Dạy học bài mới Hoạt động 1 : Tính chất hoá học của axit 25’ - GV hớng dẫn các nhóm làm thí nghiệm : Nhỏ 1 giọt dd HCl vào mẩu giấy quì tím → quan sát hiện tợng và nhận xét HS: dd axit
Trang 1- Trên cơ sở đó làm bài tập với các công thức
II Chuẩn bị : Bảng phụ : Mối quan hệ giữa các chất
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : <Không kiểm tra >
(*) ĐVĐ: Để tiếp tục chủ động tiếp thu những kiến thức hoá học của chơng trình lớp 9 Trong tiết này chúng ta cùng ôn lại kiến thức cơ bản của hoá học lớp 8
- GV : Đơn vị đại diện cho chất đợc gọi là gì ?
- HS : Nghiên cứu trả lời = > HS khác nhận xét , bổ xung
và nêu đợc là nguyên tử
- GV : Thiết lập sơ đồ và đến đâu yêu cầu học sinh lấy ví
dụ ngay đến đó
- HS : Lấy ví dụ theo câu hỏi của GV
- HS : Lấy các loại hợp chất :
- GV : cho HS lấys ví dụ thêm ở nhà
- Gv : nêu ra các mối quan hệ và yêu cầu HS lấy ví dụ
- HS : Lấy ví dụ minh hoạ
II/Mối quan hệ giữa cácchất
1 Đơn chất T/D với đơn chất 2H2+ O2 →t o 2H2O
2 Đơn chất T/D với hợp chất
H2 + CuO →t o Cu + H2O
3 Hợp chất T/D với hợp chất CaO + H2O → Ca( OH )2
4 Hợp chất bị phân huỷ :
Trang 22KClO3 →t 2KCl + 3O2
Trang 31 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài , nắm vững các tính chất hoá học của oxit
- Làm bài tập 2;3;4/SGK và 2.1 → 2.6 /SBT
HS: quan sát , nêu hiện tợng và giải thích, viết PTHH
GV : Trong PTHH, 1 mol CaO tác dụng với 1 mol H2O
cho ta 1 mol Ca(OH)2 ở trạng thái rắn; khi tiếp tục thêm
n-ớc thì một phần Ca(OH)2 tan ra tạo thành dung dịch bazơ,
phản ứng này gọi là phản ứng tôi vôi
Dựa vào tính chất này nên CaO đợc dùng để làm khô
nhiều chất
Hoạt động 3 Tác dụng với axit ( 7 phút)
GV treo bảng phụ ghi các thao tác ở thí nghiệm này
HS đọc, nêu dụng cụ và hoá chất cần dùng; sau đó tiến
hành thí nghiệm theo nhóm:
→ quan sát, rút ra kết luận
GV yêu cầu 1 nhóm đọc kết quả và viết PTHH, các nhóm
khác nghe và nhận xét
GV : nhờ tính chất này mà CaO đợc dùng để khử chua đất
trồng; xử lí nớc thải của nhiều nhà máy
Hoạt động 4 Tác dụng với oxit axit ( 3 phút)
GV: để 1 mẩu CaO trong không khí ở nhiệt độ thờng lâu
ngày CaO hấp thụ khí CO2 để tạo thành CaCO3 GV yêu
cầu HS viết PTHH minh hoạ tính chất này
? Qua các thí nghiệm trên, chứng tỏ CaO thuộc loại oxit
nào mà ta đã học?
HS: CaO là oxit bazơ
Hoạt động 5 ứng dụng của Canxi oxit ( 3 phút)
? Bằng hiểu biết thực tế và kiến thức vừa học, em hãy cho
biết canxi oxit có những ứng dụng gì?
HS suy nghĩ trả lời
Hoạt động 6 Sản xuất Canxi oxit ( 5 phút)
? Nguyên liệu dùng để sản xuất CaO là gì ?
HS: đá vôi, chất đốt là than ( có thể là củi, dầu, khí tự
nhiên )
? Ngời ta tiến hành sản xuất vôi nh thế nào ?
HS suy nghĩ trả lời
? Viết các PTHH xảy ra khi nung vôi ?
GV mô tả nguyên tắc hoạt động của lò nung vôi thủ
công và lò công nghiệp
Hoạt động 7 Củng cố ( 5 phút)
GV gọi một học sinh nhắc lại các tính chất của CaO
- Cho học sinh làm bài 1 / SG
CaO + H2O → Ca(OH)2
(r) (l) (r)
2.Tác dụng với axit
CaO+2HCl → CaCl2 + H2O (r) (dd) (dd) (l)
3 Tác dụng với oxit axitCaO+CO2→CaCO3
(r) (k) (r)Kết luận: (SGK)
CaO là oxit bazơ
II Canxi oxit có những ứng dụng gì? (SGK)
III Sản xuất canxi oxit nh thế nào?
Trang 4Tính chất hoá học của oxit
Khái quát về sự phân loại
GV: chuẩn bị dụng cụ cho 4 nhóm HS gồm :
Dụng cụ : cốc thuỷ tinh , ống nghiệm, thiết bị điều chế CO2 ; P2O5
Hoá chất : CuO, CaO, CO2 , P2O5, H2O , CaCO3 , dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2
III Tiến trình bài giảng :
1 Kiểm tra bài cũ :( 5’)
? Oxit là gì? ở lớp 8 ta đã biết những loại oxit nào ? Thế
nào là oxit bazơ ? oxit axit ? Cho ví dụ minh hoạ
GV đặt vấn đề vào bài nh SGK
2 Dạy học bài mới.
Hoạt động 1: Tính chất hoá học của oxit:
Hoạt động 1.1: Oxit bazơ có những tính chất hoá học
nào?
GV cho các nhóm học sinh nhận dụng cụ thí nghiệm và
tiến hành TN sau: GV treo bảng phụ ghi các thao tác của
thí nghiệm 1:
- cho mẩu giấy quỳ tím vào cốc đựng nớc cất → quan sát
- Cho tiếp một ít CaO, CuO vào 2 cốc riêng biệt đựng nớc
cất , khuấy nhẹ, cho mẩu quỳ tím vào cốc → quan sát sự
thay đổi màu sắc của quì tím Rút ra kết luận
HS đọc các thao tác, nêu dụng cụ và hoá chất cần dùng rồi
a, Tác dụng với n ớcCaO + H2O → Ca(OH)2
(r) (l) (dd)
→ Một số oxit bazơ tác dụng với nớc tạo thành dung dịch bazơ ( kiềm)
Trang 5GV: CaO đã tác dụng với nớc tạo thành Ca(OH)2 làm cho
quỳ tím chuyển thành màu xanh
Chú ý: - đây là phản ứng toả nhiệt nên cần phải cẩn thận
khi tôi vôi
- Ngoài CaO còn 1 số oxit bazơ khác nh BaO; Na2O;
K2O; cũng tác dụng đợc với nớc
GV treo bảng phụ ghi nội dung thao tác TN2, HS đọc, nêu
dụng cụ, hoá chất, cách tiến hành , rồi làm thí nghiệm:
- cho 1 ít bột CuO vào ống nghiệm ( bằng hạt đỗ )
- thêm 1 ít dung dịch HCl vào , lắc nhẹ
→ quan sát màu của dung dịch và tính tan của CuO trong
dung dịch axit, nhận xét và rút ra kết luận
GV chốt lại : Với các oxit bazơ khác cũng có những phản
ứng tơng tự Vậy qua TN vừa rồi em rút ra đợc kết luận gì
về tính chất hoá học của oxit bazơ?
HS: Oxit bazơ tác dụng đợc với axit tạo thành muối và
n-ớc
GV : Bằng thực nghiệm ngời ta còn chứng minh đợc rằng
1 số oxit bazơ nh CaO; BaO; Na2O; K2O; tác dụng đợc
với oxit axit tạo thành muối GV lấy ví dụ minh hoạ
Hoạt động 1.2 : Oxit axit có những tính chất nào ? (12’)
GV làm thí nghiệm biểu diễn điều chế P2O5 sau đó cho tác
dụng với nớc
HS quan sát, nêu hiện tợng : khi nhúng quì tím vào dung
dịch sau phản ứng → chuyển sang màu đỏ chứng tỏ có
phản ứng hoá học xảy ra; chất tạo thành là axit
GV yêu cầu HS viết PTPƯ rồi thông báo : nhiều oxit axit
khác nh SO2, SO3 , N2O5 cũng có phản ứng tơng tự
? Qua đây em rút ra kết luận gì về tính chất hoá học của
oxit axit? HS suy nghĩ trả lời
GV làm thí nghiệm biểu diễn điều chế CO2 sau đó cho sục
vào dung dịch Ca(OH)2 HS quan sát , nêu hiện tợng
HS: - lúc đầu dung dịch Ca(OH)2 trong suốt
- sau khi sục CO2 vào thấy dung dịch bị vẩn đục do
phản ứng tạo ra chất rắn CaCO3
GV thông báo : các oxit khác nh SO2, SO3 , N2O5 cũng
có phản ứng tơng tự Vậy em có nhận xét gì về tính chất
hoá học của oxit axit? HS suy nghĩ trả lời
? Qua phần tính chất hoá học của oxit bazơ, ta còn thấy
oxit axit còn có tính chất hoá học nào ?
b, tác dụng với axit:
b tác dụng với bazơ
Trang 6? Tóm lại , oxit bazơ và oxit axit có những tính chất hoá
học nào ?
HS nhắc lại các tính chất vừa học
Hoạt động 2 Khái quát về sự phân loại oxit: ( 5 phút)
? Về tính chất hoá học của oxit bazơ và oxit axit có gì
khác nhau ?
HS : oxit bazơ tác dụng với dd axit ; còn oxit axit tác dụng
đợc với dd bazơ
GV :dựa vào sự khác nhau này ngời ta phân oxit thành 4
loại : oxit bazơ, oxit axit, oxit lỡng tính và oxit trung tính
Những oxit quan trọng đối với cấp THCS là oxit bazơ và
- tác dụng với nớc : CaO; SO3 PTHH là :
- tác dụng với axit HCl : CaO;Fe2O3 PTHH là :
- tác dụng với NaOH : SO3 PTHH là
Bài tập 5: Cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch nớc vôi trong,
CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 nên bị giữ lại trong
dung dịch ,còn lại O2 không tác dụng thì đi ra ngoài
- học bài , ghi nhớ các tính chất hoá học của oxit ; cách phân loại oxit
- làm bài tập 3;4;5;6 trong SGK và 1.1 → 1.5 trong SBT
Ngày soạn : - 9 - 2007
Ngày giảng : - 9 - 2007 Tiết 3
Trang 7GV : Chuẩn bị đồ dùng và hoá chất cho 4 nhóm, gồm:
Hoá chất :CaO ; dd HCl ; nớc cất
Dụng cụ: ống nghiệm ; cốc thuỷ tinh
HS : tìm hiểu ứng dụng ; phơng pháp sản xuất vôi
III Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ : ( 10’)
HS1: Trình bày tính chất hoá học của oxit bazơ Chữa bài
tập 1/SGK
HS 2: Nêu tính chất hoá học của oxit axit? Viết PTHH
minh hoạ Chữa bài tập 2/SGK
2 Dạy học bài mới
Hoạt động 1 Tính chất vật lí ( 4 phút )
Gv cho HS quan sát mẩu CaO rồi nêu trạng thái , màu sắc
của vôi sống
GV : CaO có những tính chất hoá học của oxit bazơ không
chúng ta sẽ làm thí nghiệm để chứng tỏ điều này
Hoạt động 2 Tác dụng với nớc ( 7 phút)
GV làm thí nghiệm biểu diễn:
- Cho một mẩu nhỏ CaO vào ống nghiệm
- Nhỏ vài giọt nớc vào CaO
- Tiếp tục thêm nớc , dùng đũa thuỷ tinh trộn đều , để yên
một thời gian
A.Canxi oxit CaO
I Canxi oxit có những tính chất nào?
CaO là chất rắn , màu trắng, nhiệt độ nóng chảy khoảng
25850 C
1 Tác dụng với n ớc
Trang 82 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài , nắm vững các tính chất hoá học của oxit
- Làm bài tập 2;3;4/SGK và 2.1 → 2.6 /SBT
HS: quan sát , nêu hiện tợng và giải thích, viết PTHH
GV : Trong PTHH, 1 mol CaO tác dụng với 1 mol H2O
cho ta 1 mol Ca(OH)2 ở trạng thái rắn; khi tiếp tục thêm
n-ớc thì một phần Ca(OH)2 tan ra tạo thành dung dịch bazơ,
phản ứng này gọi là phản ứng tôi vôi
Dựa vào tính chất này nên CaO đợc dùng để làm khô
nhiều chất
Hoạt động 3 Tác dụng với axit ( 7 phút)
GV treo bảng phụ ghi các thao tác ở thí nghiệm này
HS đọc, nêu dụng cụ và hoá chất cần dùng; sau đó tiến
hành thí nghiệm theo nhóm:
→ quan sát, rút ra kết luận
GV yêu cầu 1 nhóm đọc kết quả và viết PTHH, các nhóm
khác nghe và nhận xét
GV : nhờ tính chất này mà CaO đợc dùng để khử chua đất
trồng; xử lí nớc thải của nhiều nhà máy
Hoạt động 4 Tác dụng với oxit axit ( 3 phút)
GV: để 1 mẩu CaO trong không khí ở nhiệt độ thờng lâu
ngày CaO hấp thụ khí CO2 để tạo thành CaCO3 GV yêu
cầu HS viết PTHH minh hoạ tính chất này
? Qua các thí nghiệm trên, chứng tỏ CaO thuộc loại oxit
nào mà ta đã học?
HS: CaO là oxit bazơ
Hoạt động 5 ứng dụng của Canxi oxit ( 3 phút)
? Bằng hiểu biết thực tế và kiến thức vừa học, em hãy cho
biết canxi oxit có những ứng dụng gì?
HS suy nghĩ trả lời
Hoạt động 6 Sản xuất Canxi oxit ( 5 phút)
? Nguyên liệu dùng để sản xuất CaO là gì ?
HS: đá vôi, chất đốt là than ( có thể là củi, dầu, khí tự
nhiên )
? Ngời ta tiến hành sản xuất vôi nh thế nào ?
HS suy nghĩ trả lời
? Viết các PTHH xảy ra khi nung vôi ?
GV mô tả nguyên tắc hoạt động của lò nung vôi thủ
công và lò công nghiệp
Hoạt động 7 Củng cố ( 5 phút)
GV gọi một học sinh nhắc lại các tính chất của CaO
- Cho học sinh làm bài 1 / SG
CaO + H2O → Ca(OH)2
(r) (l) (r)
2.Tác dụng với axit
CaO+2HCl → CaCl2 + H2O (r) (dd) (dd) (l)
3 Tác dụng với oxit axitCaO+CO2→CaCO3
(r) (k) (r)Kết luận: (SGK)
CaO là oxit bazơ
II Canxi oxit có những ứng dụng gì? (SGK)
III Sản xuất canxi oxit nh thế nào?
Trang 9- Biết đợc những ứng dụng của CaO và SO2 trong đời sống và sản xuất ,đồng thời cũng biết
đ-ợc tác hại của chúng đối với môi trờng và sức khoẻ con ngời
-biết đợc các phơng pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2.Kĩ năng :HS biết vận dụng những kiến thức về SO2 để làm bài tập lý thuyết, bài tập thực hành hoá học
3 Thái độ : giáo dục lòng yêu thích môn học , hiểu đợc vai trò quan trọng của môn hoá học
đối với đời sống và sản xuất
II Chuẩn bị :
Hoá chất: dd H2SO4 loãng, Na2SO3 , S, dd Ca(OH)2 , nớc cất
Dụng cụ : ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, dụng cụ điều chế SO2 từ dd H2SO4 loãng và Na2SO3.III Tiến trình bài giảng.
1 Kiểm tra bài cũ: ( 8 ) ’
HS 1: Viết các PTHH chứng minh rằng CaO là một oxit bazơ
Chữa bài tập 2/ SGK
HS 2: Chữa bài tập 4 a,b /SGK
2 Dạy học bài mới
Hoạt động 1 Tính chất vật lí ( 4’)
GV cho HS quan sát lọ đựng khí SO2 và thông báo : SO2 là chất
khí , không màu , mùi hắc , nặng hơn không khí
GV: SO2 là một oxit axit , vậy theo em nó sẽ có những tính chất
hoá học nào ? HS suy nghĩ trả lời
GV : chúng ta sẽ làm thí nghiệm để chứng minh rằng SO2 có
các tính chất hoá học của một oxit axit
Hoạt động 2 Tác dụng với nớc :( 7’)
GV làm thí nghiệm biểu diễn: sục SO2 vào nớc cất đựng trong
cốc, sau đó thử dung dịch thu đợc bằng quì tím
HS quan sát, nêu hiện tợng và giải thích: quì tím chuyển sang
màu đỏ, chứng tỏ SO2 đã tác dụng với nớc tạo thành axit
GV gọi một học sinh viết PTPƯ
GV : SO2 là chất gây ô nhiễm không khí ; là một trong các
B L u huỳnh đioxit (khí Sunfurơ) SO2
I.Lu huỳnh điôxit có những tính chất gì?
-SO2 là chất khí , không màu mùi hắc, nặng hơn không khí
SO2 + H2O → H2SO3
(k) (l) (dd)
Trang 10nguyên nhân gây ra ma axit.
Hoạt động 3 Tác dụng với bazơ ( 7’)
GV làm thí nghiệm biểu diễn dẫn khí SO2 vào cốc đựng dd
Ca(OH)2; yêu cầu HS quan sát , nêu hiện tợng
HS: dd Ca(OH)2 bị vẩn đục, xuất hiện kết tủa trắng chứng tỏ
SO2 đã tác dụng với Ca(OH)2
GV gọi một HS lên bảng viết PTPƯ
Hoạt động 4 Tác dụng với oxit bazơ ( 4’)
GV : SO2 có thể tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành muối
sunfit
HS viết PTHH minh hoạ phản ứng giữa SO2 với Na2O; CaO
? Qua các thí nghiệm , tính chất vừa học em rút ra kết luận gì
về SO2?
HS: SO2 là một oxit axit
Hoạt động 5 ứng dụng của SO 2 ( 3’)
GV giới thiệu các ứng dụng của SO2 HS nghe và ghi bài :
- SO2 đợc dùng để sản xuất axit H2SO4
- Dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy
- Dùng làm chất diệt nấm, mối
Hoạt động 6 Điều chế SO 2 nh thế nào ? ( 4’)
GV giới thiệu cách điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm
? Có thể thu SO2 bằng cách nào trong các cách sau : đẩy nớc ;
đẩy không khí ( úp bình thu); đẩy không khí ( ngửa bình thu)
Kết luận: SO2 là oxit axit
II Lu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì?( SGK)
III Điều chế l u huỳnh
đioxit nh thế nào ?
1, Trong phòng thí nghiệm :
a, axit + muối sunfitVD:
HCl + K2SO3→2KCl +
H2O + SO2
b, Đun nóng H2SO4 đặc với Cu
2, Trong công nghiệp:
S + O2→ SO2
(r) (k) (k)4FeS + 11O2→2Fe2O3
+ 8SO2
3.Hớng dẫn về nhà: (1’)
- Học bài theo SGK và vở ghi
- Làm bài tập 2, 3, 4, 5, 6 / SGK
Trang 11GV : Máy chiếu, giấy trong, chuẩn bị 4 bộ dụng cụ cho 4 nhóm gồm :
+ Dụng cụ : giá ống nghiệm; ống nghiệm ; kẹp gỗ; ống hút
+Hoá chất : dd HCl; dd H2SO4 loãng; dd CuSO4; dd NaOH; quỳ tím; Zn; Fe2O3
HS: ôn lại định nghĩa axit
III Tiến trình bài giảng :
1 Kiểm tra bài cũ : (10’)
HS1: Nêu định nghĩa và viết công thức chung của axit
HS2 : Chữa bài tập 2/SGK
2 Dạy học bài mới
Hoạt động 1 : Tính chất hoá học của axit (25’)
- GV hớng dẫn các nhóm làm thí nghiệm : Nhỏ 1 giọt dd HCl
vào mẩu giấy quì tím → quan sát hiện tợng và nhận xét
HS: dd axit làm quì tím chuyển thành màu đỏ
GV: Tính chất này giúp ta có thể nhận biết dd axit GV chiếu
đề bài tập : Trình bày pp hoá học để phân biệt các dd không
màu sau : NaCl; NaOH; HCl
HS suy nghĩ làm bài, GV chiếu bài của 1 số em → cách nhận
biết
GV chiếu thí nghiệm 2:
+ cho một ít kim loại Zn vào ống nghiệm 1
+ cho một ít vụn Cu vào ống nghiệm 2
+ nhỏ 1 – 2 ml dd HCl vào hai ống nghiệm trên và quan sát
Các nhóm HS làm thí nghiệm , nêu hiện tợng và giải thích
→ GV chốt lại tính chất và cho học sinh viết PTHH
GV: lu ý : axit HNO3 có thể tác dụng đợc với nhiều kim loại
nhng không giải phóng H2
-GV chiếu thí nghiệm 3:
+ Lấy một ít Cu(OH)2 vào một ống nghiệm 1
I.Tính chất hoá học của axit
1.Làm đổi màu chất chỉ thị:quỳ tím → đỏ
2.Tác dụng với kim loại:2Al + 6HCl
→2AlCl3+3H2
KL: dd axit tác dụng đợc với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng hiđro
3.Tác dụng với bazơ:
Trang 12+ Lấy 1 – 2 ml dd NaOH vào ống nghiệm 2 , nhỏ vào 1 giọt
dd phenolphtalein vào
+ thêm tiếp 1 – 2 ml dd H2SO4 vào hai ống nghiệm trên →
quan sát hiện tợng và giải thích
HS: ở ống nghiệm 1, Cu(OH)2 bị hoà tan tạo thành dd màu
GV: phản ứng giữa axit và bazơ gọi là phản ứng trung hoà
? Khi học về oxit, ta đã biết loại oxit nào tác dụng đợc với
axit?
HS: oxit bazơ tác dụng với axit tạo ra muối và nớc
GV gọi 1 HS lên bảng viết PTHH minh hoạ
GV giới thiệu tính chất 5 : axit tác dụng với muối sẽ đợc học
ở bài sau
Hoạt động 2: Axit mạnh và axit yếu (3’)
GV giới thiệu : dựa vào tính chất hoá học, axit đợc chia ra
làm 2 loại:
+ Axit mạnh
+ Axit yếu
Hoạt động 3: Củng cố (6’)
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài
GV chiếu đề bài luyện tập: Viết PTPƯ khi cho dd HCl tác
dụng lần lợt với : Magiê; Sắt(III) hiđroxit; kẽm oxit; nhôm
oxit
HS làm việc cá nhân vào vở, 1HS lên bảng trình bày
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm bài tập 3/ SGK
HS hoạt động nhóm, viết kết quả ra bảng nhóm:
Ta có số mol của sắt (III) oxit là 4 : 160 = 0,025 ( mol)
35 , 7
= 75 (g)
Cu(OH)2+ H2SO4 →CuSO4+2H2O
2NaOH + H2SO4→
Na2SO4 + 2H2OKL: axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nớc
4 Axit tác dụng với oxit bazơ:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Vậy axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và n-ớc
5 Axit tác dụng với muối :( sẽ học ở bài 9)
II Axit mạnh và axit yếu:
- ghi nhớ các tính chất hoá học của axit ; viết đợc các PTPƯ minh hoạ
- Làm bài tập :1;2;3;4/ SGK trang 14 và 3.1 ;3.2; 3.4 / SBT trang 5
Trang 13- HS biết đợc các tính chất hoá học của axit HCl ; H2SO4 loãng.
- Biết đợc cách viết đúng các phơng trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học chung củaaxit
- Vận dụng những tính chất của axit HCl; axit H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định lợng
II Chuẩn bị :
GV: Máy chiếu , giấy trong, bút dạ
Hoá chất , dụng cụ thí nghiệm theo nhóm gồm : giá ống nghiệm ; ống nghiệm; kẹp gỗ; dd HCl ; dd H2SO4 ; H2SO4 đặc ; quì tím; Zn; Cu(OH)2 rắn; dd NaOH ; dd phenolphtalein; CuO; Cu
III Tiến trình bài giảng:
1.Kiểm tra bài cũ:(15’)
HS 1: Nêu các tính chất hoá học chung của axit? Viết các
phơng trình phản ứng minh hoạ.( GV lu lại góc bảng)
Hs2: Chữa bài tập 3/ SGK
2 Dạy học bài mới:
Hoạt động 1 Axit clohiđric HCl : (15’)
GV cho HS quan sát lọ đựng dd HCl và yêu cầu : Em hãy
nêu các tính chất vật lí của axit HCl?
HS: quan sát và trả lời
GV: Axit HCl có những tính chất hoá học của axit mạnh,
các em hãy sử dụng bộ thí nghiệm để chứng minh rằng dd
HCl có đầy đủ tính chất hoá học của 1 axit mạnh
? Chúng ta sẽ tiến hành những thí nghiệm nào ?
HS thảo luận nhóm; đại diện 1 nhóm trả lời:
- tác dụng với quì tím
- tác dụng với kim loại
- tác dụng với bazơ
- tác dụng với oxit bazơ
GV chiếu nên màn hình nội dung các thí nghiệm cần tiến
2 Tính chất hoá học :Axit HCl có đầy đủ tính chất hoá học của 1 axit mạnh
- làm đổi màu quì tím→ đỏ-tác dụng với kim loại:
Trang 14chất hoá học của axit HCl
Gv thuyết trìnhcác ứng dụng của HCl
Hoạt động 2 Axit sunfuric H 2 SO 4 :(10’)
GV cho HS quan sát lọ đựng axit H2SO4 đặc ; yêu cầu HS
nhận xét và đọc SGK tính chất vật lí của H2SO4
GV hớng dẫn học sinh cách pha loãng H2SO4 đặc : ta rót
từ từ H2SO4 đặc vào nớc , không đợc làm ngợc lại; GV làm
thí nghiệm biểu diễn, HS quan sát ,nhận xét: H2SO4 dễ tan
trong nớc và toả nhiều nhiệt
GV: Axit H2SO4 loãng có đầy đủ các tính chất hoá học
của axit mạnh Em hãy nêu các tính chất và viết PTPƯ
a, Gọi tên và phân loại các chất trên
b, Viết các PTPƯ (nếu có ) của các chất trên với:
Trang 15- Biết cách nhận biết H2SO4 và các muối sunfat
- Biết đợc những ứng dụng quan trọng của axit này trong đời sống và sản xuất; các công đoạn
và nguyên liệu sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
- Rèn kĩ năng viết phơng trình phản ứng, kĩ năng giải bài tập nhận biết và bài tập định lợng
II Chuẩn bị :
- Dụng cụ : giá ống nghiệm; ống nghiệm; kẹp gỗ; đèn cồn; ống hút
- Hoá chất : H2SO4 loãng; H2SO4 đặc; Cu; dd BaCl2; dd Na2SO4; dd HCl; dd NaCl; dd NaOH;
đờng kính trắng
III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 15’)
HS 1: Nêu các tính chất hoá học của axit H2SO4 loãng Viết
PTHH minh hoạ
HS 2: Chữa bài tập 6/ SGK
GV cho HS nhận xét và cho điểm
2 Dạy học bài mới
Hoạt động 1: Axit H 2 SO 4 đặc có những tính chất hoá học
riêng(10ph)
Gv làm thí nghiệm về tính chất đặc biệt của H2SO4 đặc:
- lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm 1 ít lá đồng
- rót vào ống nghiệm1: 1ml dd H2SO4 loãng
- rót vào ống nghiệm 2: 1 ml H2SO4 đặc
- đun nhẹ cả hai ống nghiệm
→HS quan sát hiện tợng và rút ra nhận xét
GV : Khí thoát ra ở ống nghiệm 2 là khí SO2 ; dd có màu xanh
lam là CuSO4→ gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ
GV: ngoài Cu, H2SO4 đặc còn tác dụng đợc với nhiều kim loại
khác tạo ra muối sunfat và không giải phóng khí H2
GV: hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm : cho 1 ít đờng vào đáy
cốc thuỷ tinh; thêm vào đó một ít H2SO4 đặc
HS: quan sát hiện tợng và nhận xét :
2 Axit H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng
A, Tác dụng với kim loại :
Nhận xét : H2SO4 đặc tác dụng đợc với kim loại
đồng tạo ra SO2 và dd CuSO4
PTHH:
Cu + 2 H2SO4→
CuSO4 + SO2 + H2OKL: H 2 SO 4 đặc có thể tác dụng đợc với nhiều kim loại tạo ra muối sunfat và không giải phóng khí H 2.
Trang 16Màu trắng của đờng chuyển dần sang màu vàng , nâu, đen tạo
thành khối xốp màu đen bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc,
phản ứng toả nhiều nhiệt
GV hớng dẫn hs giải thích nh SGK
Lu ý: Khi dùng H2SO4 phải hết sức thận trọng
Hoạt động 2: ứng dụng (2 ph)
GV yêu cầu HS quan sát hình 12 SGK và nêu các ứng dụng
quan trọng của axit H2SO4
HS nêu các ứng dụng của axit H2SO4
Hoạt động 3: Sản xuất axit H 2 SO 4 ( 5ph)
GV thuyết trình về nguyên liệu sản xuất H2SO4 và các công
đoạn sản xuất H2SO4
HS nghe và ghi bài, viết phơng trình phản ứng minh hoạ
Hoạt động 4 Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat (5ph):
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm:
- cho 1 ml dd H2SO4 vào ống nghiệm 1
- cho 1 ml dd Na2SO4 vào ống nghiệm 2
- nhỏ vào mỗi ốngnghiệm 1 giọt dd BaCl2
→ HS quan sát , nhận xét và viết phơng trình phản ứng
GV nêu khái niệm thuốc thử
Hoạt động 5: Củng cố ( 7ph)
GV treo bảng phụ ghi bài tập 1: Trình bày phơng pháp hoá học
để phân biệt các lọ hoá chất bị mất nhãn đựng các dd không
màu sau : K2SO4 , KCl , KOH , H2SO4
HS suy nghĩ và thảo luận nhóm trả lời:
- đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử
- Cho 1 mẩu quỳ tím vào các ống nghiệm, ống nghiệm
nào làm quỳ tím hoá xanh thì đó là KOH; ở ống nghiệm
nào quỳ tím chuyển sang màu đỏ thì đó là H2SO4
- Nhỏ 1 ít dd BaCl2 vào 2 ống nghiệm còn lại, ở ống
nghiệm nào xuất hiện kết tủa màu trắng thì chất ban đầu
2.Các công đoạn chính + Sản xuất SO2 :
S + O2→ SO2
Hoặc 4FeS2 + 11O2→
2Fe2O3 + 8 SO2
+ sản xuất SO3 : 2SO2 + O2 t →0; O V 5 2SO3
+ sản xuất axit H2SO4:
SO3 + H2O → H2SO4
V Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
3Hớng dẫn về nhà: (1ph)
- học bài , ghi nhớ các tính chất của axit H2SO4 đặc
Trang 17- ôn lại các tính chất hoá học của oxit và axit
- làm bài tập 2 ; 3 ; 5 /SGK
Ngày soạn: 19-9-2007
Ngày giảng:26-9-2007
Tiết 8Luyện tập:
Tính chất hoá học của oxit và axit
III Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (15ph)
GV phát phiếu học tập cho các nhóm hs yêu cầu:Điền các
công thức : CaSO3; Ca(OH)2; H2O; H2SO3 ; SO3 ; CaO vào
các ô trống sau cho phù hợp
+ + +
CaO + + SO2
+ +
HS thảo luận nhóm điền vào phiếu học tập; GV chiếu kết
quả của các nhóm rồi cho các nhóm còn lại nhận xét , sửa
sai → GV chốt lại các tính chất của oxit
GV treo bảng phụ ghi bài tập 2:Điền các từ hoặc cụm từ :
muối +nớc; màu đỏ ; kim loại ; bazơ ; quì tím; oxit bazơ ;
muối + H2 vào các ô trống cho phù hợp
+ +
axit
+ +
I.Kiến thức cần nhớ:
Trang 18GV gọi đại diện một nhóm lên bảng điền vào sơ đồ; các
nhóm khác theo dõi và nhận xét , sửa sai
GV yêu cầu hs viết các PTHH để minh hoạ cho các tính
chất của axit theo sơ đồ trên
HS viết phơng trình phản ứng vào vở, 1 em lên bảng viết
? Nhắc lại các tính chất hoá học của oxit axit, oxit bazơ, axit
?
Hoạt động 2: Bài tập ( 28ph)
GV yêu cầu hs làm bài tập 1/ SGK
? Những oxit nào tác dụng đợc với nớc? Những oxit nào tác
dụng đợc với axit ? Những oxit nào tác dụng đợc với dd
bazơ?
HS suy nghĩ trả lời , sau đó 3 hs lên bảng trình bày:
- Những oxit tácdụng đợc với axit HCl là : CuO; Na2O
GV cho hs cả lớp nhận xét và sửa sai
GV treo bảng phụ ghi bài tập 2: Hoà tan 1,2 gam Mg bằng
50ml dd HCl 3M
a Viết phơng trình phản ứng
b Tính thể tích khí thoát ra (ở đktc)
c.Tính nồng độ mol của dd thu đợc sau phản ứng ( coi thể
tích của dd sau phản ứng thay đổi không đáng kể so với thể
tích dd HCl đã dùng)
GV gọi 1 HS nhắc lại các bớc giải bài tập tính theo phơng
trình hoá học
HS nhắc lại các bớc làm sau đó trình bày vào vở, sau ít phút
GV gọi 1 HS lên bảng viết PTHH và trình bày lời giải
GV cho học sinh nhận xét và sửa chữa
GVchốt lại : đây là dạng bài toán có 1 chất còn d, vì vậy khi
làm bài các em cần chú ý xét xem chất nào phản ứng hết ,
chất nào còn d để tính toán theo chất đã phản ứng hết
II Luyện tập Bài 1/ SGKA,Những oxit tác dụng đợc với nớc là :SO2 ; Na2O; CO2; CaO
nMg = 1,2/ 24 = 0,05 molTheo PTPƯ ta có :
nHCl phản ứng = 2nMg = 2.0,05 = 0,1 mol
05 0
có MgCl2 và HCl d
CM ( MgCl2) = 1
05 0
05
05 0
05 0
- Ôn lại các tính chất hoá học của oxit axit, oxit bazơ, axit
Trang 19- Ôn lại các dạng bài tập đã chữa
- Làm bài tập 2;3;4;5 / SGK
Ngày soạn: 22-9-2007
Ngày giảng:29-9-2007
Tiết 9Thực hành
Tính chất hoá học của oxit và axit
I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu sâu hơn kiến thức về tính chất hoá học của oxit và axit
- Biết cách sử dụng dụng cụ thí nghiệm; cách hoà tan 1 chất; biết cách quan sát các hiện tợng xảy ra và ghi chép rút ra kết luận
- Rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học, giải các bài toán thực nghiệm hoá học
II Chuẩn bị : GV chuẩn bị dụng cụ cho 4 nhóm thực hành gồm :
- Dụng cụ : 10 ống nghiệm ; 1 giá ống nghiệm ; 1 cốc đựng nớc ; kẹp gỗ ; ống nhỏ giọt
1 lọ thuỷ tinh miệng rộng ; 1 muôi sắt cắm xuyên qua nút cao su ; 1 đèn cồn
- Hoá chất : CaO; P đỏ; giấy quì tím ; nớc cất ; dd BaCl2; và 3 lọ không nhãn mỗi lọ
đựng 1 trong các chất sau: dd H2SO4 loãng ; dd HCl ; dd Na2SO4
III Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức ( 5ph)
GV dùng phiếu học tập số 1 yêu cầu học sinh điền các cụm từ sau vào ô trống sao cho hợp
lý : oxit axit; oxit bazơ ; dd bazơ ; dd axit; hoá màu đỏ ; hoá màu xanh
Canxi oxit (CaO) Điphotpho pentaoxit (P2O5)Thuộc loại
Tan trong nớc tạo thành
Làm quì tím
GV yêu cầu 1 HS nhắc lại tính chất hoá học của : oxit axit ; oxit bazơ ; axit
Hoạt động 2 : Thực hành
Thí nghiệm 1: Phản ứng của CaO với nớc
1.Hớng dẫn HS mục đích , yêu cầu và
cách tiến hành thí nghiệm:
- cho 1 mẩu nhỏ CaO vào ống
nghiệm
- thêm từ từ 1 lợng nhỏ nớc vào ống
nghiệm; quan sát hiện tợng
2 Hớng dẫn HS lấy 1 mẩu quỳ tím cho
vào dung dịch vừa tạo đợc → quan sát
- CaO tan 1 phần tạo thành dung dịch
- Quỳ tím chuyểnthành màu xanh
3 Giải thích : CaO tan vào trong nớc tạo thànhdung dịch bazơ , làm cho uỳ tím chuyển thành màu xanh
HS : Cách tiến hành thí nghiệm:
Trang 20Thí nghiệm 2 : Phản ứng của P2O5 với nớc
GV nêu mục đích của thí nghiệm ;yêu cầu
HS nêu dụng cụ , hoá chất và cách tiến
hành thí nghiệm, những điều cần chú ý
của thí nghiệm này
GV cho hs tiến hành thí nghiệm theo
GV cho HS đọc thí nghiệm 3/SGK sau đó
nêu mục đích thí nghiệm, dụng cụ , hoá
chất và cách tiến hành thí nghiệm
HD: dùng ống nhỏ giọt nhỏ 1 - 2 giọt mỗi
chất lỏng lên giấy quỳ tím; nhỏ 1- 2 giọt
dd BaCl2 vào chất lỏng khác để quan sát
GV cho hs tiến hành thí nghiệm theo
nhóm
- Dùng muôi sắt xúc 1 ít P đỏ rồi đốt trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đa từ từ vào lọ miệng rộng nút chặt
- Khi P cháy hết, dùng ống nhỏ giọt nhỏ
2 – 3 ml nớc cất vào lọ, đậy nút , lắc nhẹ
- Quan sát hiện tợng và giải thích
- Cho 1 mẩu giấy quỳ tím vào dd vừa tạo thành → quan sát, giải thích
Hiện tợng : P cháy tạo thànhkhói trắng (P2O5) tan hết trong nớc tạo thành dd; dd này làm quỳtím chuyển thành màu đỏ
Kết luận : P2O5 tan trong nớc tạo thành dung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ
HS thảo luận nhóm bài tập 2 sau đó đại diện 1 nhóm trả lời
HS nêu mục đích, cách tiến hành thí nghiệm :
- đánh số thứ tự các lọ hoá chất 1 cách ngẫu nhiên và lấy mẫu thử
- lấy ở mỗi lọ 1 giọt nhỏ vào mẩugiấy quỳ tím, nếu quỳ tím không chuyển màu thì đó là lọ đựng dd Na2SO4
- nhỏ 1 giọt ddBaCl2 vào 2 ống nghiệm
đựng 2 chất còn lại, ở ống nghiệm nào
có phản ứng và tạo thành chất kết tủa trắng thì lọ ban đầu là H2SO4; lọ còn lại
là HClPTPƯ: H2SO4 + BaCl2→ BaSO4 + 2 HCl
HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
Hoạt động 3 Viết bản tờng trình( 10ph)
GV cho hs thu hồi hoá chất , rửa dụng cụ và viết bản tờng trình theo mẫu
GV nhận xét về ý thức, thái độ tham gia của học sinh trong buổi thực hành; nhận xét kết quả của các nhóm và cho điểm
Trang 21Ngµy so¹n: 18-9-2008
Ngµy gi¶ng:24-9-2008
TiÕt 10KiÓm tra viÕt 1
- KiÓm tra ý thøc tù gi¸c trong häc tËp cña häc sinh
II Néi dung kiÓm tra:
(SO3 ; CaCO3; H2O, CaO, SO2)
C©u2: (1®) Cho c¸c Oxit CuO; SO3; MgO, CO2 Nh÷ng oxit t¸c dông víi dd NaOH
A CuO; SO3 B MgO; CO2 C MgO, CaO D, SO3; CO2
C©u 3(1®): Cã thÓ nhËn biÕt khÝ cacbonic
Trang 22A dd muối ăn B Ca(OH)2
C dd HCl D, dd H2SO4
Phần II: Tự luận (7 đ)
Câu 4: (2 đ) Hãy viết PTHH biểu diễn phản ứng hoá học của các cặp chất sau
A Canxi oxit và axit nitric B) Săt (III) oxit và axit Clohđric
C Nhôm oxit và axit sunfuric loãng D Kẽm và axit Clohiđri
Câu 5 (5đ )Hoà tan hoàn toàn 22,4 g một oxit bazơ của kim loại hoá trị III cần dùng 400 ml
dd axit HCl 2M
a Tìm công thức hoá học của oxit đem dùng
b Tìm khối lợng muối tạo thành trong từng trờng hợp trên
c Tính nồng độ CM của dd thu đợc sau phản ứng (thể tích không thay đổi)
Trang 231.GV: - Máy chiếu ,giấy trong, bút dạ.
- Hoá chất: dd Ca(OH)2; dd NaOH ; dd HCl ; dd H2SO4 loãng ; dd CuSO4 ; dd
phenolphtalein; giấy quỳ tím ; Fe(OH)3
- Dụng cụ : giá ống nghiệm ; ống nghiệm ; đèn cồn ; đũa thuỷ tinh; diêm ; ống hút
III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nhắc lại tính chất hoá học của oxit axit? Viết phơng trình hoá học
minh hoạ
? Nhắc lại tính chất hoá học của axit? Viết PTHH minh hoạ
2.Dạy học bài mới
Hoạt động 1: Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
(8ph)
GV treo bảng phụ ghi các bớc làm thí nghiệm, yêu cầu HS làm thí
nghiệm theo nhóm:
- nhỏ 1 giọt dd NaOH lên mẩu quỳ tím → quan sát
- lấy 1-2 ml dd NaOH vào ống nghiệm rồi nhỏ tiếp vào ống 1 giọt dd
phenolphtalein → quan sát
HS làm thí nghiệm theo nhóm
GV gọi đại diện 1 nhóm nêu nhận xét
GV : vận dụng tính chất này mà ta có thể phân biệt đợc dd bazơ với một
số dd khác Yêu cầu HS làm bài tập sau : Có 3 lọ hoá chất bị mất nhãn
đựng lần lợt các hoá chất sau: dd H2SO4 ; dd Ba(OH)2 ; dd HCl Em
hãy trình bày phơng pháp hoá học phân biệt các lọ hoá chất trên
HS suy nghĩ nêu cách giải
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu:
KL: dung dịch bazơ làm đổi màuchất chỉ thị :+ làm quỳ tím chuyển sang màuxanh
+ làm dd phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng
2 Tác dụng của
Trang 24Hoạt động 2 Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit (3ph)
? khi học về oxit axit ta đã biết đợc tính chất hoá học nào liên quan đến
dd bazơ? Lấy ví dụ minh hoạ
HS: dd bazơ tác dụng đợc với oxit axit tạo thành muối và nớc.Ví dụ :
6KOH + P2O5→ 2 K3PO4 + 3 H2O
Hoạt động 3 Tác dụng với axit : (9ph)
? Khi học tính chất hoá học của axit , ta đã biết đợc tính chất hoá học
nào liên quan đến bazơ? Lấy ví dụ minh hoạ ?
HS : bazơ tác dụng đợc với axit tạo thành muối và nớc.Ví dụ :
NaOH + HCl → NaCl + H2O
? Phản ứng giữa axit với bazơ đợc gọi là phản ứng gì ?
HS : Phản ứng giữa axit và bazơ đợc gọi là phản ứng trung hoà
Hoạt động 4 Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ ( 8ph)
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm :
- Tạo ra Cu(OH)2 bằng cách cho dd CuSO4 tác dụng với dd NaOH
- Dùng kẹp gỗ, kẹp ống nghiệm rồi đun Cu(OH)2 trên ngọn lửa
đèn cồn → quan sát và nhận xét hiện tợng
HS làm thí nghiệm theo nhóm và nhận xét :
- ban đầu chất rắn có màu xanh lam
- sau khi đun, chất rắn có màu đen và có hơi nớc tạo thành
GV gọi 1 HS lên bảng viết PTHH
GV : dd bazơ còn có tính chất tác dụng với dd muối , ta sẽ nghiên cứu
tính chất này ở bài 9
Hoạt động 5 Củng cố (16ph)
? Qua bài học hôm nay ta cần nắm đợc những nội dung kiến thức nào?
1 HS nhắc lại các tính chất hoá học của bazơ
? Em hãy so sánh tính chất hoá học của bazơ tan và bazơ không tan ?
HS suy nghĩ trả lời
Bài tập: Cho các chất sau:Cu(OH)2 ; MgO ; Fe(OH)3 ; NaOH ;
Ba(OH)2
a Gọi tên , phân loại các chất trên?
b Trong các chất trên , chất nào tác dụng đợc với :
- dd H2SO4 loãng
- khí CO2
- chất nào bị nhiệt phân
Viết các phơng trình phản ứng xảy ra
HS hoạt động nhóm , trình bày kết quả ra bảng nhóm GV thu và cho
các nhóm chấm chéo sau khi đã đợc sửa chữa
dd bazơ với oxit axit:
* Dung dịch bazơtác dụng với oxit axit tạo thành muối và nớc
Ví dụ :3.Tác dụng với axit:
Bazơ ( tan và không tan) tác dụng đợc với axittạo thành muối
và nớc Phản ứng này đợc gọi là phản ứng trung hoà
Ví dụ :4.Bazơ không tan
bị nhiệt phân huỷ
* Bazơ không tan
bị nhiệt phân huỷtạo ra oxit và n-ớc
PTHH:
Cu(OH)2 →t0 CuO + H2O
3.Hớng dẫn về nhà :(1ph)
- ghi nhớ các tính chất hoá học của bazơ,viết đợc PTHH minh hoạ
- Làm bà tập : 1;2;3;4;5 / SGK
Trang 25- Biết những ứng dụng quan trọng của NaOH trong đời sống sản xuất.
- Biết phơng pháp sản xuất NaOH bằng điện phân dd NaCl trong công nghiệp, viết đợc phơng trình điện phân
II Chuẩn bị:
GV chuẩn bị 4 bộ thí nghiệm cho 4 nhóm gồm : dd NaOH ; NaOH rắn ; dd HCl ; dd H2SO4 ; quỳ tím ; dd phenolphtalein ; ống nghiệm ; kẹp gỗ ; phễu
III Tiến trình bài giảng :
1 Kiểm tra bài cũ: (6ph)
? Một bazơ có những tính chất hoá học gì? Viết PTHH minh hoạ
1 HS lên bảng trả lời và viết PTHH ra góc bảng HS cả lớp theo dõi
và nhận xét
GV: Sau khi nghiên cứu tính chất của hợp chất bazơ Hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu tính chất của 1 số bazơ quan trọng và ứng
dụng của chúng
2 Dạy học bài mới
Hoạt động 1 Tính chất vật lí của NaOH (5ph)
GV yêu cầu HS quan sát lọ đựng NaOH ; làm thí nghiệm sau đó
nêu tính chất vật lí của NaOH
HS quan sát; làm thí nghiệm và rút ra tính chất vật lí của NaOH
GV cho HS đọc SGK phần tính chất vật lí
Hoạt động 2 Tính chất hoá học ( 15ph)
? NaOH thuộc loại bazơ nào mà ta đã học? Từ đó hãy dự đoán tính
chất hoá học của NaOH ?
1 HS suy nghĩ đứng tại chỗ trả lời
GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm chứng tỏ rằng NaOH
có đầy đủ tính chất hoá học của 1 bazơ tan
A.Natrihiđroxit:
NaOH
I Tính chất vật lí: (SGK)
II Tính chất hoá học:1.Đổi màu chất chỉ thị:
dd NaOH làm cho: quỳ tím → xanh; dd phenolphtalein không
Trang 26HS làm thí nghiệm theo nhóm :
- thí nghiệm1: dùng 1 mẩu quỳ tím và 1 giọt dd
- phenolphtalein lần lợt cho vào ống nghiệm đựng dd NaOH
- Thí nghiệm 2: dùng lại ống nghiệm đựng dd NaOH ở thí
nghiệm 1( sau khi đã cho dd phenolphtalein) ;cho thêm
vào1- 2 ml dd HCl → quan sát và nhận xét
GV làm thí nghiệm 3 yêu cầu HS quan sát và nhận xét hiện tợng ,
viết PTHH : dẫn luồng khí CO2 vào ống nghiệm đựng dd NaOH có
cho thêm 1 giọt dd phenolphtalein
GV chốt lại các tính chất hoá học của NaOH và cho HS nhắc lại
Hoạt động 3 ứng dụng và sản xuất ( 7ph)
? Em hãy cho biết các ứng dụng của NaOH ?
HS thảo luận nhóm và trả lời
GV treo tranh các ứng dụng của NaOH , giới thiệu và cho 1HS đọc
lại trong SGK
GV: NaOH là 1 trong các hoá chất cơ bản; nó luôn có trong PTN ,
Vậy nó đợc sản xuất nh thế nào? GV cho HS đọc thông tin trong
SGK sau đó cho HS quan sát bình điện phân dd HCl bão hoà và
gọi 1 HS lên bảng viết PTHH
Hoạt động 4 Củng cố ( 10 ph)
GV gọi 1 HS nhắc lại nội dung chính của bài.Sau đó GV phát
phiếu học tập cho các nhóm: Hoàn thành PTPƯ cho sơ đồ sau
Na → Na2O → NaOH → NaCl → NaOH → Na2SO4
NaOH → Na3PO4
HS thảo luận nhóm trình bàykết quara bảng nhóm ;GV chiếu đáp
án và cho các nhóm tự chấm chéo
2.Tác dụng với axit
3.Tác dụng với oxit axit
III- ứng dụng ( SGK )
IV- Sản xuất Natrihidroxit
Phơng trình điện phân dung dịch NaCl :
2 NaCl + 2 H2O →dpmn2NaOH +
H2 + Cl2
3- Hớng dẫn về nhà: (2ph)
- Ôn lại tính chất hoá học của bazơ; NaOH , viết đợc các PTHH minh hoạ
- Làm bài tập : 1; 2; 3 ; 4/SGK
Trang 27- Biết các ứng dụng trong đời sống của Ca(OH)2 , biết ý nghĩa độ pH của dung dịch.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết các PTHH và kĩ năng làm các bài tập định lợng
Chuẩn bị:
GV : máy chiếu; giấy trong ; bút dạ; chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm , hoá chất cho 4 nhóm Dụng cụ : cốc thuỷ tinh ; đũa thuỷ tinh ; phễu ; giấy lọc ; giá sắt ; giá ống nghiệm ; ống gnhiệm ; giấy đo pH
Hoá chất : CaO ; dd HCl ; dd NaCl ; nớc chanh( không đờng).; dd NH3
I Tiến trình bài giảng :
1 Kiểm tra bài cũ : (10 ph)
HS1 : Nêu các tính chất hoá học của NaOH Viết các
PTHH minh hoạ
HS2 Chữa bài tập 2/SGK
HS3 Chữa bài tập 3/SGK
2 Dạy học bài mới
Hoạt động 1 Pha chế dung dịch Canxihidroxit ( 5ph)
GV giới thiệu : dd Ca(OH)2 có tên thờng gọi là nớc
vôi trong
GV hớng dẫn hs cách pha chế dd Ca(OH)2 :
- Hoà tan 1 ít Ca(OH)2 trong nớc , ta đợc một
chất màu trắng gọi là vôi nớc hay vôi sữa
- Dùng phễu , giấy lọc để lọc lấy chất lỏng trong
suốt , không màu đó là dd Ca(OH)2
Các nhóm HS tiến hành pha chế dd Ca(OH)2
Hoạt động 2 Tính chất hoá học (13 ph)
? Các em hãy dự đoán tính chất hoá học của dd
Ca(OH)2 và giải thích lí do tại sao em lại dự đoán nh
vậy ?
HS: dd Ca(OH)2 là bazơ tan vì vậy nó có các tính chất
hoá học của 1 bazơ tan nh
GV yêu cầu hs nhắc lại các tính chất và viết PTPƯ
minh hoạ Sau đó cho các nhóm học sinh làm thí
nghiệm chứng minh các tính chất của dd Ca(OH)2 :
- nhỏ 1 giọt dd Ca(OH)2 vào mẩu giấy quỳ tím
B – Canxi hiđroxit Thang pH
b, Tác dụng với axit:
c, Tác dụng với oxit axit:
d, Tác dụng với muối:
Trang 28rồi quan sát.
- nhỏ 1 giọt dd phenolphtalein vào ống nghiệm
có chứa 1 – 2 ml dd Ca(OH)2→ quan sát
- nhỏ từ từ dd HCl vào ống nghiệm có chứa dd
Ca(OH)2 có lẫn dd phenolphtalein ở trên →
quan sát
HS làm thí nghiệm theo nhóm rồi rút ra kết luận cuối
cùng về tính chất hoá học của dd Ca(OH)2
Hoạt động 3 ứng dụng (2ph)
? Các em hãy nêu các ứng dụng của Canxi hiđroxit
trong đời sống và sản xuất ?
HS: Các ứng dụng của Canxi hiđroxit :
- làm vật liệu xây dựng
- Khử chua đất trồng trọt
- Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng
các chất thải sinh hoạt và xác chết động vật
Hoạt động 4 Thang pH :(5ph)
GV giới thiệu : Ngời ta dùng thang pH để biểu thị độ
axit hoặc độ bazơ của dung dịch:
- nếu pH = 7 : là dung dịch trung tính
- nếu pH > 7 : dung dịch có tính bazơ
- nếu pH< 7 : dung dịch có tính axit
HS dùng giấy pH xác định độ pH của : nớc chanh; dd
NH3 ; nớc máy → rút ra kết luận về tính axit, tính
bazơ của các dd trên
Hoạt động 5 Củng cố ( 8 ph)
GV yêu cầu hs nhắc lại nội dung chính của bài; sau
đó cho hs cả lớp làm bài tập sau:
HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
Bài 2 Có 4 lọ dung dịch không màu bị mất nhãn
- Làm bài tập : 1; 2; 3; 4 /SGK
Trang 29thªm quú tÝm , h·y nhËn biÕt c¸c dung dÞch trªn.
Trang 301 Gv: - Dụng cụ: giá ống nghiệm; ống nghiệm; kẹp gỗ.
- Hoá chất: dd AgNO3 ; dd H2SO4; dd BaCl2; dd NaCl; dd CuSO4 ; dd Na2CO3 ;
dd Ba(OH)2; Cu; Fe
2 Hs:
III.Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu các tính chất hoá học của Canxi hiđroxit? Viết các PTHH minh hoạ
HS2: Chữa bài tập 1/SGK
2 Bài mới:
Hoạt động 1 Tính chất hoá học của muối
1 Muối tác dụng với kim loại
mỗi dung dịch muối đều tác dụng đợc với tất cả các
kim loại mà chỉ tác dụng đợc với 1 số kim loại nhất
H: Làm thí nghiệm theo nhóm ,nêu hiện tợng và giải
thích : xuất hiện chất kết tủa trắng lắng xuống đáy ống
nghiệm , chứng tỏ rằng dd muối BaCl2 đã tác dụng đợc
I.Tính chất hoá học của muối 1.Muối tác dụng với kim loại.
Cu + 2AgNO3→ 2Ag + Cu(NO3)2
Kết luận : Dung dịch muối
có thể tác dụng với kim loại tạo
thành muối mới và kim loại mới
2.Muối tác dụng với axit:
Ptpứ:
H2SO4+BaCl2→2HCl+ BaSO4
Kết luận: Muối có thể tác dụng
với axit , tạo ra muối mới và axit mới
Trang 31với dd axit H2SO4 > Viết PTPƯ.
G: Nhiều muối khác cũng tác dụng đợc với axit tạo
thành muối mới và axit mới → gọi 1 HS đọc kết luận
3.Tác dụng với muối
G: Hớng dẫn HS làm thí nghiệm : nhỏ 1 giọt dd
AgNO3 vào ống nghiệm có chứa sẵn 1 ml dd NaCl →
quan sát, nhận xét và viết PTPƯ
HS làm thí nghiệm và rút ra nhận xét: xuất hiện kết tủa
trắng lắng xuống đáy ống nghiệm, chứng tỏ rằng đã có
phản ứng hoá học xảy ra; PTHH:
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
GV: Nhiều muối tác dụng đợc với nhau tạo thành hai
muối mới → gọi 1HS đọc kết luận /SGK
GV gạch chân cụm từ “ 2 dd muối ” để lu ý HS
4.Muối tác dụng với bazơ
GV hớng dẫn Hs làm thí nghiệm : nhỏ vài giọt dd
NaOH vào ống nghiệm đựng 1 ml dd CuSO4 → quan
sát
HS làm thí nghiệm , nhận xét : xuất hiẹn chất màu
xanh không tan → chứng tỏ muối CuSO4 đã tác dụng
với dd NaOH tạo ra chất không tan HS viết PTPƯ
GV nhiều dd muối khác cũng tác dụng với dd bazơ tạo
ra muối mới và bazơ mới GV gọi 1 HS đọc KL ở SGK
5.Phản ứng phân huỷ muối
GV: Chúng ta đã biết có nhiều muối bị phân huỷ ở
nhiệt độ cao nh KClO3 ; CaCO3 ; KMnO4; MgCO3 ;
? Hãy viết phơng trình phân huỷ các muối trên?
HS: 2KClO3 →t0 2 KCl + 3 O2
2KMnO4 →t0 K2MnO4 + MnO2 + O2
CaCO3 →t0 CaO + CO2
Hoạt động 2 Phản ứng trao đổi trong dung dịch.
G: Giới thiệu: Các phản ứng của dd muối với dd axit;
dd bazơ ; dd muối xảy ra có sự trao đổi các thành phần
với nhau để tạo ra những hợp chất mới Các phản ứng
đó thuộc loại phản ứng trao đổi
?Vậy phản ứng trao đổi là gì ?
HS suy nghĩ trả lời
G: Gọi 1 hs đọc khái niệm trong SGK
G: Chiếu bài tập sau: Hoàn thành các PTPƯ sau và cho
biết PƯ nào là phản ứng trao đổi?
Kết luận: dd muối tác dụng với
dd bazơ sinh ra muối mới và bazơmới
Trang 324, Na2CO3 + H2SO4→
HS hoạt động nhóm , trình bày kết quả ra bảng nhóm ,
sau đó gọi đại diện 1 nhóm trình bày , các nhóm khác
? Quan sát các PTPƯ , em hãy cho biết điều kiện để
xảy ra phản ứng trao đổi là gì?
IV Luyện tập- Củng cố.
- GV yêu cầu 1hs nhắc lại nội dung chính của bài
- Làm bài tập:
a Viết PTPƯ thực hiện các chuyển đổi hoá học sau:
Zn → ZnSO4 → ZnCl2→ Zn(NO3)2→ Zn(OH)2→ ZnO
Ngày giảng:27-10-2007
Trang 33Hs1: Nêu tính chất hóa học của muối, viết các phơng trình phản ứng minh họa?
Hs2: Nêu khái niệm phản ứng trao đổi; điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi.Chữa bài 3.Sgk.T33
Hs3: Chữa bài 4.Sgk.T33
2 Bài mới:
* Mở bài: Chúng ta đã biết các tính chất hóa học của muối Trong bài này các em sẽ tìm
hiểu về 2 muối quan trọng là nảticlỏua và kali nitrat
Hoạt động 1: Muối Natri clorua ( NaCl)
G: Yêu cầu H viết công thức hóa học của muối Natri clorua
?Trong tự nhiên, các em thấy muối Natri clorua( muối ăn) có
nhiều ở đâu?
H: Có nhiều trong nớc biển và trong lòng đất
G: Giới thiệu: Trong 1m3 nớc biển có hoà tan chừng 27 kg
NaCl; 5 kg MgCl2 ; 1 kg CaSO4 ; và 1 lợng nhỏ các muối
khác
GV gọi 1HS đọc lại phần : Trạng thái thiên nhiên – SGK
I.Muối Natri clorua
(NaCl)
1.Trạng thái thiên nhiên:
- Trong nớc biển
- Trong lòng đất
Trang 34GV treo tranh vẽ ruộng muối và hỏi: Em hãy trình bày cách
khai thác muối ăn từ nớc biển?
HS suy nghĩ trả lời
? Muốn khai thác NaCl từ những mỏ muối có trong lòng đất
ngời ta làm nh thế nào?
HS suy nghĩ trả lời
GV cho hs quan sát sơ đồ các ứng dụng của NaCl và yêu cầu
hs nêu các ứng dụng của NaCl và các sản phẩm sản xuất từ
NaCl nh : NaOH; Cl2 ; H2
Hoạt động 2 Muối Kali nitrat (KNO3)
GV giới thiệu : KNO3 còn gọi là diêm tiêu
GV cho hs quan sát lọ đựng KNO3 > Nhận xét về trạng thái,
màu sắc
G: Làm thí nghiệm hòa tan KNO3 và nớc > Hs quan sát,
nhận xét tính tan
H: KNO3 tan nhiều trong nớc
G: Giới thiệu: KNO3 bị phân huỷ ở nhiệt độ cao → KNO3 có
tính oxi hoá mạnh
GV yêu cầu hs nghiên cứu thông tin SGK và nêu các ứng
dụng của muối KNO3
Bài 1: Hãy viết các PTPƯ thực hiện những chuyển đổi hoá học sau:
Cu → CuSO4 → CuCl2→ Cu(OH)2→ CuO → Cu
Cu(NO3)2
Bài tập 2 Trộn 75 g dung dịch KOH 5,6 % với 50 g dung dịch MgCl2 9,5 %
a Tính khối lợng kết tủa thu đợc
b Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu đợc sau phản ứng
Trang 35III.Tiến trình bài giảng.
1 Kiểm tra bài cũ
HS1 : Nêu trạng thái thiên nhiên; cách khai thác và ứng dụng của muối NaCl
Hs2: Chữa bài tập 4/ SGK
2 Bài mới.
3.
* Mở bài: Những nguyên tố hóa học nào là cần thiết cho sự phát triển của thực vật?
Công dụng của các loại phân bón đối với cây trồng nh thế nào?
Hoạt động 1 Nhu cầu của cây trồng
Gv giới thiệu thành phần của thực vật tính theo khối lợng: nớc
chiếm 90% , còn lại 10% chất khô Trong chất khô có đến 99%
là: C; H; O; N; K; Ca; P; Mg; S còn lại 1% là các nguyên tố vi
2.Vai trò của các nguyên
tố hoá học đối với thực vật (SGK T37)
Trang 36Hoạt động 2 Những phân bón hoá học thờng dùng.
G: Hỏi: Kể tên các loại phân bón hoá học thờng dùng ở gia
G: Phân bón kép có chứa 2 hoặc 3 nguyên tố N; P; K
H: Nghiên cứu thông tin và nêu các cách tạo ra phân bón kép
G: Nhận xét và chốt kiến thức
G: Giới thiệu: Phân vi lợng có chứa một lợng rất ít các nguyên
tố hoá học dới dạng hợp chất cần thiết cho sự phát triển của
cây.Gv gọi 1 hs đọc phần : Em có biết/ SGK
II.Những phân bón hoá học thờng dùng.
G yêu cầu hs làm bài tập:
Bài tập 1: Tính thành phần % về khối lợng các nguyên tố có trong đạm ure CO(NH2)2
Bài tập 2: Một loại phân đạm có tỉ lệ về các nguyên tố nh sau:%N = 35%; %O = 60% còn lại là hiđrô Xác định công thức hoá học của loại phân đạm trên
4 Hớng dẫn về nhà
- Học bài, ôn tập tính chất hoá học của 4 loại hợp chất vô cơ
- Làm bài tập: 1; 2; 3/SGK
Ngày soạn: 27-10-2007
Trang 37Ngày giảng: 3-11-2007 Tiết 17
III.Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
* Mở bài: Các loại hợp chất oxit, axit, bazơ và muối có mối quan hệ qua lại với nhau nh thế nào? Điều kiện để có mối quan hệ đó là gì? Đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động 1 Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
GV treo sơ đồ câm , phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu
cầu:
? Hãy kể tên các loại hợp chất vô cơ trong sơ đồ? Thảo luận :
+ Các cặp chất nào trên sơ đồ có biến đổi hoá học với nhau?
dùng mũi tên thể hiện chiều biến đổi của các cặp chất đó?
+ Cặp chất nào có sự biến đổi ngợc lại? Điều kiện thực hiện
biến đổi đó là gì?
HS thảo luận nhóm và ghi câu trả lời vào phiếu học tập:
Oxit bazơ oxit axit
Trang 38? Tóm lại, giữa các loại hợp chất vô cơ trên có những mối
quan hệ chính nào?
HS nhìn vào sơ đồ trả lời
Hoạt động 2.Những phản ứng hoá học minh hoạ.
GV: Các mối quan hệ trên rất đa dạng và phức tạp, để ghi
nhớ các mối quan hệ đó chúng ta sẽ cụ thể hoá bằng các
PTHH Yêu cầu các nhóm thảo luận, viết PTHH minh hoạ
cho các mối quan hệ trên vào bảng nhóm
GV treo bảng của 1 nhóm rồi cho hs cả lớp nhận xét bổ sung
? Điều kiện để các phản ứng 3; 4; 7; 9 xảy ra là gì ?
HS: - Phản ứng 3 xảy ra với oxit bazơ tác dụng với nớc
- Phản ứng 4 xảy ra với bazơ không tan
- Phản ứng 7 xảy ra khi các chất tham gia ở trạng thái
dung dịch và sản phẩm có 1 chất không tan hoặc chất khí
- Phản ứng 9 xảy ra khi axit tác dụng với bazơ ; oxit
bazơ hoặc với 1 muối khác
Hoạt động 3 Bài tập vận dụng.
GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 2/SGK
- Yêu cầu hs làm bài vào vở, 1 hs lên bảng trình bày
Hs cả lớp làm bài và theo dõi nhận xét bài của hs trên bảng
GV cho hs làm bài tập 3b/ SGK vào vở, gọi 1 hs lên bảng
trình
bày
II Những phản ứng hoá học minh hoạ.
III.Bài tập vận dụng
Bài 2/SGK CuCl2 + 2 H2O CuSO4 + 2NaOH →
Cu(OH)2 + Na2SO4
HCl + NaOH → NaCl + H2OBa(OH)2 + 2 HCl → BaCl2
+ 2 H2OBa(OH)2 + H2SO4→
BaSO4 + 2 H2OBài 3/SGK
1: Cu + O2 → CuO
2:CuO + H2 → Cu+ H2O 3:CuO + 2HCl → CuCl2
+ H2O4:CuCl2 + NaOH→
Cu(OH)2 + 2 H2O 5: Cu(OH)2 + 2HCl →
6: Cu(OH)2→ CuO + H2O
3.Hớng dẫn về nhà
- Ghi nhớ mqh giữa các hợp chất vô cơ
- Làm bài tập 1; 2; 3a ; 4 /SGK Đọc trớc nội dung bài 13- SGK
Trang 39
Ngày soạn: 1-11-2007
Ngày giảng:8-11-2007 Tiết18
I.Mục tiêu
- HS đợc ôn tập để hiểu kĩ về tính chất của các loại hợp chất vô cơ và mối quan hệ giữa chú
- Rèn luyện kĩ năng viết phơng trình phản ứng; kĩ năng làm bài tập nhận b
-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính và định lợng
II.Chuẩn bị:
1.GV: Bảng phụ; máy chiếu; giấy trong; bút dạ
2.HS: Bảng nhóm
III.Tiến trình bài giảng:
1 KTBC: Kết hợp kiểm tra trong bài.
2 Bài mới:
Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ.
1.G: Yêu cầu H hoạt động nhóm làm bài tập sau:
Bài tập: Cho các hợp chất vô cơ có công thức hóa học sau: CaO,
H2SO4, HCl, Na2CO3, KOH, KHCO3, CO2, Fe2O3, CuSO4, Ca(HSO4)2,
HNO3, SiO2 , HBr, Fe(OH)2
- Em hãy gọi tên và phân loại các hợp chất trên?
G: Chiếu bài làm của các nhóm và cho hs nhận xét , sửa sai
G: Chiếu lên màn hình bảng phân loại các hợp chất vô cơ, ứng với
các công thức ở phần Hợp chất vô
Yêu cầu H nhắc lại các khái niệm > Để giúp H hiểu rõ các khái
niệm
G: Cho H lấy ví dụ về oxit lỡng tính và oxit trung tính
G: Lấy ví dụ về hiđrôxit lỡng tính
2 G: Yêu cầu H làm bài tập 1 Sgk T43
H: Hoạt động nhóm, thảo luận làm bài tập
G: Chiếu bài làm của các nhóm, nhận xét và cho điểm
GV chiếu lại sơ đồ 2/SGK đã xây dựng ở tiết trớc , hỏi:
? Nhìn vào sơ đồ, em hãy nhắc lại các tính chất hoá học của từng loại
hợp chất trên?
? Ngoài các tính chất đã đợc trình bày trong sơ đồ, muối còn có các
tính chất hoá học nào khác?
H: Ngoài các tính chất trên , muối còn có tính chất:
I.Kiến thức cần nhớ 1.Phân loại hợp chất vô cơ.
(Sơ đồ bên)
2.Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ.
Các loại hợp chất vô cơ
Trang 40+ Muối tác dụng với muối tạo ra hai muối mới
+ Muối tác dụng với kim loại tạo ra muối mới và kim loại mới
+ Muối có thể bị nhiệt phân huỷ
Hoạt động 2 Luyện tập.
GV chiếu đề bài luyện tập 1: Trình bày phơng pháp hoá học để phân
biệt 5 lọ hoá chất bị mất nhãn mà chỉ đợc dùng thêm quỳ tím: KOH ;
2.Lần lợt nhỏ 1 giọt hoá chất ở mỗi lọ vào 1 mẩu giấy quỳ tím
.Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh thì đó là dung dịch KOH và
Ba(OH)2 ( gọi là nhóm 1) Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ là
dung dịch HCl và H2SO4 ( gọi là nhóm 2) Nếu quỳ tím không
chuyển màu là dung dịch KCl
4 Lần lợt lấy các dd ở nhóm 1 nhỏ vào các ống nghiệm đựng các
dd ở nhóm 2 Nếu thấy có kết tủa trắng thì chất ở nhóm 1 là
Ba(OH)2; chất ở nhóm 2 là H2SO4
PTPƯ : Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2 H2O
5 Chất còn lại ở nhóm 1 là KOH; chất còn lại ở nhóm 2 là HCl
GV chiếu đề bài tập 2: Cho các chất Mg(OH)2 , CaCO3 , K2SO4 ,
HNO3 , CuO , NaOH , P2O5
a.Gọi tên và phân loại các chất trên
b.Trong các chất trên , chất nào tác dụng đợc với :
1.Dung dịch HCl 2.Dung dịch Ba(OH)2 3.Dung dịch BaCl2
Viết phơng trình phản ứng xảy ra
Yêu cầu hs làm vào vở , 1hs lên bảng trình bày
Bài tập 3 Hoà tan 9,2 g hỗn hợp gồm Mg; MgO cần vừa đủ m g
dung dịch HCl 14,6 % Sau phản ứng thu đợc 1,12 lít khí ( đktc)
a.Tính % về khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu?
Bài tập 2:
a.Phơng trình phản ứng :
Mg +2HCl → MgCl2
+ H2
MgO+2HCl →
MgCl2 +H2O
nH 2 =
05 , 0 4 , 22
12 , 1 4 ,
mol Theo PTPƯ (1) ta
có :
nMg = nMgCl 2= nH 2
=0,05 mol
→mMg = n.M = 0,05.24 = 1,2 gam
→mMgO= 9,2 - 1,2
= 8 gam
→ %Mg = 100 %
2 , 9
2 , 1
= 13%
→%MgO=100% -13%= 87%
3 Hớng dẫn về nhà: