- Giáo viên: Mẫu hình tròn bằng giấy. - Cho HS quan sát mẫu sẵn. - Yêu cầu HS nhắc lại qui trình gấp. - Cho HS làm theo nhóm. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm làm. - GV các sản phẩm của [r]
Trang 1Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2014 TẬP ĐỌC: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục tiêu:
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung : Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết thương yêu nhau
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa
- Học sinh: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên đọc thuộc lòng bài “Quà của bố” và trả lời câu hỏi1,2
- GV nhận xét - Tuyên dương
2 Bài m i: ớ
Tiết 1:
* Hoạt động: : Giới thiệu bài ghi đầu bài
* Hoạt động :Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu, đoạn
- Đọc theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Giải nghĩa từ: Va chạm, đùm bọc, đoàn kết, …
- Đọc cả lớp
Tiết 2:
* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
1) Câu chuyện này có những nhân vật nào ?
H Thấy các con không thương yêu nhau ông cụ làm gì
?
2) Tại sao 4 người con không bẻ gãy được bó đũa ?
3) Người cha bẻ bó đũa bằng cách nào ?
4) Một bó đũa được so sánh với vật gì ? Cả bó đũa
được ngầm so sánh với gì ?
5) Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
* Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV cho học sinh các nhóm thi đọc theo vai
* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS nối nhau đọc từng câu, từng đoạn
- Đọc trong nhóm
- Đại diện các nhóm, thi đọc từng đoạn rồi
cả bài
- HS đọc phần chú giải
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài một lần
- Có năm nhân vật
- Ông rất buồn phiền, bèn tìm cách dạy bảo các con…
- Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ
- Người cha bèn cởi bó đũa ra và bẻ từng cái một cách dễ dàng - Anh em phải biết thương yêu đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo ra sức mạnh
- HS các nhóm lên thi đọc
- Cả lớp nhận xét chọn nhóm đọc tốt nhất
TOÁN:
58- 8; 56 – 7; 37 – 8; 68- 9.
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 55-8 ;56-7 ; 37-8;68-9
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: 6 bó một chục que tính và 8 que tính rời
Trang 2- Học sinh: Bảng phụ, vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT 2HS
- Giáo viên nhận xét- Tuyên dương
2 Bài m i: ớ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh thực
hiện lần lượt từng phép tính
- GV thực hiện phép trừ 55 – 8
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Đặt tính rồi tính
55
- 8
47
* 5 không trừ được 8 lấy 15 trừ 8 bằng 7,
viết 7, nhớ 1
* 5 trừ 1 bằng 4, viết 4
* Vậy 55- 8 = 47
- Yêu cầu HS tự làm vào bảng con các phép
tính còn lại
* Hoạt động 3: Thực hành
GV hướng dẫn HS làm lần lượt từ bài 1 (cột
1,2,3)
2(a,b)bằng bảng con, vở, trò chơi, thi làm
nhanh, …
* HSKG biết tìm 1 SH chưa biết
Hoạt động: 4
Củngcố-Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Theo dõi GV làm
- Lấy 55 que tính rồi thao tác trên queính để tìm ra kết quả là 47
- HS nêu cách tính
- HS làm bảng con:
56
- 7 49
37
- 8 29
68
- 9 59 Bài1: làm b ng conả
45
- 9 36
75 -6 69
66
- 7 59
9
6 -9 87
87
- 9 78
77
- 8 69
Bài 2:2HS lên bảng làm
a x+9 = 27 b.7+x = 3 5
x = 27-9 x = 35-7
x = 18 x = 28
Đạo đức:
GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (Tiết
1) I/ Mục tiêu
1-Kiến thức: HS biết: Một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp, biết lý do vì
sao cần giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-GDSDNLTK&HQ: giữ gìn trường lớpsạch đẹp là góp phần giữ gìn môi trường của trường, của
lớp, môi trường xung quanh, đảm bảo một môi trường trong lành, giảm thiểu các chi phí về năng lượng cho các hoạt động BVMT, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
2-Kỹ năng: HS biết làm 1 số công việc cụ thể để giữ trường lớp sạch đẹp
+GDKNS: Kỹ năng hợp tác
Trang 33-Thái độ: HS có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
II/ Tài liệu và phương tiện
- Bài hát: Em yêu trường em.- Phiếu giao việc của HĐ3.
- Bộ tranh minh hoạ (5 tờ 5) - Tiểu phẩm: Bạn Hùng thật đáng khen
III/ Phương pháp: đàm thoại, luyện tập, thực hành.
IV/ Các ho t đ ng d y h cạ ộ ạ ọ
A.Ổn định tổ chức: Bắt nhịp cho HS hát đầu giờ. -Hát bài Em yêu trường em.
B.Kiểm tra bài cũ: Vì sao em phải quan tâm giúp đỡ
bạn? –Nhận xét, đánh giá
C.Dạy bài mới:
-HSTL: Vì em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình, tình bạn càng thêm gắn bó thắm thiết
1-Khám phá:Các em đã hát bài Em yêu trường em, như
vậy cho cô biết ngôi trường là nơi để làm gì? Em phải
làm gì để trường luôn sạch đẹp? - Ghi đầu bài lên bảng
-Để học hành
-Thường xuyên làm vệ sinh và giữ gìn nó luôn sạch đẹp
- HS nhắc lại đầu bài
2-Phần hoạt động (Kết nối):
-GV giới thiệu: để giúp các em biết làm một số việc cụ thể giữ gìn trường lớp sạch đẹp chúng ta cùng
đóng tiểu phẩm “Bạn Hùng thật đáng khen”
a/ Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Bạn Hùng thật đáng khen”
*Mục tiêu: giúp HS biết được một số việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
*Cách tiến hành :
- GV đọc kịch bản: SGK (49-50) -HS theo dõi
- Mời 1 số HS lên đóng tiểu phẩm
- Các nhân vật: Bạn Hùng, Cô giáo Mai, Một số bạn
trong lớp, Người dẫn chuyện
- HS dưới lớp quan sát, theo dõi các bạn lên đóng tiểu phẩm
Kịch bản:
- Hùng: Hôm nay sinh nhật mình, mình mời tất cả các bạn ăn kẹo
- Các bạn: (vây quanh Hùng ) Một bạn cầm lấy hộp giấy lên và hỏi M: " Để làm gì?"
- Hùng: Để các bạn bỏ giấy gói bánh kẹo vào
-Cô giáo xoa đầu Hùng:Cô chúc mừng em nhân ngày sinh nhật và khen em đã biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp - Cả lớp (hoan hô và đồng thanh) chúc mừng sinh nhật vui vẻ.
Câu hỏi TL:Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật? đoán xem vì sao bạn Hùng làm vậy?
-GVKL: vứt giấy, rác vào đúng nơi quy định là góp
phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp -HS lắng nghe.
b/ Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ.
*Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ thái độ phù hợp trước việc làm đúng và không đúng trong việc giữ gìn
trường lớp sách đẹp GD KNS: KN hợp tác với các bạn để đóng vai 1 tình huống.
*Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh (5 tranh) -HS quan sát tranh
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+Em đồng ý việc làm của bạn trong tranh không?Vì
sao?
+Nếu là bạn trong tranh em sẽ làm gì?
-HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi của GV
- Thảo luận cả lớp:
+Các em cần làm gì để giữ gìn trường lớp sạch đẹp?
+Trong những việc đó em đã làm được việc gì? Vì
sao?
-HS thảo luận cả lớp, trả lời câu hỏi
=> Kết luận: Trực nhật hàng ngày, không bôi bẩn vẽ
bậy lên bàn nghế, không vứt rác bừa bãi, đi vệ sinh
đúng nơi quy định
-Lắng nghe
4 Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
Trang 4*Mục tiêu: Giúp HS nhận thức được bổn phận của người học sinh là biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Lồng ghép GDSDNLTK&HQ
*Cách tiến hành:
- Đánh dấu + vào ô trống ý kiến em cho là đúng a.Trường lớp có lợi cho sức khoẻ của HS
- Yêu cầu làm bài -> Mời 1 số HS lên bày tỏ ý kiến
của mình và giải thích lí do b giúp em học tốt hơnc .bổn phận của mỗi người HS
=>Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch sẽ là bổn phận
của mỗi HS, điều đó thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp,
giúp các em sinh hoạt, học tập trong môi trường trong
lành…
d lòng yêu trường, yêu lớp
e trách nhiệm của bác lao công
D.Hoạt động tiếp nối: Vận dụng
Thực hiện điều vừa học: vẽ tranh về giữ trật tự, vệ sinh
nơi công cộng Thực hành giữ trật tự, vệ sinh ở nhà, ở
trường lớp và nơi công cộng
-HS tiếp thu, thực hiện
-
-Thứ hai ngày 17 tháng 11 năm 2014
Vui chơi
Ôn luyện toán
ÔN TẬP: 58- 8; 56 – 7; 37 – 8; 68- 9.
I Mục tiêu
- Vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán có lời văn
II Đồ dùng dạy – học
- GV: Nội dung
- HS: Vở, bút, …
III Hoạt động dạy – học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Tính: 24 – 9 = ? 75 – 18 = ?
GV nhận xét, Tuyên dương
3 Bài ôn
Bài 1: Đặt tính rồi tính
63 – 7 86 – 9 97 - 8
- GV cùng cả lớp nhận xét
Bài 2: Tìm x, biết 7 + x = 45
A x = 37 B x = 38
C x = 49 D x = 41
- GV nhận xét
* Bài 3: Một cửa hàng có 95l dầu, đã bán được 29l
dầu Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu lít dầu ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài thuộc dạng toán gì ?
- GV cùng cả lớp nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
Hát
- 2 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con
- Đọc yêu cầu bài tập
- Nêu cách đặt tính
- HS làm bài vào vở, 3 HS làm bài bản lớp
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS tìm đáp án đúng và khoanh vào đáp án đó
- Đọc yêu cầu bài tập
- Hỏi cửa hàng đó cò lại bao nhiêu lít dầu ?
- Toán về ít hơn
- HS làm bài vào vở, 1 HS trình bày bảng lớp
Trang 5Ôn luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, LUYỆN VIẾT CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA A.Mục tiêu:
-Củng cố lại kĩ năng đọc thành tiếng, đọc trôi chảy
-Củng cố nội dung các bài tập đọc
- Chép chính xác 1 đoạn trong bài tập đọc Câu chuyện bó đũa
B.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết đoạn văn viết
C.Các ho t đ ng d y-h c ch y u:ạ ộ ạ ọ ủ ế
I.Bài cũ:
-Kể tên các bài tập đã đọc, tuần 13
-GV nhận xét - tuyên dương
II.Bài mới:
1 Giới thiệu bài
-GV nêu mục tiêu của tiết học
2.: Luyện đọc
-GV cho HS đọc bài đã đọc
+Đọc câu
+Đọc đoạn trước lớp và giải nghĩa
+Đọc đoạn trong nhóm
*Củng cố nội dung bài tập đọc
-GV yêu cầu HS nói lại nội dung các bài tập đọc đã
học
-Yêu cầu HS trả lời lại các câu hỏi sgk
-GV nhận xét và nhắc lại nội dung bài
- Luyện đọc cho 3 đối tượng
3 luyện viết
- Gọi HS đọc bài
- Yêu cầu HS viết bảng từ khó, dễ sai:
- Khi viết chữ đầu dòng, sau dấu chấm, chúng ta phai
viết gì?
- Trong bài có những dấu câu nào?
- Dặn HS khi viết chữ đầu nùi vào một ô, viết hoa chữ
đầu dòng, sau dấu chấm
- Chấm bài- Nhận xét
III.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét, đánh giá tiết học
-2 HS kể tên các tập đọc đã học và đọc -Cả lớp theo dõi, nhận xét
-HS lắng nghe
-HS luyện đọc
-HS trả lời
-HS đọc nêu nội dung
1HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS viết vào bảng con
- Phải viết hoa
- HS lắng nghe
- HS viết vào vở
-Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2014
Kể chuyện: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA.
I Mục tiêu:
- Dựa vào tranh và gợi ýdưới mỗi tranh, kể lại nội từng đoạn của câu chuyện
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa
- Học sinh: Bảng phụ
Trang 6III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi học sinh lên bảng kể lại câu chuyện “Bông hoa niềm vui”
- Giáo viên nhận xét, Tuyên dương
2 Bài m i: ớ
* Hoạt động 1(2'): Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2(25') Hướng dẫn HS kể chuyện
- Kể từng đoạn theo tranh
+ Tranh 1: Vợ chồng người anh và vợ chồng người em
cãi nhau Ông cụ rất buồn
+ Tranh 2: Ông cụ lấy chuyện bó đũa để dạy con cái
+ Tranh 3: Hai anh em ra sức bẻ bó đũa mà không bẻ
được
+ Tranh 4: Ông cụ bẻ từng chiếc một cách dễ dàng
+ Tranh 5: Những người con hiểu ra lời dạy của cha)
- Cho HS kể theo vai
- Cho HS đóng vai dựng lại câu chuyện
- GV nhận xét bổ sung
* Hoạt động 3:(3') Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Học sinh lắng nghe
- Quan sát tranh kể trong nhóm
- HS kể trong nhóm
- HS các nhóm nối nhau kể trước lớp
- Đại diện các nhóm kể
- Cả lớp cùng nhận xét nhóm kể hay nhất
- 4 học sinh nối nhau kể
HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
TOÁN: 65- 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép trừ có nhớtrong phạm vi 100, dạng 65-38,46-17,57-28,78-29
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: 7 bó một chục que tính và 8 que tính rời
- Học sinh: Bảng phụ, vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên đọc bảng công thức 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
- GV nhận xét - Tuyên dương
2 Bài m i: ớ
* Hoạt động 1(1') Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ 65 – 38, 46 – 17,
57 – 28, 78 – 29
- GV nêu bài toán để dẫn đến phép tính 65- 38
- Hướng dẫn thực hiện trên que tính
- Hướng dẫn thực hiện phép tính 65- 38 = ?
65
- 38
27
* 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7,
- HS thao tác trên que tính để tìm ra kết quả
là 26
- HS thực hiện phép tính vào bảng con
- HS nêu cách thực hiện: Đặt tính, rồi tính
- Học sinh nhắc lại:
* 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1
Trang 7nhớ 1
* 3 thêm 1 bằng 4, 6 trừ 4 bằng 2, viết 2
* Vậy 65 – 38 = 27
- GV hướng dẫn HS lần lượt làm các phép tính còn
lại tương tự
* Hoạt động 3 Thực hành
Bài 1(cột 1,2,3) Tính
- Yêu cầu HS làm miệng
Bài 2: cột 1
- Yêu cầu HS thi làm nhanh
Bài 3: Cho HS tự tóm tắt rồi giải vào vở
- HSKG giải được bài này
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài - Nhận xét giờ học
* 3 thêm1 bằng 4; 6 trừ 4 bằng 2, viết 2
- Đọc cá nhân, đồng thanh
- Nối nhau nêu kết quả
- Làm bảng con Bài 1: Làm bảng con
Bài 2: Học sinh các nhóm lên thi làm bài nhanh
- Cả lớp cùng nhận xét chốt lời giải đúng Bài 3: Làm vào vở
Bài giải
Số tuổi của mẹ năm nay là 65- 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi
CHÍNH TẢ:
Nghe viết: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA.
I Mục tiêu:
- Nghe- viết chính xác bài chính tả ,trình bày đúng đoạn đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật
- Làm đúng các bài tập 2a,3a
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng nhóm
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng làm viết cà cuống, niềng niễng, tóe nước
- Giáo viên nhận xét, Tuyên dương
2 Bài m i: ớ
* Hoạt động : Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết
- GV đọc mẫu bài viết
- Tìm lời người cha trong bài chính tả ?
- Lời người cha được ghi sau những dấu câu gì ?
- Hướng dẫn HS viết bảng con chữ khó: Liền, chia
lẻ, đùm bọc, sức mạnh, đoàn kết,
- Hướng dẫn HS viết bài vào vở
- GV quan sát, theo dõi, uốn nắn học sinh
- Chấm chữa- Nhận xét
* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l hay n
Bài 3a: Tìm các từ chứa tiếng có âm l hoặc âm n
- Cho học sinh làm vào vở
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng
- 2, 3 học sinh đọc lại
- Đúng như thế là các con
- Sau dấu hai chấm và dấu gạch ngang
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe giáo viên đọc chép bài vào vở
- Soát lỗi -Đổi vở chấm bài
- Học sinh lên bảng thi làm bài nhanh
- Cả lớp cùng nhận xét chốt lời giải đúng
- Lên bảng, nên người, ấm no, lo lắng
- Làm vào vở
- Chữa bài
Trang 8* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
-BUỔI CHIỀU Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2014
Thủ công GẤP, CẮT, DÁN HÌNH TRÒN (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết gấp, cắt, dán hình tròn
- Gấp, cắt, dán được hình tròn tương đối tròn,to nhỏ tùy thích
- Học sinh có hứng thú với giờ học thủ công
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Mẫu hình tròn bằng giấy
- Học sinh: Giấy màu, kéo, hồ dán, …
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:(5')
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài m i: ớ
* Hoạt động 1:(2') Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2:(5') Hướng dẫn HS gấp, cắt, dán hình
tròn
- Cho HS quan sát mẫu sẵn
- Yêu cầu HS nhắc lại qui trình gấp
-GV ghi bảng
* Hoạt động 3: (20')Thực hành
- Cho HS làm theo nhóm
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm làm
- GV chấm điểm các sản phẩm của học sinh
- Nhận xét chung
* Hoạt động 4(3') Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Học sinh theo dõi
- Quan sát mẫu
- HS nêu các bước gấp
Bước 1: Gấp hình
Bước 2: Cắt hình
Bước 3: Dán hình
- Theo dõi và làm theo
- HS thực hành theo nhóm
- HS trưng bày sản phẩm
- Tự nhận xét sản phẩm của bạn
-
-Thứ tư ngày 26 tháng 11 năm 2014
Tự nhiên xã hội : PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ
I Mục tiêu
_Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
-Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa Phiếu bài tập
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
Trang 9- HS lên bảng nêu cách giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở
- GV nhận xét, Tuyên dương
2 Bài m i:ớ
* Hoạt động 1(2'): Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2:(5-7') Quan sát hình vẽ
- Cho HS quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa
và thảo luận nhóm
- Kể tên những thứ có thể gây ngộ độc qua
đường ăn uống
- Kết luận: Một số thứ trong nhà có thể gây ngộ
độc như: Thuốc trừ sâu, dầu hỏa, thuốc tây,
thức ăn ôi thiu, …
* Hoạt động 3: (8')Học sinh thảo luận
- GV nêu một số tình huống yêu cầu học sinh
xử lý
- Cần làm gì để phòng tránh ngộ độc ?
- GV kết luận
* Hoạt động 4:(10') Đóng vai
- GV yêu cầu các nhóm tự đưa ra tình huống rồi
đóng vai xử lý tình huống
- GV nhận xét
* Hoạt động 5:(3')Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Học sinh lắng nghe
- Quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng
- Nhắc lại kết luận
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp cùng nhận xét
- Nhắc lại kết luận
- Các nhóm đưa ra tình huống để đóng vai
- Lên đóng vai
- Cả lớp cùng nhận xét
TẬP ĐỌC: NHẮN TIN.
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch hai mẫu tin nhắn;biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Nắm được cách viết nhắn tin.(ngắn gọn đủ ý) Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng học tập:
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ: Tổ chức cho hs tham gia trò chơi Hái hoa học tập
HS 1: Đọc đoạn 1 và cho biết câu chuyện có những nhân vật nào?
HS 2: Đọc đoạn 2 và cho biết người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
HS 3: Đọc đoạn 3 và cho biết người cha muốn khuyên các con điều gì?
- Giáo viên nhận xét - Tuyên dương
2 Bài m i: ớ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài một lần
- Đọc nối tiếp từng dòng, từng đoạn
- Luyện đọc các từ khó: lồng bàn, que chuyền,
quyển, …
- HD học sinh đọc ngắt câu
HS nhắc lại tựa bài
- Học sinh theo dõi
- Đọc nối tiếp từng dòng, từng đoạn
- Học sinh luyện đọc cá nhân + đồng thanh
- Học sinh luyện đọc cá nhân
Trang 10- Giải nghĩa từ: Nhắn tin, lồng bàn, …
- Đọc trong nhóm đôi
- Thi đọc
*Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
Yêu cầu hs đọc thầm toàn bài
a) Những ai nhắn tin cho Linh ? Nhắn tin bằng
cách nào ?
b) Vì sao chị Hà phải nhắn tin cho Linh bằng
cách ấy ?
Yêu cầu hs đọc thành tiếng
c) Chị Nga nhắn cho Linh những gì ?
d) Hà nhắn Linh những gì ?
đ) Tập viết nhắn tin
- Em viết nhắn tin cho ai?
- Vì sao em phải viết nhắn tin?
Nội dung nhắn tin là gì?
Nhận xét- Tuyên dương
* Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV cho HS thi đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét chung
* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Bài học hôm nay giúp em hiểu gì về cách viết
nhắn tin
- Gv gọi vài em đọc- Nhận xét
- Nhận xét giờ học
+ Em nhớ quét nhà,/ học thuộc hai bài thơ/ và làm ba bài tập toán/ chị đã đánh dấu//
+ Mai đi học,/bạn nhớ mang quyển bài hát/ cho
tớ mượn nhé.//
- Học sinh đọc phần chú giải
- Đọc theo nhóm
Một số nhóm thi đọc (bốc số thứ tự)
* hs đọc thầm toàn bài
- Chị Nga và Hà nhắn tin cho Linh bằng cách viết
ra giấy
- Lúc chị Nga đi Linh còn ngủ, chị Nga không muốn thức Linh dậy
* hs đọc thành tiếng
- Nơi để quà ăn sáng và các việc cần làm
- Hà mang đồ chơi cho Linh và dặn Linh mang
sổ hát cho Hà mượn
- Cho chị
- vì nhà đi vắng Chị đi chợ chưa về Em đến giờ
đi học, không đợi được chị, muốn nhắn chị: Côn Phúc mượn xe Nếu không nhắn, chị sẽ tưởng xe mất
- Em đã cho cô Phúc mượn xe đạp
- HS làm vở nháp- đọc bài – Nhận xét- Tuyên dương
- Khi muốn nói với ai điều gì mà không gặp được người đó, ta viết những điều cần nhắn vào giấy
để lại Lời nhắn viết ngắn gọn mà đủ ý
- Vài em đọc- Nhận xét
TOÁN: LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu: :
- Thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
.-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.,dạng đã học,
-Biết giải bài toán về ít hơn
II Đồ dùng học tập: