Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2) ; bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đoạn văn nói về du lịch hay t[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 11 tháng 4 năm 2010
HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
- -
TẬP ĐỌC:
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ và tên tiếng
nước ngoài: Xê - vi - la, Tây Ban Nha, Ma - gien - lăng, Ma tan ,
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào,
ca ngợi
* HS khá, giỏi trả lời được CH5 (SGK)
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)
- Học thuộc lòng hai đoạn cuối bài
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Ma - tan, sứ mạng,
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ chụp chân dung Ma - gien - lăng (phóng to nếu có)
- Bản đồ thế giới Quả địa cầu
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- GV viết : Xê-vi-la, Tây Ban Nha,
Ma-gien-lăng, Ma tan, ngày 20 tháng 9 năm
1519, ngày 8 tháng 9 năm 1522, 1083
ngày
- HS cả lớp đọc đồng thanh, giúp học
sinh đọc đúng không vấp váp các tên
riêng, các chữ số
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài
- HS lên bảng đọc và trả lời
+ Quan sát ảnh chân dung đọc chú thích dưới bức ảnh
- Lớp lắng nghe
- HS đọc đồng thanh các tên riêng và các chỉ số chỉ ngày tháng năm,
- 6 HS đọc theo trình tự
TUẦN 30
Trang 2+ Hạm đội của Ma - gien - lăng đi
theo hành trình nào ?
- HS đọc phần chú giải
+ Ghi bảng các câu dài h/ dẫn HS đọc
- HS đọc lại các câu trên
+ GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ
khó
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài.
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và
trả lời câu hỏi
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
- GV gọi HS nhắc lại
- HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và trả lời
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì ?
- Đoàn thám hiểm đã có những tốn thất
gì ?
+Đoạn 2, 3 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2 và 3
- HS đọc đoạn 4, lớp trao đổi và trả lời
Hạm đội của Ma – gien - lăng đi theo
hành trình nào?
- GV giải thích thêm
+ Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 4
- HS đọc đoạn 5, lớp trao đổi và trả lời
+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien -
lăng đã đạt được kết quả gì ?
+ Nội dung đoạn 5 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 5
- HS đọc thầm câu truyện, TLCH:
- Câu chuyện giúp em hiểu gì những
nhà thám tử ?
- Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc diễn cảm:
- 1 HS đọc
+ 2 HS luyện đọc
+ Luyện đọc các tiếng: Xê - vi - la, Tây
Ban Nha, Ma - gien - lăng, Ma tan
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Cuộc thám hiểm của Ma - gien - lăng
có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới lạ
- Đoạn này nói về nhiệm vụ của đoàn thám hiểm
- 2HS đọc, lớp đọc thầm
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủ đoàn phải uống nước tiểu, ninh nhừ các vật dụng như giày, thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba ngưiơì chết phải ném xác xuống biển Họ phải giao tranh với thổ dân
- HS trả lời
* Những khó khăn, tổn thất mà đoàn thám hiểm gặp phải
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm và cử đại diện báo cáo
- Hành trình của đoàn thám hiểm
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày
đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+ Nội dung đoạn 5 nói lên những thành tựu đạt được của Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm, TLCH:
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm lại nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc
Trang 3- 3 HS đọc mỗi em đọc 2 đoạn của bài
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- HS luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện
- Nhận xét về giọng đọc, cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị cho bài học
sau
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm cả bài
- HS cả lớp thực hiện
- -
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
- GD HS tính cẩn thận, tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ sẵn bảng của BT1 để HS làm bài
- Tờ bìa kẻ sẵn sơ đồ như BT4 trong SGK
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành :
*Bài 1 :
- HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS tự làm bài, HS lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều
gì ?
*Bài 2 :
- HS nêu đề bài
- HS tự làm bài, HS lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều
gì ?
* Bài 3 :
- HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS tự làm bài, HS lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
- 1 HS lên bảng làm bài + HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Làm vào vở HS làm trên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- Củng cố cộng, trừ, nhân, chia phân số
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Làm vào vở HS làm trên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- Củng cố cộng, trừ, nhân, chia phân số
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Làm vào vở HS làm trên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
Trang 4* Bài 4 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS tự làm bài, HS lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 5: (Dành cho HS khá, giỏi)
- HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS tự làm bài, HS lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Muốn tìm hai số khi biết tổng (hiệu)
và tỉ số của hai số ta làm như thế nào ?
- Dặn về nhà học bài và làm bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Làm vào vở HS làm trên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Làm vào vở HS làm trên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
- -
CHÍNH TẢ: ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng bài CT ; biết trình bày đúng đoạn văn trích ; không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, BT do Gv soạn
- GD HS ngồi viết đúng tư thế
II Đồ dùng dạy học:
- 3 - 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
- Phiếu lớn viết nội dung BT3
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn học thuộc lòng trong bài "Đường di Sa Pa" đe HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc thuộc lòng đoạn văn
viết trong bài
- Đoạn văn này nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ HS gấp sách giáo khoa nhớ lại để
viết vào vở đoạn văn trong bài
"Đường đi Sa Pa
* Soát lỗi chấm bài:
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng
+ HS lắng nghe
- 2HS đọc thuộc lòng một đoạn trong bài
- Ca ngợi vẻ đẹp huyền ảo của cảnh và vật ở đường đi Sa Pa
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ lần
trong bài như: thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy,
nồng nàn .
+ Nhớ và viết bài vào vở
Trang 5+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc
lại để HS soát lỗi tự bắt lỗi
c H/ dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2 :
- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu
cầu bài tập lên bảng
- GV giải thích bài tập 2
- HS đọc thầm sau đó thực hiện
làm bài vào vở
- Nhóm nào làm xong thì dán
phiếu của mình lên bảng
- HS nhận xét bổ sung bài bạn
* Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Gọi 4 HS lên bảng thi làm bài
- HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn
chỉnh
- GV nhận xét ghi điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa
tìm được và chuẩn bị bài sau
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
- Nhận xét, bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có
- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm
- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét bài bạn
- HS cả lớp thực hiện
- -
Thứ ba ngày 12 tháng 04 năm 2010
TOÁN: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
- GD HS tính cẩn thận, tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ thế giới Bản đồ Việt Nam
- Bản đồ một số tỉnh thành phố ( có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới.)
- Bảng phụ kẻ sẵn mẫu
Tỉ lệ bản đồ 1: 1000 1 : 300 1: 10 000 1 : 500
Độ dài thu
nhỏ
Độ dài thật
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
* Giới thiệu bản đồ :
- Cho HS xem một số bản đồ, chẳng hạn:
Bản đồ Việt Nam (SGK) hoặc bản đồ của
một tỉnh hay của một thành phố có ghi tỉ
- GV chỉ vào phần ghi chú và nói các tỉ
lệ ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ
- HS lên bảng thực hiện
- Lắng nghe giới thiệu bài
- HS quan sát bản đồ và thực hành đọc nhẩm tỉ lệ " Một chia mười triệu " " tỉ lệ một chia năm mươi nghìn "
Trang 6+ GV nêu tiếp tỉ lệ 1:10 000 000 cho biết
hình nước Việt Nam vẽ thu nhỏ mười
triệu lần; Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với
độ dài thật là 10 000 000 cm hay 100 km
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết
dưới dạng phân số là 10000000
1
b) Thực hành :
*Bài 1 :
- HS nêu đề bài
- HS suy nghĩ trả lời miệng
- Nhận xét bài làm họcsinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều
gì?
*Bài 2 :
- HS nêu đề bài
- GV kẻ sẵn bảng như SGK lên bảng
- Hướng dẫn HS viết số thích hợp vào
các ô trống thích hợp với tỉ lệ bản đồ và
đơn vị đo tương ứng
- HS làm bài vào vở, HS lên bảng làm
- Nhận xét bài bạn
* Bài 3 :
- HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Tỉ lệ ghi trên bản đồ cho ta biết điều gì?
- Dặn về nhà học bài và làm bài
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc, trao đổi và phát biểu
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Củng cố về tỉ lệ bản đồ
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- HS l m b i v o v v lên b ng l m.à à à ở à ả à
Tỉ lệ bản
Độ dài
Độ dài
+ Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS làm bài vào vơ và lên bảng làm
- Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại - -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH - THÁM HIỂM
I Mục tiêu:
Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2) ; bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
- GD HS thêm yêu thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, một số tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 1, 2
III Hoạt động trên lớp:
Trang 72 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS tự làm bài vào vở
- HS phát biểu
- HS khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, kết luận các ý đúng
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS tự làm bài vào vở
- HS phát biểu
- HS khác nhận xét bổ sung
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu
- Gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào
các từ qua chủ điểm du lịch thám
hiểm đã tìm được để đặt câu viết
thành đoạn văn
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết cho hoàn chỉnh
đoạn văn Chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe giới thiệu bài
- 1 HS đọc
- Hoạt động cá nhân
- Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch:
b) Phương tiện giao thông:
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch:
d) Địa điểm tham quan du lịch:
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động cá nhân
- HS phát biểu trước lớp:
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm:
b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua:
c) Những đức tính cần thiết của người tham gia:
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận, suy nghĩ viết đoạn văn
- Tiếp nối đọc đoạn văn trước lớp:
- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn có đoạn văn viết đúng chủ đề và viết hay nhất
- HS cả lớp thực hiện
- -
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lich hay thám hiểm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)
- HS giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK
- GD HS tinh thần dũng cảm, vượt qua thử thách
II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện vien tưởng, truyện danh nhân, có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi, hay những câu chuyện về người thực, việc thực
- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện
III Hoạt động trên lớp:
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
- HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc nói
về du lịch hoặc thám hiểm
- HS tiếp nối đọc gợi ý 1, 2 và 3, 4
- HS quan sát tranh minh hoạ và đọc
tên truyện
- Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể
chuyện
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm đôi
- Cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật
mình định kể
- Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa
của câu chuyện
- Kể câu chuyện phải có đầu, có kết
thúc, kết truyện theo lối mở rộng
- Nói với các bạn về tính cách nhân
vật, ý nghĩa của truyện
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại chuyện mà em nghe các
bạn kể cho người thân nghe
+ Chuẩn bị một câu chuyện có nội
dung nói về một chuyến du lịch hoặc đi
cắm trại
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe giới thiệu bài
- 2 HS đọc
- Lắng nghe hướng dẫn
- 3 HS đọc, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện
- Một nghìn ngày vòng quanh trái đất.
- Gu - li - vơ ở xứ sở tí hon.
- Đất quý đất yêu.
- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện:
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa truyện
- 5 đến 7 HS thi kể truyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- HS cả lớp thực hiện theo lời dặn
- -
ĐẠO ĐỨC: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học, nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường (Giáo dục môi trường)
II Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng Phiếu giao việc
III Hoạt động trên lớp:
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Bảo vệ môi trường”
b Nội dung:
* Khởi động: Trao đổi ý kiến.
- HS ngồi thành vòng tròn và nêu câu hỏi:
- Em đã nhận được gì từ môi trường?
- GV kết luận:
Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống
của con người.
* Hoạt động 1:
Thảo luận nhóm (thông tin ở SGK/43- 44)
- Chia nhóm đọc và thảo luận về các sự
kiện đã nêu trong SGK
- GV kết luận:
- HS đọc và giải thích câu ghi nhớ
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
(Bài tập 1- SGK/44)
- HS làm bài tập 1: Dùng phiếu màu để
bày tỏ ý kiến đánh giá
Những việc làm nào sau đây có tác dụng
bảo vệ môi trường?
- GV mời 1 số HS giải thích
- GV kết luận:
Các việc bảo vệ môi trường: b, c, đ, g
- Làm ô nhiễm nguồn nước: d, e, h
4 Củng cố - Dặn dò:
- Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường
tại địa phương
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- Mỗi HS trả lời một ý (không được nói trùng lặp ý kiến của nhau)
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc ghi nhớ và giải thích
- HS bày tỏ ý kiến đánh giá
- HS giải thích
- HS lắng nghe
- HS cả lớp thực hiện
- -
Thứ tư, ngày 13 tháng 04 năm 2010
TẬP ĐỌC: DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngư như: lụa
đào, thướt tha, mặc, trôi thơ thẩn, ráng vàng, rèm, vầng trăng, khuya, ngẩn ngơ, la
đà, nhoà,
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : điệu, hây hây, ráng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Trang 10- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)H/dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS tiếp nối nhau đoc từng đoạn của
bài thơ
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó
- Lưu ý HS ngắt hơi đúng ở các cụm từ
giữa các dòng thơ:
+ HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn đầu trao đổi và TLCH:
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc tiếp đoạn tiếp theo của bài
trao đổi và trả lời câu hỏi
- Cách nói " Dòng sông mặc áo " có gì
hay ?
+ Em thích nhất hình ảnh nào trong
bài? Vì sao?
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc tiếp 6 khổ thơ của bài thơ
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo
đúng nội dung của bài
- Giới thiệu các câu thơ cần luyện đọc
diễn cảm
- HS đọc từng khổ
- Thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát
- Bức tranh chụp cảnh một một dòng sông nước xanh ngăn ngắt bên bờ có một cây to xoè tán xuống dòng sông và xa hơn là cảnh một người đang chèo thuyền trôi trên dòng sông
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự: +Đoạn 1: Dòng sông … sao lên
+Đoạn 2: Khuya rồi … áo ai
+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng
+ Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
+ Chú ý nghe đọc
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:
- Nói lên sự thay đổi màu sắc trong một ngày của dòng sông
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
- Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người
- Hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ cây
- Nắng lên mặc áo lụa đào thiết tha
- Chiều trôi thơ thẩn áng mây; Cài lên màu áo hây hây ráng vàng; Rèm thêu trước ngực vầng trăng; Trân nền nhung tím, trăm ngàn sao lên;
- Bài thơ ca ngợi về vẻ đẹp của dòng sông quê hương
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc
- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
+ HS lắng nghe
- Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối