1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA HOA 9 CA NAM

170 582 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ga Hóa 9 Cả Năm
Trường học Trường THPT ABC
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 808 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Tính chất hóa học của oxit- Gv nêu hiện tượng, hướng dẫn Hs viết PTHH khi cho bazơ phản ứng với nước.. Vd: BaO r + CO2 k  BaCO3r II/ KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT Căn cứ v

Trang 1

- Giúp hs hệ thống lại các kiến thức đã học ở lớp 8.

- Oân lại các kiến thức về tính theo công thức và tính theo phương trình hoá học

- Ôn lại khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch

2/ Kỹ năng:

- Giúp Hs rèn kỹ năng viết PTHH, lập công thức hoá học

- Rèn kỹ năng giải các bài tập về nồng độ

2 Nội dung ôn tập:

Hoạt động 1: Oân tập lại các khái niệm và các

nội dung lí thuyết cơ bản ở lớp 8 và làm bài

tập.

Gv: Ở lớp 8 các em đã được học về: Chất –

Nguyên tử – Phân tử; Phản ứng hoá học; Mol

và tính toán hoá học; Oxi – Không khí; Hiđro –

Nước; Dung dịch Chương Hoá 9 các em sẽ

được học về: Các loại hợp chất vô cơ; Kim

loại; Phi kim – Sơ lược về bảng tuần hoàn các

nguyên tố hoá học; Hiđôcacbon – Nhiên liệu;

Dẫn xuất của Hiđrocacbon – Polime

Gv: chúng ta sẽ luyện tập lại một số dạng bài

tập vận dụng cơ bản mà các em đã được học ở

lớp 8

Bài tập 1: Em hãy viết CTHH của các chất có

Trang 2

TT Tên gọi Công

thức Phânloại1

( Hs thảo luận trong 3 phút)

Hs vận dụng làm bài tập 1

Gv cùng học sinh sửa bài tập 1

Bài tập 2: Hoàn thành các phương trình phản

Gv: để chọn được chất thích hợp điền vào

dấu ? ta phải lưu ý điều gì ?

Gv: các em hãy áp dụng lí thuyết trên để làm

bài tập 3

Hs làm bài tập

Hoạt động 2: Oân lại các công thức cần dùng

Gv yêu cầu các nhóm hệ thống lại các công

thức thường dùng để làm bài tập

Gv gọi 1 – 2 nhóm trình bày phần ghi của

nhóm, và giải thích các kí hiệu trong công thức

đó

Gv: gọi Hs giải thích dA/ H2

thức

Phânloại1

2

345

Kali oxitLưu huỳnh trioxit

Axit sunfuricMagie nitratNatri hiđroxit

K2OSO3

H2SO4Mg(NO3)2NaOH

Oxit bazơOxit axitAxitMuốiBazơ

Bài tập 2:

a/ S + O2  SO2b/ 4Al + 3O2  2Al2O3c/ 2H2 + O2  2H2Od/ 2Na + 2H2O  2NaOH + H2e/ P2O5 + 3H2O  2H3PO4

Trang 3

Gv: gọi Hs giải thích : CM , n, V, C%, mct, mdd…

Hoạt dộng 3: Oân lại một số dạng bài tập cơ

bản ở lớp 8

1/ Bài tập tính theo công thức hoá học

Gv phát phiếu học tập

Bài tập 1: Tính thành phần % các nguyên tố có

trong NaOH

Gv: gọi Hs nhắc lại các bước làm chính

Hs: Tính khối lượng mol, tính % các nguyên tố

Gv: các em hãy áp dụng làm bài tập 1

Gv và Hs nhận xét sửa sai (nếu có)

Gv phát phiếu bài tập 2

Bài tập 2: Hợp chất A có khối lượng mol là

142 Thành phần phần trăm về khối lượng của

các nguyên tố trong A là:

%Na = 32,39 %

%S = 22,54 %

Còn lại là oxi Hãy xác định công thức của A

Gv: gọi 1 Hs nêu các bước làm bài

Gv yêu cầu Hs làm bài tập 2 vào vở

Gv và Hs nhận xét sửa sai (nếu có)

2/ Bài tập tính theo phương trình hoá học

Bài tập 1: Hoà tan 2,8 gam sắt bằng dung dịch

 V = n x 22,4(V là thể tích khí đo ở đktc)2/ dA/ H2 =

(Trong đó A là chất khí hoặc thể hơi)

dA/ KK =3/ CM = C% = x 100%

Bài tập 1:

1/ MNH4 = 14 x 2 + 1 x 4 + 16 x3 = 80 (gam)2/ %N = x 100% = 35%

nFe = = 0,05 (mol)PTHH

Trang 4

HCl 2NM vừa đủ.

a/ Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng

b/ Tính thể tích khí thoát ra (ở đktc)

c/ Tính nồng độ mol của dung dịch thu được

sau phản ứng (coi thể tích của dung dịch thu

được sau phản ứng thay đổi không đáng kể so

với thể tích của dung dịch HCl đã dùng)

Hs nhắc lại dạng bài tập và nêu các bước làm

chính của bài tập tính theo phương trình

Các nhóm tiến hành làm bài tập

Gv nhận xét và chấm điểm, đồng thời nhắc lại

các bước làm chính

Bài tập 2: Hoà tan m1 gam bột Zn cần dùng

vừa đủ m2 gam dung dịch HCl 14,6% Phản ứng

kết thức, thu được 0,896 lít khí (ở đktc)

a/ Tính m1 và m2

b/ Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu

được sau phản ứng

Hs nêu cách làm bài tập 2

Hs tiến hành làm

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2Theo phương trình:

a/ nHCl = 2 x nFe = 2 x 0,05 = 0,1 (mol)

 Ta có: CM = n/ V

 Vdd = n/ CM = 0,1/ 2 = 0,05 (lit)b/ nH2 = nFe = 0,05 (mol)

 V H2 = n x 22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,12 9lit)c/ Dung dịch sau phản ứng có FeCl2 theo phương trình:

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 Theo phương trình:

nZn = nZnCl2 = 0,04 (mol)

nHCl = 2 x nH2 = 2 x 0,04 = 0,08 (mol)a/ m1 = mzn = M x m= 65 x 0,04 = 2,6 (gam)mHCl = n x M = 0,08 x 36,5 = 2,92 (gam)m2 = mddHCl = x 100% = 20 (gam)b/ Dung dịch sau phản ứng có ZnCl2mZnCl2 = n x M = 0,04 x 136 = 5,44 (gam)mdd sau phản ứng = 2,6 + 20 – 0,04 x 2 = 22,52 (gam)

Trang 5

PHIẾU HỌC TẬP Bài tập 1: Em hãy viết CTHH của các chất có tên gọi sau:

thức

Phânloại1

-Bài tập 2: Hợp chất A có khối lượng mol là 142 Thành phần phần trăm về khối lượng của các

nguyên tố trong A là:

%Na = 32,39 %

%S = 22,54 %

Còn lại là oxi Hãy xác định công thức của A

-Bài tập 1: Hoà tan 2,8 gam sắt bằng dung dịch HCl 2NM vừa đủ.

a/ Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng

Trang 6

b/ Tính thể tích khí thoát ra (ở đktc)

c/ Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng (coi thể tích của dung dịch thu được sau phản ứng thay đổi không đáng kể so với thể tích của dung dịch HCl đã dùng)

-Bài tập 2: Hoà tan m1 gam bột Zn cần dùng vừa đủ m2 gam dung dịch HCl 14,6% Phản ứng kết

thức, thu được 0,896 lít khí (ở đktc)

- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh,ống hút

- Hoá chất: CuO, dung dịch Ca(OH)2,,dung dịch HCl

III/ Các bước lên lớp

1 Oån định lớp:

Kiểm tra sỉ số , ổn định tổ chức

2 Tiến trình bài giảng

Trang 7

Hoạt động 1: Tính chất hóa học của oxit

- Gv nêu hiện tượng, hướng dẫn Hs viết PTHH

khi cho bazơ phản ứng với nước

Yêu cầu Hs hoàn thành phương trình hoá học

Na2O + H2O  ?

CaO + H2O  ?

- Gv hướng dẫn Hs làm thí nghiệm do dd HCl

vào bột CuO

- Hs quan sát hiện tượng và viết PTHH

Hoạt động 2: Oxit axit có những tính chất

hoá học nào?

- Gv mô tả thí nghiệm và hướng dẫn Hs viết

PTHH giữa P2O5 và H2O

Gv yêu cầu Hs tự rút ra tính chất này dựa vào

tính chất của oxit bazơ ở phần trên

Hoạt động 3: Khái quát về sự phân loại oxit

Gv yêu cầu Hs đọc SGK

I/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT 1/ Oxit bazơ có những tính chất hoa 1học nào?

a/ Tác dụng với nước:

Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm)

Vd BaO(r) + H2O (l)  Ba(OH)2 (dd)

b/ Tác dụng với axit:

Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước

Vd: CuO (r) + 2HCl (dd)  CuCl2 (dd) + H2O (l)

c/ Tác dụng với oxit axit:

Một số oxit bazơ như CaO, Na2O, BaO tác dụng với oxit axit tạo thành muối

Vd: BaO (r) + CO2 (k)  BaCO3(r)

2/ Oxit axit có những tính chất hoá học nào? a/ Tác dụng với nước:

Nhiều oxit axit td với nước tạo thành axit.Vd: P2O5 (r) + 3H2O (l)  2H3PO4(dd)

b/ Tác dụng với bazơ:

Oxit axit td với dd bazơ tạo thành muối và nướcvd:

CO2 (k) + Ca(OH) (dd)  CaCO3 (r) +H2O (l)

c/ Tác dụng với oxit bazơ:

Oxit axit td với một số oxit bazơ tạo thành muối

Vd: BaO (r) + CO2 (k)  BaCO3(r)

II/ KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

Căn cứ vào tính chất hoá học, người ta chia oxitthành 4 loại

1/ Oxit bazơ: là những oxit tác dụng với dd axit tạo thành muối và nước

Vd: CuO, MgO…

Trang 8

2/ Oxit axit: là những oxit tác dụng với dd bazơ tạo thành muối và nước.

Vd: P2O5, SO2, CO3 …3/ Oxit lưỡng tính: là những oxit tác dụng với

dd bazơ và dd axit tạo thành muối và nước.Vd: Al2O3, ZnO …

4/ Oxit trung tính: (oxit không tạo muối) là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước.Vd: CO, NO …

3/ Củng cố:

Cho Hs làm bài tập trong phiếu học tập Gv chũa bài, thông qua đó chốt lại các kiến thức trọng tâm

4/ Dặn dò:

- Làm các bài tập từ bài 1 đến bài 6

- Xem trước bài 2: Một số axit quan trọng

PHIẾU HỌC TẬP

1/ Hoàn thành các PTHH sau:

a/ Fe2O3 + HCl  ?

b/ SO2 + Ba(OH)2  ?

c/ CO2 + ?  K2CO3 + H2O

d/ ? + ?  Na2CO3

2/ Có những chất sau: H2O, NaOH, K2O, SO2

Hãy cho biết những cặp chất có thể tác dụng với nhau Viết PTHH

Trang 9

- Hs hiểu được những t/c hóa học của canxi oxit

- Biết được các ứng dụng của canxi oxit

- Biết được pp đ/c CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

2/ Kĩ năng:

- Hs vận dụng các kiến thức đã học về oxit để liên hệ với thực tế (vôi sống, vôi tôi …)

- Rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm và quan sát, nhận xét và giải thích các hiện tượng thí nghiệm

- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng viết các PTHH

II/ Chuẩn bị:

- Hoá chất: CaO, dd HCl, dd HCl loãng, H2O

- Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa,thuỷ tinh, tranh ảnh, lò nung vôi trong công nghiệp và thủ công

III/ Phương pháp:

Trực quan, diễn giảng

IV/ Các hoạt động dạy học

1 Oån định lớp:

Kiểm tra sỉ số , ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ:

Nêu tính chất hoá học của bazơ Viết các PTHH minh hoạ

3/ Tiến trình bài giảng

Hoạt động 1: Canxi oxit có những tính chất

(A) CANXI OXIT

- CTHH: CaO

- PTK: 56

- Tên thường: vôi sống

- Thuộc loại oxit bazơ

I/ Canxi oxit có những tính chất nào?

- Canxi oxit là chất rắn màu trắng, nóng chảy

Trang 10

Gv thông báo tính chất vật lí, tính chất hoá học

của CaO

Hs làm những thí nghiệm chứng minh

Gv hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm, nhận

xét, viết PTHH

Gv hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm, nhận

xét, viết PTHH

Gv thông báo khả năng hấp thụ khí CO2 (trong

không khí) của CaO, Hs viết PTHH

Gv yêu cầu Hs nêu cách bảo quàn vôi sống

Hoạt động 2: Canxi oxit có những ứng dụng

gì?

Từ những tính chất hoá học, Gv hướng dẫn Hs

tìm hiểu ứng dụng của CaO

Cho Hs liên hệ việc sử dụng CaO trong gia

đình, sản xuất

ở nhiệt độ rất cao (khoảng 25850C)

- CaO có đầy đủ tính chất hoa học của oxit bazơ

1/ Tác dụng với nước:

Canxi oxit tác dụng với nước tạo Ca(OH)2 tan íttrong nước, phần tan tạo thành dd bazơ Phản ứng toả nhiệt mạnh

PTHH : CaO (r) + H2O (l)  Ca(OH)2(r)

- CaO có tính hút ẩm mạnh, nên được dùng để làm khô nhiều chất

2/ Tác dụng với axit

- CaO tác dụng với dd axit tạo thành muối và nước

Vd: CaO(r) + 2HCl(dd)  CaCl2 (dd)+ H2O(l)

- Ưùng dụng: CaO được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nước thải từ các nhà máy hoá chất

c Tác dụng với oxit axit

CaO tác dụng với oxit axit (CO2, SO2, SO3 ) tạo thành muối

Vd: CaO (r)+ CO2(k)  CaCO3(r)CaO sẽ giảm chất lượng nếu lưu giữ lâu trong tự nhiên

* Cách bảo quản: tránh ẩm và không khí

II/ Canxi oxit có những ứng dụng gì?

CaO có nhiều ứng dụng như:

- Dùng trong công nghiệp luyện kim

- Làm nguyên liệu cho công nghiệp hoá học

- Tạo vữa xây cho các công trình xây dựng

- Khử chua đất đất trồng trọt

- Xử lí nước thải công nghiệp

- Sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường

Trang 11

Hoạt động 3: Sản xuất canxi oxit như thế

- Dùng nhiệt sinh ra phân huỷ đá vôi

CaCO3  CaO + CO2

4/ Củng cố:

Gv giao phiếu bài tập cho Hs làm qua đó hệ thống lại các nội dung chính

5/ Dặn dò:

- Học bài và làm bài tập từ bài 1 đến bài 4 trang 9 SGK

- Xem trước phần B bài 2

PHIẾU HỌC TẬP

1/ Viết PTHH của phản ứng giữa CaO với mỗi chất sau ( nếu có)

CO2, CaCO3, H2SO4, CO, SO2, CuO

2/ Ghi (Đ) đúng hoặc (S) sai vào ô

a/ Canxi oxit là oxit bazơ ……… ……… b/ Canxi oxit được dùng trong công nghiệp luyện kim, công nghiệp hoá học, dùng khử chua đất, diệt nấm, sát trùng……… ………

c/ Canxi oxit được điều chế bằng phản ứng của canxi với oxi………

Trang 12

s đọc kết luận cuối bài

4 Kiểm tra đánh giá

- Chúng ta vừa học tính chất hoá học của mấy loại oxit Nêu tính chất hoá học của từng loại

- Dựa vào tính chất hoá học của oxit người ta chia oxit thành mấy loại? Kể ra?

- Hoà tan 8g CuO cần vừa đủ 200ml dd HCl có nồng độ CM

Hs hiểu được những t/c hóa học của canxi oxit

Biết được các ứng dụng của canxi oxit

Biết được pp đ/c CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

Trang 13

Rèn luyện các kĩ năng viết các ptpư của CaO và khả năng làm các bài tập hóa học.

2 Kiểm tra bài cũ

Hs1:Nêu t/c hoá học của oxit bazơ, viết ptpư minh hoạ

Hs2 :Làm bài tập 1

3 Tiến trình giảng bài

Hoạt động 1: Tính chất của canxi oxit

Gv khẳng định CaO thuộc

loại oxit bazơ Nó có t/c

của oxit bazơ

Gv cho hs quan sát một

mẫu CaO và nêu tính chất

vật lý cơ bản

Chúng ta sẽ làm 1 số thí

nghiệm để chứng minh t/c

hoá học của CaO

Gv yêu cầu hs làm thí

nghiệm

- Cho 2 mẫu nhỏ CaO

vào ống nghiệm 1

và ống nghiệm 2

- Nhỏ từ từ nước vào

ống nghiệm 1

- Nhỏ dd HCl vào ống

nghiệm 2

Gv gọi hs nhận xét và viết

ptpư đối với hiện tượng ở

ống nghiệm 1

Gv nói thêm về CaO

Hs quan sát và nêu tính chất vật lý cơ bản

Hs làm thí nghiệm

Hs nhận xét và viết ptpư

1 Tính chất vật lý

Canxi oxit là chất rắn màu trắng, nhiệt độ nóng chảy

25850C

2 Tính chất hoá học

a Tác dụng với nước

Ca(OH)2 ít tan trong nước

b Tác dụng với axit

CaO tác dụng với dd axit tạo thành muối và nước

Trang 14

Gv gọi hs nhận xét và viết

ptpư đối với hiện tượng ở

ống nghiệm 2

Gv liên hệ thực tế

Gv thuyết trình để CaO

trong không khí ở nhiệt độ

thường, CaO hấp thụ khí

CO2 tạo thành canxi

cacbonat

Gv yêu cầu hs viết ptpư

Hs nhận xét và viết pthh

Hs viết pthh

Vd:

CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O

c Tác dụng với oxit axit

CaO tác dụng với oxit axit (CO2, SO2, SO3 ) tạo thành muối

Vd: CaO (r)+ CO2(k)  CaCO3(r)

Hoạt động 2: Ưùng dụng của canxi oxit

Các em hãy nêu ứng dụng

của CaO

Hs nêu ứng dụng CaO được dùng trong công

nghiệp luyện kim, công nghiệp hoá học và dùng để khử chua đất, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường

Hoạt đông 3: Sản xuất canxi oxit

Trong thực tế người ta sản

xuất canxi oxit từ nguyên

liệu nào?

Gv thuyết trình về các

phản ứng hoá học xảy ra

trong lò nung vôi

Ptpư:

C + O2  CO2CaCO3  CaO + CO2

* Tổng kết bài học

Hs đọc kết luận cuối bài

4 Kiểm tra đánh giá

Làm bài tập 1,2 trang SGK

5 Dặn dò

Về nhà làm bài tập 3,4 trang 9 SGK

Trang 15

-Tuần 2

Tiết 4

Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG(TT)

I/ Mục tiêu

- Hs biết được các tính chất của SO2

- Biết được các ứng dụng của SO2 và pp điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

Trang 16

- Rèn luyện khả năng viết ptpư và kĩ năng làm các bài tập tính theo pt hoá học.

II/ Chuẩn bị

Gv: SGK, giáo án

Hs xem trước bài ở nhà

III/ Hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp

2 kiểm tra bài cũ:

Hs 1: Em hãy nêu tính chất hoá học của oxit axit và viết các ptpư minh hoạ

Hs 2: Làm bài tập 4 SGK

3 Tiến trình bài giảng

Hoạt động 1: Tính chất của lưu huỳnh đioxit

Gv giới thiệu tính chất vật

Gv gọi hs nhắc lại tính chất

hoá học của oxit axit

Lưu huỳnh đioxit là 1 oxit

axit Em nào hãy nêu tính

chất của lưu huỳnh đioxit

và viết ptpư minh họa

Gv: dd H2SO4 làm quỳ tím

chuyển sang đỏ

Gv: SO2 là chất gây ô

nhiễm không khí, là một

trong những nguyên nhân

gây mưa axit

Gọi hs viết pt cho tính chất

2 và 3

Hs

Hs

Hs viết pt

1 Tính chất vật lý

- Lưu huỳnh đioxit là chất khí không màu, mùi hắc, độc, nặnghơn không khí (d= 64/9)

- SO2 có tính chất hoá học của oxit axit

2 Tính chất hoá học

a Tác dụng với nước

SO2 + H2O  H2SO3 ( axit sunfurơ)

b Tác dụng với bazơSO2+Ca(OH)2

 CaSO3+H2O (canxi sunfit)

c Tác dụng với oxit bazơ

SO2 + Na2O  Na2SO3( natri sunfit)

Trang 17

Gọi hs rút ra kết luận về

tính chất của lưu huỳnh

đioxit

SO2+BaO  BaSO3 (bari sunfit)

* Kết luận

Lưư huỳnh đioxit là oxit axit

Hoạt động 2: Ứng dụng của lưu huỳnh đioxit

Gv giới thiệu ứng dụng của

SO2

- Dùng để sản xuất H2SO4

- Dùng để tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy

- Dùng làm chất diệt nấm mối

Hoạt động 3: Điều chế lưu huỳnh đioxit

Giới thiệu cách điều chế

SO2 trong phòng thí

nghiệm

SO2 thu bằng cách nào

trong những cách sau đây

a) Đẩy H2O

b) Đẩy kk (úp bình thu)

-> giải thích

Gv giới thiệu cách điều

chế (b) và trong công

nghiệp

Gọi hs viết ptpư

Hs nghe

Hs trả lời

1 Trong phòng thí nghiệm

Muối sunfit tác dụng với axit sunfuric

Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4+ H2O+ SO2

b Đun nóng

H2SO4 đặc với Cu

H2SO4 đặc + Cu  CuSO4 + SO2 + H2O

2 Trong công nghiệp:

Đốt lưu huỳnh trong không khí

S + O2  SO24FeS2+11O22Fe2O3+8SO2

* Tổng kết bài học.

Hs đọc kết luận SGK

4 Kiểm tra đánh giá.

- Nêu tính chất hoá học của SO2

- Cho 12,6g Na2SO3 td vừa đủ với 200ml dd axit H2SO4

a) Viết ptpư

b) Tính thể tích khí SO 2 thoát ra ở đktc

c) Tính nồng độ mol của dd axít đã dùng

Trang 19

- Hs biết được các tính chất hoá học chung của axit.

- Rèn luyện kĩ năng viết ptpư của axít, kĩ năng phân biệt dd axit, các dd bazơ, dd muối

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm bài tập tính theo ptpư

II/ Chuẩn bị

- Gía ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ,ống hút

- Hoá chất: dd HCl, dd H2SO4 l, Zn, dd CuSO4, dd NaOH quì tím, Fe2O3

III/ Hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Hs 1:Đ ịnh nghĩa công thức chung của axit

Hs 2 : Làm bài tập 2 SGK trang 11

3 Tiến trình bài giảng

Hoạt động 1: Tính chất hoá học của axit

Gv hướng dẫn hs làm thí

nghiệm

Nhỏ 1 giọt dd HCl vào

mẫu giấy quì tím -> quan

sát và nêu nhận xét

Dựa vào tính chất này ta

có thể nhận biết dd axit

Gv hướng dẫn các nhóm hs

làm thí nghiệm

- Cho 1 ít kim loại Zn

vào ống nghiệm

- Cho 1 ít vụn Cu vào

ống nghiệm 2

- Nhỏ 1-> 2 ml dd

HCl vào ống

nghiệm và nhận xét

Gọi 1 hs nêu hiện tượng và

nhận xét

Gv yêu cầu hs viết ptpư

giữa Zn với dd HCl, dd

H2SO4l

Gv gọi 1 hs nêu kết luận

Gv hướng dẫn hs làm thí

Hs quan sát và nêu nhận xét

Hs làm thí nghiệm

Hs nêu hiện tượng và nhậnxét

Hs viết ptpư

Hs nêu kết luận

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu

Dd axit làm quì tím chuyển thành đỏ

2.Tác dụng với kim loại:

Dd axit td được với nhiều loại tạo thành muối và giải phóng khí H2

Vd:

Zn+2HCl->ZnCl2+H2

3.Tác dụng với bazơ

Trang 20

- Lấy 1 ít Cu(OH)2

vào ống nghiệm 1

thêm 1-> 2 ml dd

H2SO4 vào ống

nghiệm, lắc đều

quan sát trạng thái,

màu sắc

- Lấy 1 -> 2 ml dd

NaOH vào ống

nghiệm 2 nhỏ 1 giọt

Hs nêy kết luận pư này còn

gọi là phản ứng trung hoà

Gv yêu cầu hs nhắc lại tính

chất của oxit bazơ và viết

ptpư của oxit bazơ với

4 Axit td với oxit bazơAxit td với oxit bazơ tạo thành muối và nước

Fe2O3+6HCl2FeCl3+3H2O

5 Tác dụng với muối

( học ở bài 9)

Hoạt động 2: Axit mạnh và axit yếu

Gv giới thiệu các axit

mạnh và axxit yếu Hs nghe Dựa vào t/c hoá học, axít được phân ra làm 2 loại:

+ Axit mạnh như: HCl, H2SO4, HNO3 …

+ Axit yếu như: H2SO3, H2S, H2CO3…

* Tổng kết bài học

Hs đọc kết luận cuối bài

4 Kiểm tra đánh giá

Trang 21

- Nêu tính chất hoá học của axit

Viết ptpư khi cho dd HCl lần lượt tác dụng với:

a) Mg (magiê)

b) Fe2O3(sắt III hidroxit)

c) ZnO( kẽm oxit)

d) Al2O3 ( nhôm oxit)

Trang 22

I/ Mục tiêu

Hs biết được tính chất hoá học của axit HCl, axit H2SO4(l)

Biết cách viết đúng các ptpư thể hiện tính chất hoá học chung của axit

Vận dụng những t/c của axit HCl, axit H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định lượng

II/ Chuẩn bị

Hoá chất: dd HCl, dd H2SO4, quì tím, H2SO4 đ, Al, Cu(OH)2, dd NaOH, CuO, Cu

Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ

III/ Hoạt động dạy và học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Hs 1 :Nêu tính chất hoá học chung của axit

Hs 2 : Làm bài tập 3 trang 14 SGK

3 Tiến trình bài giảng

Hoạt động 1: A) Axit clohđric HCl

Gv cho hs quan sát lo đựng

ï dd HCl và yêu cầu

Hãy nêu tính chất vật lý

của HCl

Axit clohidric là 1 axit

mạnh chúng có những tính

chất hoá học của 1 axit

mạnh

Gv hướng dẫn hs làm thí

nghiệm: nhỏ dd HCl vào

giấy quì tím, quan sát và

nhận xét

Gv hướng dẫn hs làm thí

nghiệm: axit clohidric td

với Al,cho vào 1 ống

nghiệm 1 ít nhôm, sau đó

nhỏ 1->2 mol dd HCl vào

Quan sát và nhận xét

Gv hướng dẫn hs làm thí

nghiệm axit td với

Tính chất hoá học

+ Làm thay đổi màu quì tím thành đỏ

+ Tác dụng với kim loại tạo thành muối clorua và giải phóng khí hidro

Trang 23

Gv hướng dẫn hs làm thí

nghiệm axit tác dụng với

2HCl+CuO->CuCl2+H2ONgoài ra axit clohidric còn

td với muối ( học ở bài 9)

2 Ưùng dụng

- Điều chế muối clorua

- Làm sạch bề mặt kim loại trước khi hàn

- Tẩy gỉ kim loại, tráng, mạ kim loại, chế biến thực phẩm, dược phẩm…

Hoạt động 2: B) Axit sunfuric (H 2 SO 4 )

Gv: cho hs quan sát lọ

đựng H2SO4 đặc -> gọi hs

nhận xét và đọc sgk

Gv hướng dẫn hs acch1

pha loãng H2SO4 đặc

Gv làm thí nghiệm pha

loãng H2SO4 đặc

Hs nhận xét và đọc sách giáo khoa

Hs quan sát

1 Tính chất vậ lý.

Axit sunfuric là chất lỏng sánh, không màu nặng gấp hai lần nước, không bay hơi, tan dễ dàng trong nướcvà toả rất nhiều nhiệt

2 Tính chất hoá học.

- Làm đổi màu quì tím thành đỏ

- Tác dụng với kim loạiVd:

Mg+H2SO4->MgSO4+H2-Td với bazơ

Vd:

Zn(OH)2+H2SO4 ->ZnSO4+2H2O

- Td vơi oxitFe2O3+3H2SO4 ->Fe2(SO4)3+3H2O

- Td với muối( sẽ học ở bài 9)

* Tổng kết bài học

HS đọc kết luận cuối bài

Trang 24

4 Kiểm tra đánh giá

Nêu tính chất hoá học của HCl, H2SO4(l)

Làm bài tập 1 sgk trang 19

Trang 25

I/ Mục tiêu

Hs biết được

H2SO4 đặc có những t/c hoá học riêng

Tính oxit hoá, tính háo nước, dẫn ra được những ptpư cho những tính chất hoá học này

Biết cách nhận biết H2SO4 và muối sunfat

Những ứng dẫn quan trọng của axit này trong đời sống sản xuất

Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp

Rèn luyện kĩ năng phân biệt các lọ hoá chất bị mất nhản, kĩ năng làm bài tập định lượng của bộ môn

II/ Chuẩn bị

Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút

Hoá chất: H2SO4(l), H2SO4(đ), Cu, dd BaCl2, dd Na2SO4, dd HCl, ddNaCl, dd NaOH

III/ Hoạt động dạy và học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Hs 1 :Nêu t/c hoá học của axit H2SO4(l) viết ptpư

Hs 2 Làm bài tập 6 sgk trang 19

3 Tiến trình giảng bài

Hoạt động 1: Axít H 2 SO 4 đặc có những tính chất hoá học riêng.

Gv làm thí nghiệm về tính

chất đặc biệt của H2SO4 đ

td với kim loại

gv gọi hs nêu hiện tượng

và rút ra kết luận nhận xét

Gv hướng dẫn hs làm thí

nghiệm:

- cho 1 ít đường vào

đáy cốc thuỷ tinh

- gv đổ vào mỗi cốc 1

ít H2SO4 đặc

- Gv hướng dẫn hs

giải thích hiện tượng

và nhận xét

Hs quan sát hiện tượng

Hs nêu hiện tượng và rút

ra nhận xét

Hs quan sát và nhận xét hiện tượng

1 Tác dụng với kim loại.

H2SO4 đặc nóng td với Cu, sinh ra SO2 và dd CuSO4 Vd:

Cu+2H2SO4 ->CuSO4+2H2O+SO2

b Tính háo nước.

xem SGK

Hoạt động 2: Ứng dụng

Trang 26

Gv: yêu cầu hs quan sát

h.12 và nêu các ứng dụng

quan trọng của H2SO4

Hs: nêu ứng dụng của H2SO4

Axit sunfuric có vai trò quan trọng trong nền kinh tếquốc dân

Hoạt động 3:Sản xuất axit sunfuric

Gv thuyết trình về nguyên

liệu sx H2SO4 và các công

đoạn sản xuất H2SO4

sắt.

b Các công đoạn chính.

S+O2->SO24FeS2+11O22Fe2O3+8SO22SO2+O2 2SO3

SO3+H2O H2SO4

Hoạt động 4: Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat.

Gv hướng dẫn hs làm thí

nghiệm nhận biết H2SO4 và

muối sunfat bằng muối

Bari hoặc Ba(OH)2

Hs làm thí nghiệm theo nhóm

Hs nêu hiện tượng và viết ptpư

Dung dịch BaCl2 ( hoặc dd Ba(NO3)2 dd Ba(OH)2 đượcdùng làm thuốc thửđể nhận

ra góc sunfat

* Tổng kết bài học

Hs đọc kết luận cuối bài

4 Kiểm tra đánh giá.

Trình bày pp hoá học để phân biệt các lọ hoá chất mất nhãn đựng các dd không màu sau: K2SO4,KCl,KOH, H2SO4

Trang 27

Hs được ôn tập lại các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, tính chất hoá học của axit.Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính và định lượng

II/ Chuẩn bị

Sơ đồ tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit,

Sơ đồ tính chất hoá học của axit

III/ Các hoạt động dạy và học

1 Ổn định lớp học

2 Tiến trình bài giảng

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ.

Gv treo sơ đồ tính chất hoá

Gv: em hãy điền vào các ô

trống các loại hợp chất vô

cơ phù hợp, đồng thời chọn

các loại chất thích hợp td

với các chất để hoàn thiện

sơ đồ trên

Gv gọi đại diện 1 nhóm

lên điền vào sơ đồ, đại

diện 1 nhóm viết pư hoá

học để minh hoạ

Gv hoàn thiện

Gv treo sơ đồ về tính chất

hoá học của axit và yêu

Thảo luận nhóm

Các nhóm theo dõi nhận xét

Hs chép vào tập

Hs làm việc theo nhóm

CaO+2HClCaCl2+H2OCO2+Ca(OH)2 

CaCO3+H2O

CaO+CO2CaCO3CaO+H2O Ca(OH)2SO2+H2O H2SO3

Trang 28

cầu hs làm việc như phần

trên

Gv gọi đại diện 1 nhóm

lên trình bày sơ đồ vào

bảng

Đại diện nhóm

Hs viết ptpư minh hoạ 2HCl+Zn ZnCl2+H23H2SO4+Fe2O3

Fe2(SO4)3+3H2OH2SO4+Fe(OH)2

FeSO4+2H2O

Hoạt động 2: Bài tập

Bài tập 1: cho các chất sau:

SO2, CuO,Na2O,CaO,CO2

Hãy cho biết những chất

nào tác dụng được với:

a) Nước

b) Axit clohidric

c) Natri hidroxit

viết ptpư( nếu có)

gv gơi ý phân loại oxit axit,

oxit bazơ

Nhớ lại tính chất hoá học

của oxit axit, oxit bazơ

Hs làm bài tậpa) Những oxit td được với nước SO2,Na2O, CaO, CO2

PtpưCO2+H2O->H2SO3CaO+H2O->Ca(OH)2Na2O+H2O->2NaOHSO2+H2O->H2SO3b) Những oxit td với HCl là Na2O, CaO,CuO

ptpưNa2O+2HCl->2NaCl+H2OCaO+2HCl->CaCl2+H2OCuO+2HCl->CuCl2+H2Oc) Những axit td với NaOH là:

Trang 29

Bài tập 2: Hãy thực hiện

những chuyển đổi hoá học

sau bằng cách viết những

pt hoá học

SSO2SO3Na2SO4

SO2,CO2SO2+2NaOHNa2SO3+H2OCO2+2NaOHNa2CO3+H2O

S+O2->SO22SO2+O2->2SO3SO2+2NaOH->Na2SO3+H2O

Trang 30

Thông qua các thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của oxit axitTiếp tục rèn luyện về kĩ năng thực hành hoá học giải các bài tập thực hành hoá học

II/ Chuẩn bị

Gv chuẩn bị cho mỗi nhóm hs bộ thí nghiệm gồm:

 Dụng cụ:

Giá ống nghiệm: 1 chiếc

Oáng nghiệm 10 chiếc

Kẹp gỗ: 1 chiếc

Lọ đựng thuỷ tinh miệng rộng: 1 chiếc

Muối sắc: 1 chiếc

2.Kiểm tra bài cũ

Tính chất hoá học của axit bazơ

Tính chất hoá học của oxit axit

Tính chất hoá học của axit

3 Tiến hành thí nghiệm

Hoạt động 1: tính chất hoá học của oxit

Gv hướng dẫn hs làm thí nghiệm 1

 Cho 1 mẫu CaO vào ống nghiệm ,

sau đó thêm dẫn 1 đấn 2 ml H2O

=>quan sát hiện tượng xảy ra

Gv: thử dd sau pư bằng giấy quì hoặc dd

Penolphtalein màu của thuốc thử thay đổi

thế nào? Vì sao?

Kết luận về t/c hoá học của CaO và viết

ptpư minh hoạ

1 thí nghiệm pư của canxioxit

Hs làm thí nghiệm

Hs quan sát hiện tượng

Kết luận CaO( canxioxit) có tính chất hoáhọc của axit bazơ

Trang 31

Gv hướng dẫn hs làm thí nghiệm và nêu

các yêu cầu đ/v hs

+ Đốt một ít photpho đỏ trong bình thuỷ

tinh miệng rộng sau khi P cháy hết, cho

3ml H2O vào bình, đậy nút lắc nhẹ->

quan sát hiện tượng

Thử dd thu được bằng quì tím các em hãy

nhận xét sự đổi màu của quì tím

Kết luận về tính chất hoá học của

Hs nhận xét hiện tượng

Hs kết luận: điphotphopentaoxit(P2O5) có tính chất của oxit axit

4P+5O2->2P2O5P2O5+3H2O->2H3PO4

Hoạt động 2: Nhận biết các dung dịch.

Gv hướng dẫn hs cách làm

+ để nhận biết được các dd trên , ta phải

biết sự khác nhau về tính chất của dd đó

+ Ta dựa vào t/c khác nhau của các loại

hợp chất đó để phân biệt chúng đó là tính

chất nào

Gv gọi 1 hs nêu cách làm

gv yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí

nghiệm 3

gv yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

theo mẫu

Hs phân loại gọi tên

Hs nêu cách làm

Hs làm thí nghiệm 3

Hs đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hành

4.Viết bản tường trình

Gv nhận xét ý thức thái độ của hs trong buổi thực hành đồng thời nhận xét kết quả thực hành củacác nhóm

Gv hướng dẫn hs thu hồi hoá chất sửa ống nghiệm vệ sinh phòng thực hành

Hoàn thành tường trình

Trang 32

Hs vận dụng kiến thức về tính chất hoá học của oxit, axit để làm bài kiểm tra

Rèn luyện kĩ năng sử dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi , rèn luyện tính trung thực

II/ Chuẩn bị

Gv hệ thống câu hỏi và bài tập, đáp án

Hs ôn tập các kiến thức đã học

III/ Hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp

2 phát đề kiểm tra

ĐỀ KIỂM TRA

I/ Trắc nghiệm( 3đ)

Chọn khoanh tròn câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Để nhận biết axit sunfuric ta dùng thuốc thử là

a Dung dịch muối sunfat

b Dung dịch muối bari

c Dung dịch Bari hidroxit

Trang 33

b H 2 SO 4 đặc

c H 2 SO 4 loãng

d HCl

II/.Tự luận ( 7 đ)

Câu 1: Hãy viết các phương trình hoá học của phản ứng trong mỗi trường hợp sau:

a Kalioxit & axitclohidric

b Magiê & axitsufuric loãng

c Nhômoxit & axitclohidric

câu 2:Cho 8,4g sắt tác dụng với dd axitclohidric(HCl)

a Viết pt hoá học

b Tính thể tích khí thoát ra ơ’ đktc

c Tính khối lượng muối tạo thành

c Khối lượng muối tạo thành

nFeCl = nFe = 0,15 (mol)

mFeCl = n M = 0,15 127 = 19,05 (g)

-

Trang 35

Hs biết được:

- Những tính chất hoá học chung của bazơ và viết được pt hoá học tương ứng cho mỗi chất

- Hs vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hoá học của bazơ để giải thích những hiện tượng trong đời sống sản xuất

- Hs vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng

- Đũa thuỷ tinh

III/ Các bước lên lớp

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Sửa và phát bài kiểm tra

Hoạt động 1: Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu

Gv hướng dẫn Hs làm TN1

và TN2

Gv yêu cầu Hs quan sát sự

thay đổi màu sắc

Gv gọi đại diện các nhóm

Hs nêu nhận xét

Gv dựa vào tính chất này,

ta có thể phân biệt được

dung dịch bazơ với dung

dịch của loại hợp chất

Hs nêu nhận xét

Hs làm bài tập

Các dung dịch bazơ (kiềm) làm đổi màu quì tím thành xanh hoặc dung dịch phênolphtalein không màu thành màu đỏ

Trang 36

Hoạt động 2: Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit

Gv gợi ý cho Hs nhớ lại

tính chất này (ở bài oxit)

và yêu cầu Hs chọn chất

để viết PTPƯ minh họa

Hs nêu tính chất và viết PTPƯ minh họa

Dung dịch bazơ (kiềm) tác dụng với oxit axit tạo thànhmuối và nước

NaOH + SO2  NaSO3 + H2O

Hoạt động 3: Tác dụng với axit

Gv yêu cầu Hs nhắc lại

tính chất hóa học của axit

 từ đó liên hệ đến tính

chất tác dụng với bazơ,

phản ứng giữa axit và bazơ

gọi là phản ứng gì?

Gv yêu cầu Hs chọn chất

Fe(OH)3 + 3HCl  FeCl3 + 3H2O

Cu(OH)2 + 2HNO3  Cu(NO3)2 + 2H2O

Hoạt động 4: Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy

Gv hướng dẫn Hs làm thí

nghiệm

- Tạo ra Cu(OH)2 bằng

cách cho dd CuSO4 tác

dụng với dung dịch NaOH

- Dùng kẹp gỗ, kẹp vào

ống nghiệm rồi đun ống

nghiệm có chứa Cu(OH)

trên ngọn lửa đèn cồn

Nhận xét hiện tượng (màu

sắc của chất rắn trước khi

đun và sau khi đun nóng)

- Gv gọi 1 Hs nêu nhận

xét

- Gv gọi Hs viết PTPƯ

- Gv giới thiệu t/c của dd

bazơ với dd muối (học ở

bài 9)

- Làm TN theo nhóm

- Hs nêu hiện tượng

- Hs nhận xét

- Hs viết PTPƯ

Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo ra oxit và nước

Cu(OH)2  CuO + H2O

* Tổng kết bài học

Hs đọc kết luận cuối bài

4 Kiểm tra đánh giá

Trang 37

Nêu tính chất hoá học của bazơ

Làm bài tập 2

Trang 38

I/ Mục tiêu

Hs biết được tính chất vật lý, tính chất hoá học của natri hidroxit viết được các ptpư minh hoạ cho các tính chất hoá học của NaOH

Biết pp sản xuất NaOH trong công nghiệp

Rèn luyện kĩ năng làm bài tập định tính và định lượng của bộ môn

II/ Chuẩn bị

Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, panh, đế sứ

Hoá chất: dd NaOH, quì tím, dd phenolphtalein, dd HCl

Tranh vẽ: sơ đồ điện phân dung dịch NaCl

Các ứng dụng của natri hidroxit

III/ Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu tính chất của hóa học của bazơ tan (kiềm)

- Nêu tính chất hóa học của bazơ không tan

- Làm bài tập 3 trang 25SGK

3 Tiến trình bài giảng.

Hoạt động 1: Tính chất vật lý.

Gv hướng dẫn hs lấy 1

viên NaOH ra đế sứ làm

thí nghiệm và quan sát

Cho viên NaOH vào 1 ống

nghiệm đựng nước lắc đều

-> sờ tay vào thàn thống

nghiệm và nhận xét hiện

tượng

Gọi 1 hs đọc sgk để bổ

sung tiếp các tính chất vật

lý của dd NaOH

Hs quan sát

Hs nhận xét

NaOH là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan trong nhiều trong nước và toả nhiệt

Hoạt động 2: Tính chất hoá học

Gv: Natri hidroxit thuộc

loại hợp chất nào?

- Các em hãy dự đoán các

tính chất hoá học của natri

Hs bazơ tan

Trang 39

hidroxit

Gv yêu cầu hs nhắc lại các

tính chất của bazơ tan ghi

vào vở và viết ptpư minh

hoạ

Hs kết luận 1 Đổi màu chất chỉ thị

Dd natri hidroxit làm quì tím chuyển thành xanh, phenolphtalein không màu thành màu đỏ

2/Tác dụng với axit

Dd natri hidroxit tác dụng với axit tạo thành muối và nước ( pư trung hoà) Thí dụ:

NaOH+HCl->NaCl+H2O2NaOH+H2SO4

->Na2SO4+2H2O

3 Tác dụng với oxit axit

Dd natri hidroxit td với oxitaxit tạo thành muối và nước

Vd:

2NaOH+CO2 ->Na2CO3+H2O2NaOH+SO2

->Na2SO3+2H2O

* Dung dịch NaOH còn td được với dung dịch muối

Hoạt động 3: Ứng dụng

Gv cho hs quan sát hình vẽ

những ứng dụng của natri

hidroxit -> gọi 1 hs nêu

ứng dụng của natri

Hoạt động 4: IV/ Sản xuất Natrihiđroxit

Gv giới thiệu NaOH được

sản xuất bằng pp điện

phân dd NaCl bão hoà ( có

NaOH được điều chế bằng

pp điện phân ( có màng ngăn ) dd NaCl bão hoà,

Trang 40

màng ngăn)

Gv hướng dẫn hs viết ptpư Hs viết ptpư

sản phẩm là dd NaOH, khí H2 và Cl2

Pt điện phân dung dịch 2NaCl + 2H2O -> 2NaOH + H2 + Cl2

* Kiểm tra đánh giá

Hs đọc kết luận cuối bài

4 kiểm tra đánh giá

Tính chất hoá học của dd NaOH

Bài tập 2 SGK trang 27

Bài 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (TT)

B/ CANXI HIDRÔXIT – THANG pH

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, - GA HOA 9 CA NAM
Sơ đồ t ính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, (Trang 27)
Sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ - GA HOA 9 CA NAM
Sơ đồ m ối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ (Trang 52)
Sơ đồ lò luyện thép phóng to - GA HOA 9 CA NAM
Sơ đồ l ò luyện thép phóng to (Trang 81)
Bảng viết các ptpư mà - GA HOA 9 CA NAM
Bảng vi ết các ptpư mà (Trang 89)
Hình cuûa cacbon - GA HOA 9 CA NAM
Hình cu ûa cacbon (Trang 96)
Sơ đồ chuyển hoá các hợp chất vô cơ thành - GA HOA 9 CA NAM
Sơ đồ chuy ển hoá các hợp chất vô cơ thành (Trang 100)
Sơ đồ để tìm hiểu nội  dung. - GA HOA 9 CA NAM
t ìm hiểu nội dung (Trang 104)
Hoạt động 3: Bảng tuần hoàn nguyên tố hoá học. - GA HOA 9 CA NAM
o ạt động 3: Bảng tuần hoàn nguyên tố hoá học (Trang 111)
Sơ đồ ứng dụng của - GA HOA 9 CA NAM
ng dụng của (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w