OH)2;

HS: - Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu 1

- Đại diện nhốm báo cáo; nhóm khác

bổ sung

GV: - Chữa và nhắc lại tính chất hoá học

của oxit

GV: Treo bảng phụ 2 Phát phiếu học tập 2

Điền các cụm từ: Muối + nớc; màu đỏ;

kim loại; bãơ; quỳ tím; oxit bazơ vào ô

trống

I Kiến thức cần nhớ: (15/)

1- Tính chất hoá học của oxit

+H2SO4 Ca SO4+H2O +Ca(OH)2 + SO 2 + CaO

CaO Ca SO3 SO2 + H 2 O + H 2 O Ca(OH)2 H2SO4

2- Tính chất hoá học của axit

Trang 23

GV: Chữa và chú ý với NaOH tuỳ nồng độ

mà có thể tạo muối axit hay nuối trung

hoà

GV: Nêu đầu bài bài 2:

a) Hoàn thành dãy biến hoá hoá học SX

GV: Chữa – Chú ý ĐKiện của PƯHH

GV: Đọc đầu bài: Hoà tan hoàn toàn 15,2

gam hỗn hợp CaO và MgO cần 150 ml dd

3- Kết luận:

*- Oxit bazơ tác dụng với nớc tạo thànhbazơ tơng ứng, tác dụng với oxit axit tạomuối và nớc

- Oxit Axit tác dụng với nớc tạo thànhAxit tơng ứng, tác dụng với oxit bazơ tạomuối

*- Axit làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng vớikim loại, bazơ và Oxit bazơ tạo thànhmuối

II- Luyện tập (20/)Bài 1: Bài1 tr -21-SGK

a) Các Oxit t/d với H2O: SO2; Na2O; CO2.b) Các Oxit t/d với HCl: Na2O; CuO.C) Các Oxit t/d với NaOH: SO2; CO2

CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O (1)MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O (2)+ Tính số mol HCl t/g PƯ:

CM =

V

n

 nHCl = Cm.V =4.0,15= 0,6(mol

+ Đặt x (g) là k/lợng của CaO  k/lợngcủa MgO là (15,2 – x) g

15  x

(mol)(a)

15  x

= 0.6

Trang 24

 x = 11,2 (g)VËy mCaO = 11,2 gam; m MgO= 4(g)

GV: Nh¾c l¹i PP gi¶i BT XÐt c¸c chÊt ph¶n øng – BT hçn hîp

BTVN: 2,3,4,5 SKG – tr 21 – ChuÈn bÞ mçi nhãm 1 mÈu CaO

D - rót kinh nghiÖm sau giê d¹y:

Ngµy So¹n : 25 09 06

Ngµy Gi¶ng : 04/10(9a,9c) 06/10(9b)

TiÕt: 09

Bµi 6 : Thùc hµnh: TÝnh chÊt ho¸ häc

cña oxit vµ axit

A môc tiªu bµi häc– môc tiªu bµi häc: :

Trang 25

GV: Phiếu học tập 1,2,3: * Phân công: a Mục đích: b Tên TN c Dụng cụ hoá chất: d Tiến hành e hiện tợng - Giải thích: g) Két luận (Các phần a,b,c 1 dòng – d,e 5 d) (Phiếu 3 phần tiến hành chia 2:+ Sơ đồ nhận biết Tiến hành)

A (Loại chất) B (Tính chất hoá học chung)

5- Tác dụng với kim loại

6- Tác dụng với oxit axit

Tác dụng với oxit bazơ

II- Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập: (1/)

- Hôm nay chúng ta tiến hành thí nghiệm kiểm chứng lại tính chất hoá học củaoxit, axit Qua đó phân biệt đợc chúng nhờ sự khác nhau về tính chất hoá học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 2: Thí nghiệm kiểm chứng

tính chất hoá học của oxit

GV: - Nêu mục đích thí nghiệm, tên

- Ghi phiếu học tập 1 phần a,b,c,d

– Tiến hành TN, quan sát hiện tợng

dd Ca(OH)2 làm quý tím hoá đỏ

2- Thí nghiệm 2: Phản ứng của điphotpho pentaoxit với nớc.

Trang 26

HS: Thảo luận nhóm: Theo phiếu 3

GV: Phát dụmg cụ hoá chất đến từng

nhóm

HS: Tiến hành TN

- Hoàn thành phiếu 3

GV: Chốt PP làm bài tập nhận biết

GV: Yêu cầu HS viết tờng trình TN

HS: Mỗi HS viết 1 bản tờng trình nội

H2SO4, HCl Na2SO4

+ ddBaCl2 Kết tủa trắng Không kết tủa

- Chuẩn bị bài “bazơ”

D - rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Ngày Soạn : 26 09 06

Ngày giảng : 07/10(9a,9b,9c)

Trang 27

Tiết: 10

KIểm tra một tiết

đề chẵn:

Phần I- Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Hãy khoanh tròn vào một chữ A hoặc B, C, D đứng trớc câu đúng.

Câu 1 (1 điểm) Đơn chất sau tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất khí:

Câu 2 (1 điểm) Khí SO2 phản ứng đợc với tất cả các chất trong dãy sau:

A KOH, CaO, H2O C Ca(OH)2, H2O, BaCl2

B CaO, K2SO4, Ca(OH)2 D NaCl, H2O, CaO

Câu 3 (1 điểm)

Giấy quì tím chuyển màu đỏ khi nhúng vào dung dịch đợc tạo thành từ :

A 0,5 mol H2SO4 và 1,5 mol NaOH

B 1 mol HCl và 1 mol KOH

C 1,5 mol Ca(OH)2 và 1,5 mol HCl

D 1 mol H2SO4 và 1 mol NaOH

Phần II- Tự luận (7 điểm)

Câu 4 (1,5 điểm)

Ca  CaO  Ca(OH)2  CaCO3

Câu 5 (1,5 điểm) Cho những chất sau: CuO, H2O, SO2, CO2 Hãy chọn những chấtthích hợp để điền vào chỗ trống và hoàn thành các phơng trình phản ứng sau:

A HCl +  CuCl2 +

B H2SO4 + Na2SO3  Na2SO4 + H2O + …

C HCl + CaCO3  CaCl2 + H2O + …

Câu 6 (1,5 điểm) Có 3 lọ không ghi nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu là

H2SO4; Na2SO4 và NaCl Hãy nhận biết mỗi chất trên bằng phơng pháp hoá học Viếtphơng trình phản ứng xảy ra

Câu 7 (2,5 điểm) Cho 50 ml dung dịch H2SO4 2M tác dụng vừa đủ để tạo muối trunghoà với 5 gam hỗn hợp 2 oxit MgO và CuO

a) Viết PTHH của các phản ứng

b) Tính thành phần phần trăm về khối lợng của mỗi oxit trong hỗn hợp trên

c) (Dành cho 9A5) Thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch HCl phản ứng vừa đủvới lợng hỗn hợp trên Sau khi phản ứng kết thúc đem cân dung dịch thu đợcnặng là 85 gam Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đó

(Mg = 24; Cu = 64; H = 1; O = 16; S = 32)

đề lẻ:

Trang 28

Phần I- Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Hãy khoanh tròn vào một chữ A hoặc B, C, D đứng trớc câu đúng.

Câu 1 (1 điểm) Đơn chất sau tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất khí:

A Đồng B Bạc C Lu huỳnh D Nhôm

Câu 2 (1 điểm) CaO phản ứng đợc với tất cả các chất trong dãy sau:

A KOH, CaO, H2O C Ca(OH)2, H2O, BaCl2

B CaO, K2SO4, Ca(OH)2 D NaCl, H2O, CaO

Câu 3 (1 điểm) Giấy quì tím chuyển màu đỏ khi nhúng vào dung dịch đợc tạo thành

từ :

A 1,5 mol H2SO4 và 1,5 mol KOH

B 1,5 mol Ca(OH)2 và 1,5 mol HCl

C 1 mol HCl và 1 mol KOH

D 1 mol H2SO4 và 2 mol NaOH

Phần II- Tự luận (7 điểm)

Câu 6 (1 điểm) Có 3 lọ không ghi nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu là

HCl, H2SO4 và NaCl Hãy nhận biết mỗi chất trên bằng phơng pháp hoá học Viết

ph-ơng trình phản ứng xảy ra

Câu 7 (2,5 điểm) Cho 50 ml dung dịch HCl 4M tác dụng vừa đủ với 7 gam hỗn hợp 2

oxit MgO và CuO

a) Viết PTHH của các phản ứng

b) Tính thành phần phần trăm về khối lợng của mỗi oxit trong hỗn hợp trên

c) (Dành cho 9A5) Thay dung dịch HCl bằng dung dịch H2SO4 loãng phản ứngvừa đủ với lợng hỗn hợp trên để tạo muối trung hoà Sau khi phản ứng kết thúc

đem cân dung dịch thu đợc nặng là 103,1 gam Tính nồng độ phần trăm củadung dịch H2SO4 loãng đó

(Mg = 24; Cu = 64; H = 1; O = 16; S = 32)

Trang 29

Ngày soạn:02-10-06

Ngày giảng:11/10(9a,9c) 13/10(9b)

Tiết 11

Bài 7 : Tính chất hoá học của bazơ

A mục tiêu bài học– mục tiêu bài học: :

1- Kiến thức: HS biết đợc những tính chất hoá học của bazơ và viết đợc PTHH tơng

ứng cho mỗi tính chất

2- Kĩ năng:

- HS vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hoá học của bazơ giải thích những hiện tợng thờng gặp trong đời sống, sản xuất

- HS vận dụng đợc những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định lợng

3- Thái độ: Có thế giới quan khoa học biện chứng

Cho GV: - Thiết bị điều chế CO2, từ CaCO3

- 4 ống nghiệm cỡ nhỏ, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, 2 ô hút, cốc tt,giá, khay, đèn cồn, diêm

Cho mỗi nhóm HS: - 3 ống nghiệm cỡ nhỏ, đũa thuỷ tinh, phễu giấy lọc, 2 ô hút,cốc tt, đèn cồn, diêm, giá, khay

2- Hoá chất:

- Dung dịch Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4 loãng, Ba(OH)2, CuSO4,phênolphtalêin, quỳ tím và CaCO3

d- các hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ:

Đọc tên và phân loại các chất sau: HCl; Cu(OH) 2 ; NaOH; NaCl; Ca(OH) 2

II- Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

Từ KT miệng - ta đã phân loại Vậy bazơ có tính chất hoá học nh thế nào

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 2: Nghiên cứu Tác dụng của

dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu:

HS: Nghiên cứu SGK

- Trả lời câu hỏi: Qua nghiên cứu Sgk

em thấy dung dịch bazơ làm đổi màu chất

chỉ thị nào? ntn?

I- Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu:

Trang 30

Hoạt động 2: Nghiên cứu Tác dụng của

dung dịch bazơ với oxit axit

GV: Nêu câu hỏi Từ tính chất hoá học của

oxit axit ta có tính chất hoá học nào của

Hoạt động 3: Nghiên cứu Tác dụng của

dung dịch bazơ với axit.

GV: Nêu câu hỏi Từ tính chất hoá học của

axit ta có tính chất hoá học nào của bazơ

HS: Trả lời câu hỏi

- Tự viết PTHH minh hoạ

- Rút kết luận

GV: Nhận xét

Hoạt động 4: Tìm hiểu Tác dụng của dung

dịch bazơ với dd muối.

GV: Tiến hành thí nghiệm NaOH+CuSO4

HS: Quan xát nhận xét – viết PTHH

GV:- Thông báo Cu(OH)2 kết tủa màu xanh

- Rút KL

- Nêu PƯ của dung dịch bazơ với dd

muối chỉ xảy ra khi có chất kết tủa hoặc

bay hơi.

Hoạt động 5: Nghiên cứu Bazơ không tan

phân huỷ bởi nhiệt.

GV:- Cho HS nghiên cứu Sgk

- Lọc Cu(OH)2 chia cho 6 nhóm

- Đại diện nhóm trả lời kết quả

GV: Đánh giá, thông báo các bazơ không

tan khác: Al(OH)3; Fe(OH)3 cũng có tính

2- Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit

VD:

3Ca(OH) 2 +P 2 O 5 Ca 3 (PO 4 ) 2  +3H 2 O

Dung dịch bazơ+oxit axit muối+nớc

3- Tác dụng của dung dịch bazơ với axit:

(SGK)

4- Tác dụng của dung dịch bazơ với dd muối.

(Xem bài tính chất hoá học của Muối)

5- Bazơ không tan phân huỷ bởi nhiệt.

Trang 31

+ Không phải tất cả các ba zơ đều là chất kiềm vì kiềm chỉ gồm các bazơ tan màAl(OH)3; Fe(OH)3 là bazơ không tan

BTVN: 2 >5 SGK – tr.25

Hớng dẫn làm BT 4: + PP chung làm một bài tập nhận biết

+ Dùng quỳ tím sẽ phát hiện ra những chất nào?

+ Trong các chất vừa nhận biết xét xem có chất nào có thểlàm thuốc thử để nhật biết các chất còn lại?

Bài 8 : một số bazơ quan trọng

A mục tiêu bài học:– mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

Học sinh biết:

- Tính chất của những bazơ quan trọng là NaOH và Ca(OH)2: chúng có đầy đủtính chất hoá học của một dung dịch bazơ Làm đợc những thí nghiệm hoá học chứngminh Viết đợc PTHH cho mỗi tính chất

- Nhũng ứng dụng quan trọng của những bazơ này trong đời sống, sản xuất

Cho GV: - ống nghiệm cỡ nhỏ, cốc thuỷ tinh, phễu, giấy lọc

Cho HS: Mỗi nhóm học sinh: 3 ống nghiệm cỡ nhỏ, 1 cốc thuỷ tinh, 1 phễu

2- Hoá chất:

- Các dung dịch Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4 loãng, CO2, một số dung dịchmuối Cu, muối Fe(III), giấy đo pH

d- các hoạt động dạy học:

1- Chữa BT 2 Gọi 3 HS lên bảng giải

2- Nêu t/c hoá học của bazơ (Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời) – GV: Ghi vào góc bảng

II- Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: Tạo tình huống cụ thể

Trang 32

- Từ t/c hoá học chung của bazơ Hôm nay ta nghiên cứu một bazơ cụ thể là

Natri hiđrôxit.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất

vật lý của Natri hiđrôxit.

GV: Đa mẫu Natri hiđrôxit rắn.

HS: Quan sát

– Nêu tính chất vật lý ?

GV

GV: Vậy tính chất hoá học của nó ntn

ta chuyển sang II

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất

hoá học của Natri hiđrôxit.

GV: Thông báoNatri hiđrôxit có tính

chất hoá học của bazơ tan (kiềm).

HS: Nghe giảng – Trả lời câu hỏi:

- Nêu tính chất hoá học của bazơ viết

PTHH minh hoạ với NaOH

- Viết tính chất vào vở

GV: Quan sát uốn nắn

GV: - Giới thiệu dụng cụ, hoá chất và

mục đích TN: Kiểm chứng tính chất vật

lý của NaOH, kiểm chứng tính chất

NaOH tác dụng với dd axit

- Phát dụng cụ, hoá chất

HS: Dựa vào mục đích TN, sgk - Học

sinh tiến hành TN –Nêu hiện tợng –

Rút KL

- Trả lời câu hỏi: Tính chất HH của

NaOH khác tính chất HH chung của

bazơ ntn?

GV: Vậy NaOH có ứng dụng gì? ta

Hoạt động 4: ứng dụng của

Natri hiđrôxit.

HS: - Nghiên cứu SGK

- Nêu ứng dụng của NaOH

GV: Bổ sung NaOH là hoá chất quan

trọng trong phòng TN

NaOH có ứng dụng quan trọng nh vậy

nhng đợc điều chế nh thế nào ta nghiên

cứu IV

A- Natri hiđrôxit.

CTHH: NaOHPTK: 40

I- Tính chất vật lý:

(SGK)

II- Tính chất hoá học:

I- Tác dụng của dung dịch NaOH với chất chỉ thị màu:

- Dung dịch NaOH làm đổi màu chất chỉthị:

+ Quỳ tím thành màu xanh

+ Phenolphtalein không màu thành màu

3- Tác dụng của dung dịch bazơ với axit:

VD:

NaOH+HCl=NaCl+H2O 2NaOH+H 2 SO 4 =Na 2 SO 4 +2H 2 O

4- Tác dụng của dung dịch bazơ với dd muối.

(Xem bài 9 tính chất hoá học của Muối)

III- ứng dụng:

(SGK)

Trang 33

Hoạt động 4: Tìm hiểu về SX của

Natri hiđrôxit.

GV: Thuyết trình

IV- Sản xuất của Natri hiđrôxit.

- Điện phân dd muối ăn có màng ngăn 2NaCl(dd) + 2H2O(l)  dp

+ Nhỏ từmg mẫu thử vào Nếu làm quỳ tím là Còn lại là NaCl

+ Cho 2 mẫu hoá xanh nhỏ vài giọt tủa trắng của là Ba(OH)2

còn lại là

+ PTHH:

BTVN: 2,3,4 sgk – Trang 27

Học thuộc ghi nhớ – Chuẩn bị bài sau

E- rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Viết đợc PTHH cho mỗi tính chất.

- Nhũng ứng dụng quan trọng của những bazơ này trong đời sống, sản xuất

Trang 34

Cho GV: - ống nghiệm cỡ nhỏ, cốc thuỷ tinh, phễu, giấy lọc

Cho HS: Mỗi nhóm học sinh: 3 ống nghiệm cỡ nhỏ, 1 cốc thuỷ tinh, 1 phễu

2- Hoá chất:

- Các dung dịch Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4 loãng, CO2, một số dung dịch muối

Cu, muối Fe(III), giấy đo pH

d- các hoạt động dạy học :

Nêu tính chất hoá học của NaOH

II- Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Nghiên cứu tính chất của

GV: - Vậy tính chất hoá học ntn? ta

- GV: Em hãy dự đoán Ca(OH) 2 có

những tính chất hoá học nào ?

- HS dự đoán tính chất hoá học của

- GV: Hãy nêu những T/c chứng minh Ca(OH)2 là bazơ tan,viết PTPƯ nếu có

-GV: yêu cầu HS làm bài tập 3 (SGK-Tr30)

Bài 3: a/ H2SO4 + NaOH  NaHSO4 + H2O

Dùng H2O ,quỳ tím để nhận biết mỗi chất

E- rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 35

Ngày soạn: 09-10-06

Ngày giảng:21/10/06 (9a,9b,9c )

Tiết: 14

Bài 9 : tính chất hoá học của muối

A mục tiêu bài học– mục tiêu bài học: :

1- Kiến thức:

Học sinh biết:

- Những tính chất hoá học của muối, viết đúng PTHH cho mỗi tính chất

- Thế nào là phản ứng trao đổi và những điều kiện để phàn ứng xảy ra

2- Kĩ năng:

- HS vận dụng đợc những hiểu biết về tính chất hoá học của muối để giải thíchmột số hiện tợng thờng gặp trong đời sống, sản suất, học tập hoá học

- Biết giải những bài tập hoá học liên quan đến tính chất của muối

3- Thái độ: Yêu thích học môn hoá học

B- Những thông tin bổ sung l– mục tiêu bài học: u ý.

- Tất cả các TN trong bài là do HS tự tiến hành với ý nghĩa là TN nghiên cứu,khám phá các tính chất hoá học của muối

C- Chuẩn bị đồ dùng dạy học :

1- Dụng cụ: Cho mỗi nhóm học sinh:

- Khay, giá để ống nghiệm, 8 ống nghiệm

ớc và sau phản ứng

2- Hoá chất: Cho mỗi nhóm.

AgNO3; HCl; CaCl2; Na2CO3; FeCl3; NaOH; Ag2SO4; Cu

d- các hoạt động dạy học :

1- Nêu tính chất hoá học của Ca(OH)2

2- Chữa bài tập 2(SGK-Tr 30):

II- Dạy và học bài mới:

Mở bài: GV: vấn đáp HS: Trong chơng các em đã đợc học về các loại hợp chất vô cơ

nào? HS: Trả lời

Hôm nay ta nghiên cứu về một loại hợp chất vô cơ nữa là Muối

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất hoá

học của muối.

GV: - Giới thiệu dụng cụ, hoá chất

- Nêu mục đích thí nghiệm.- - Nêu

I- Tính chất hoá học của muối.

Trang 36

tên TN

a) TN AgNO3 tác dụng với Cu

b) TN CaCl2 tác dụng với AgNO3

c) TN Na2CO3 tác dụng với HCl

d) TN FeCl3 tác dụng với NaOH

e) TN AgNO3 tác dụng với HCl

- Yêu cầu HS Hoạt động nhóm:

- Đại diện nhóm nêu và trả lời từng

câu hỏi 1 >4 hoặc bổ sung do sự điều

khiển của GV

GV: Vấn đáp HS: Vậy muối có những

tính chất hoá học nào?

- Chốt kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu về phản ứng

trao đổi trong dung dịch.

HS: Trả lời câu hỏi 5

GV: Thông báo vậy những PƯHH nh

thế đợc gọi là PƯ trao đổi

- Vấn đáp học sinh: Thế nào là

phản ứng trao đổi?

HS: Trả lời – ghi vở

GV: Vấn đáp: Các sản phẩm của TN 2

đến TN 5 còn có đặc điểm gì? Điều

kiện để phản ứng trao đổi xảy ra?

1- Muối tác dụng với kim loại

VD:

2AgNO 3 +Cu  Cu(NO 3 ) 2 +2Ag 

2- Muối tác dụng với axit

VD:

Na 2 CO 3 +2HCl 2NaCl+ H 2 O+CO 2 

AgNO 3 +HCl  AgCl  + HNO 3

3- Muối tác dụng với muối

VD:

CaCl 2 +2AgNO 3  2 AgCl +Ca(NO 3 ) 2

4- Muối tác dụng với bazơ

VD:

FeCl 3 +3NaOH  Fe(OH)3  +3NaCl

II- Phản ứng trao đổi trong dung dịch.

1- Nhận xét về các PƯHH của muối

SGK

2- Phản ứng trao đổi.

3- Điều kiện xảy ra các phản ứng trao đổi

Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí

III- Củng cố:(5’)

- GV: gọi HS trả lời câu hỏi:

+ Muối có những T/c hoá học nào ? viết PTPƯ minh hoạ

+ Phản ứng trao đổi là gì ? Điều kiện để phản ứng trao đổi sảy ra ?

-GV: yêu cầu HS cả lớp làm bài tập 3 (SGK-Tr33) ,gọi 1 em lên bảng trình bày

Bài 3: a/ dd Mg(NO3)2 ,CuCl2 đều tác dụng đợc với dd NaOH (vì sinh ra chấtkhông tan Cu(OH)2 , Mg(OH)2

b/ không muối nào tac dụng với dd HCl

c/ dd CuCl2 tác dụng đợc với dd AgNO3 (vì tạo ra AgCl không tan)

Trang 37

-Học bài ,làm bài tập 2,4,5,6 (SGK-Tr33)

-Chuẩn bị bài: “một số muối quan trọng”

- Hớng dẫn bài 2: dùng dd NaCl để nhận biết dd AgNO3 (tạo kết tủa trắng) ,dd NaOH

để nhận ra dd CuSO4 (tạo kết tủa xanh lam )

Bài 4: dựa vào điều kiện của PƯ trao đổi để làm

Bài 5 : đáp án C

Bài 6 : - viết PTPƯ

- Tính số mol các chất tham gia PƯ  số mol chất d

- Dựa vào PTPƯ và số mol chất p  số mol chất rắn sinh ra  khối lợngchất rắn cần tìm

-Tìm số mol chât d và chất tạo thành có trong dd  nồng độ mol

E- rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Ngày soạn:16-10-06

Ngày giảng:25/10(9a,9c) -27/10 (9b)

Tiết: 15

Bài 10 : một số muối quan trọng

A– mục tiêu bài học: mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

Học sinh biết:

- Muồi NaCl có ở dạng hoà tan trong nớc biển và dạng kết tinh trong mỏ muối.Muối kali nitrat hiếm có trong tự nhiên, đợc sản xuất trong công nghiệp bằng phơngpháp nhân tạo

- ứng dụng của NaCl và KNO3 trong đới sống và trong công nghiệp

I- Kiểm tra bài cũ: (10/)

1- Nêu tính chất hoá học của muối?

2- Chữa BT 5 – tr.33 sgk

II- Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề nh SGK.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu về NaCl

Trang 38

câu hỏi của GV.

HS: Trình bày cách khai thác muối mà

- Nêu ứng dụng của NaCI

Hoạt động 2: Nghiên cứu về KNO 3

GV:- Đa mẫu KNO3 cho HS quan sát

- Thông báo KNO3 còn có tên gọi

- Tan nhiều trong nớc

- Có tính chất chung của muối tan

- Có tính Oxi hoá mạnh – bị phân huỷ ởnhiệt độ cao

a) Dung dịch K2SO4 và dung dịch Fe2(SO4)3 x

b) Dung dịch Na2SO4 và dung dịch CuSO4 x

c) Dung dịch NaCl và dung dịch BaCl2 o

PTHH: 6NaOH + Fe2(SO4)3  2 Fe(OH)3  + 3Na2SO4

2NaOH + CuSO4  Cu(OH)2  + Na2SO4

A mục tiêu bài học– mục tiêu bài học: :

1- Kiến thức: Học sinh biết

Trang 39

- Vai trò, ý nghĩa của những nguyên tố hoá học đối với đời sống của thực vật.

- Một số phân bón đơn và phân bón kép thờng dùng và công thức hoá học củamỗi loại phân bón - Phân bón vi lợng là gì và một số vi lợng cần cho thực vật

2- Kĩ năng: - Biết tính toán để tìm thành phần phần trăm theo khối lợng của các

nguyên tố dinh dỡng trong phân bón và ngợc lại

3- Thái độ: - Có ý thức học môn hoá để phục vụ cuộc sống.

Chữa bài 3: a) PTHH: 2NaCl + 2H2O  DPMNgan  2NaOH + Cl2  + 2H2 

b) – Khí Cl2 dùng để: 1- Chế tạo hoá chất trừ sâu, diệt cỏ dại Diệtkhuẩn nớc ăn 2- Sản xuất axit clohiđric 3- Diệt khuẩn nớc ăn

- Khí Hiđrô dùng để: 1- Sản xuất axit clohiđric 2- Nhiên liệu cho độngcơ tên lửa 3- Bơm khí cầu bóng thám không

- Natri hiđrroxit dùng để: 1- Sản xuất nhôm, sản xuất chất dẻo PVC Nấu xà phòng 3- Chế biến dầu mỏ

2-II- Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu những nhu cầu

của cây trồng

GV: Cho học sinh hoạt động nhóm

HS: Hoạt động nhóm

- Trả lời câu hỏi:

+ Nêu các chất, các nguyên tố chính có

trong cây trồng

+ Vai trò của các nguyên tố hoá học đối

với thực vật

GV: Tổ chức cho trả lời các câu hỏi:

- Nêu các nguyên tố cơ bản cấu tạo nên

gluxit?

- Nguyên tố Ca; Mg có tác dụng gì?

- Cây xanh tổng hợp gluxit từ chất nào?

PTPƯ quang hợp?

- Tác dụng của nguyên tố Nitơ?

photpho? Kali đối với cây trồng?

- ảnh hởng của nguyên tố vị lợng đối

với cây trồng? (B; Cu; Zn; Fe, Mn)

HS: Trả lời câu hỏi - Ghi vở

Vậy có những loại phân bón hoá học

nào dùng cho cây trồng?

Hoạt động 2: tìm hiểu những phân hoá

Trang 40

đơn trộn với nhau theo một tỷ lệ lựa chọn

để phù hợp với từng loại cây trồng

Bài 12 : mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

A mục tiêu bài học– mục tiêu bài học: :

- Bảng phụ: 1+ Sơ đồ về mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ

2+ Bài tập viết PTHH minh hoạ

d- các hoạt động dạy học :

I- Kiểm tra bài cũ:

II- Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ

giữa các loại hợp chất vô cơ

GV: Vấn đáp HS: Tìm hiểu về tính chất

hoá học của các chất vô cơ em có nhận

xét gì về mối quan hệ giữa các loại hợp

chất vô cơ?

- Treo bảng phụ 1 sơ đồ:

- Yêu cầu HS điền các mũi tên còn

thiếu

Oxit bazơ Oxit axit

I- Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

Oxit bazơ Oxit axit (1) (2)

(3) (4) Muối (6) (9) (5) (7) (8) Bazơ Axit

Ngày đăng: 27/08/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng phụ: 1+ Sơ đồ về mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ. - Giáo án hóa 9 cả năm
Bảng ph ụ: 1+ Sơ đồ về mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ (Trang 40)
Sơ đồ mối quan hệ các hợp chất vô cơ. - Giáo án hóa 9 cả năm
Sơ đồ m ối quan hệ các hợp chất vô cơ (Trang 41)
- Bảng phụ: 1+ Sơ đồ về sự phân loại các hợp chất vô cơ. - Giáo án hóa 9 cả năm
Bảng ph ụ: 1+ Sơ đồ về sự phân loại các hợp chất vô cơ (Trang 42)
Bảng phụ - Giáo án hóa 9 cả năm
Bảng ph ụ (Trang 69)
Bảng tuần hoàn. - Giáo án hóa 9 cả năm
Bảng tu ần hoàn (Trang 73)
1- Sơ đồ: Sgk 2- Phơng trình minh hoạ: - Giáo án hóa 9 cả năm
1 Sơ đồ: Sgk 2- Phơng trình minh hoạ: (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w