1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Giao an Tuan 23 Lop 2

28 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 70,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Yêu cầu HS nói lời đáp khác. - Gọi từng cặp HS đóng vai lại tình huống trên. Sau đó treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 2a và 3 mẫu trả lời. - Thật tuyệt/ Thích quá/ Cô bán cho cháu m[r]

Trang 1

TUẦN 20Thứ hai ngày 11 tháng 2 năm 2019 Tiết 1 + 2 + 3: Mĩ thuật:

Đ/c Xuân dạy

******************

BÁC SĨ SÓI ( TIẾT 1)I.MỤC TIÊU :

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.KTBC :

+ HS đọc bài: Cò và Cuốc và TLCH.

+ Nhận xét

2.DẠY – HỌC BÀI MỚI :

Gioi thiệu : Giới thiệu gián tiếp qua

tranh minh họa và ghi bảng

Các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc

a/ Đọc mẫu

+ GV đọc mẫu cả bài

b/ Đọc nối tiếp câu:

+ Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và

chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

c/ Đọc nối tiếp đoạn:

+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy

đoạn? Các đoạn được phân chia như thế

nào?

+ Trong bài có lời của những ai?

+ Khoan thai có nghĩa là gì?

+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu

khó, câu dài

- HS 1: câu hỏi 1

- HS 2: câu hỏi cuối bài

- HS 3: nêu ý nghĩa bài tập đọc

- Nhắc lại tựa bài

- Lớp đọc thầm

- Nối tiếp đọc từng câu

- Đọc các từ khoan thai, bình tĩnh, đá một

cú trời giáng.

- Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:

Đoạn 1: Thấy ngựa phía người

Đoạn 2: Sói đến gần xem giúp

Đoạn 3: Đoạn còn lại

- Người kể chuyện, Sói, Ngựa

- Nghĩa là thong thả, không vội

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

- Nó bèn kiếm …lên mắt,/một ống … vào cổ,/một áo … lên người,… chiếc mũ … chụp lên đầu.//

-Thấy Sói … đúng tầm,/nó tung … trời

Trang 2

- Đọc nối tiếp đoạn.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* GV chuyển ý để vào tiết 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

* GV đọc lại bài lần 2

+ Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói

khi thấy Ngựa ?

+ Sói lừa Ngựa bằng cách nào?

+ Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn ?

* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

Trang 3

+ Sói định làm gì khi giả vờ khám chân

cho Ngựa ?

+ Sói định lừa Ngựa nhưng bị Ngựa đá,

em hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá

+ Chia nhóm 4 HS, y/c TL chọn tên gọi

khác cho câu truyện và giải thích

+ Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu

truyện muốn gửi đến c/ta bài học gì?

Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài

+ Tổ chức cho HS thi đọc theo vai

Nxét, tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

- Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa cácnhóm

- HS tìm kết quả của phép chia?

- GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”

- GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ trái sang phải) và nêu tên gọi:

6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia Thương

Trang 4

- GV nêu rõ thuật ngữ “thương”

- Kết quả của phép tính chia (3) gọi là thương

Bài 1: Tính rồi điền số thích hợp vào ô trống (theo mẫu):

- GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập

- HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào SGK (theo mẫu ở SGK), 1 em làm bảng phụ

- GV cùng HS chữa bài, chốt bài làm đúng:

Phép chia Số bị chia Số chia Thương

- GV yêu cầu HS nhẩm rồi ghi kết quả vào SGK

- HS nối tiếp nêu kết quả

- GV nhận xét

Bài 3: Viết phép chia và số thích hợp vào ô trống (theo mẫu):

- GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập

Trang 5

Kiến thức và kĩ năng:

- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Biết kể với giọng kể tự nhiên, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

- Biết nghe và nhận xét lời bạn kể

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:

1.KTBC :

+ Gọi HS kể chuyện tiết trước

+ Nhận xét đánh giá

2.DẠY – HỌC BÀI MỚI:

Giới thiệu bài : Y/c nhắc tên bài tập

đọc, GV ghi tựa

H.dẫn kể truyện theo gợi ý:

HĐ 1: Đặt tên cho từng đoạn

+ Y/c kể lại từng đoạn trước lớp

HĐ 2:Phân vai dựng lại câu chuyện

+ Để dựng lại được câu chuyện này

chúng ta cần mấy vai diễn? Đó là

- Nhắc lại tựa bài

- Bức tranh vẽ một chú ngựa đang ăn cỏ vàmột con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi

- Sói mặc áo khoác trắng, đầu sói đội 1 chiếc

mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeo kính, cóđeo ống nghe Sói đang đóng giả làm bác sĩ

- Sói mon men lại gần Ngựa để nó khámbệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói

- Ngựa tung vó đá Sói một cú trời giáng.Sói bị hất tung về phía sau mũ văng ra, kính

vỡ ra

- Thực hiện kể chuyện trong nhóm

- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câuchuyện trước lớp, lớp theo dõi nhận xét

- 3 diễn viên: Người dẫn chuyện, Sói, Ngựa

- Giọng người dẫn chuyện vui và dí dỏm;Giọng Ngựa giả vờ lễ phép ; Giọng Sói giảnhân giả nghĩa

- Các nhóm dựng lại câu chuyện Sau đómột số nhóm trình bày trước lớp

- Dựng lại câu chuyện theo hình thức phânvai

Trang 6

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.KTBC :

+ Y/c 2 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng con

các từ sau:

+ Nhận xét

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

G thiệu: Giới thiệu và ghi bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ GV đọc mẫu

+ Đ.văn tóm tắt nội dung bài tập đọc nào?

+ Đoạn trích nói về nội dung gì?

b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+ Chữ đầu câu văn ta phải viết ntn?

+ Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau

dấu câu nào?

+ Trong bài còn có dấu câu nào nữa?

+ Những chữ nào cần phải viết hoa?

- Viết: riêng lẻ, tháng giêng, con dơi, rơi vãi.

- Nhắc lại tựa bài

- 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

- Bài tập đọc: Bác sĩ Sói

- Sói đóng giả làm bác sĩ để lừaNgựa Ngựa bình tĩnh đối phó vớiSói Sói bị Ngựa đá cho một cú nhưtrời giáng

- Đoạn văn có 3 câu

- Viết lùi và 1 ô vuông và viết hoachữ đầu tiên

- Viết sau dấu hai chấm và nằmtrong dấu ngoặc kép

- Dấu chấm, dấu phẩy

- Các chữ: Sói, Ngựa và các chữ đầu

Trang 7

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2: Bài tập Y/c chúng ta làm gì?

+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

vào vở

+ Y/c nhận xét bài làm trên bảng

Bài 3: Gọi 1 HS đọc Y/c

+ Treo bảng phụ và Y/c HS thảo luận nhóm

trong 5 phút

+ GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy và 1 bút

da để tìm từ và điền vào giấy

+ Tổng kết, tuyên dương

3.CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả

- Y/c HS về nhà giải bài tập 1

- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết

a/ lá cây, lành lặn, lưng, lẫn, lầm,la,la liệt, lung lay, …

nam nữ, nữ tính, nàng tiên, nâng niu

b/ ước mơ, tước vỏ, trầy xước,ngước mắt, bắt chước, lướt ván,trượt ngã

- HS nêu

- Nghe

Dạy bù tiết ToánBẢNG CHIA 3I.MỤC TIÊU:

Trang 8

- GV: Bảng phụ Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn

- HS: Vở bài tập, bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2 SGK trang 112

- Nhận xét

2: Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trực tiếp và ghi đề bài lên bảng

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 3 từ bảng

- Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm bìa

có 3 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?

- Yêu cầu học sinh tính nhẩm nêu miệng kết quả

BÀI 2:Gọi HS đọc đề toán.

- Hướng dẫn HS làm bài

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

BÀI 3:Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Muốn tìm thương em làm sao?

- Gọi HS lên bảng làm

- Nhận xét

3 Củng cố – Dặn dò :

- Gọi 2 HS thi đua đọc thuộc lòng bảng chia 3

- Dặn xem trước bài: “ Một phần ba”

- Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng làm Lớp làm vào bảng con

Kiến thức và kĩ năng :

Trang 9

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi.

- Làm được bài tập

Thái độ :

- HS yêu thích rèn chữ

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép

- Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Bài ôn: Ghi đề bài lên bảng.

Hoạt động 1: Nghe-viết:

Bác sĩ Sói (đoạn3)

- Đọc đoạn văn

- Đọc từng cụm từ, từng câu

- Yêu cầu HS dùng bút chì và soát lỗi

- Thu 5-7 bài nhận xét về chữ viết và cách trình

bày

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.

Điền dấu chấm, dấu phẩy?

Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng

vàng óng xua tan dần hơi lạnh mùa đông đồng

lúa nặng trĩu bông ngả đầu vào nhau thoang

thoảng hương thơm

Trang 10

Phòng tránh ngộ độc

Phòng tránh té ngã

Giữ sạch môi trường

Cần phải giữ gìn đồ dùng gia đình

Đường bộ

xung quanh nhà ở và trường học

khi ở nhàbền, đẹpgiành cho phương tiện giao thông: ô tô, xe máy, xe đạp

2.DẠY – HỌC BÀI MỚI:

a.Giới thiệu : Ghi tựa

b.Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Khởi động: Kể nhanh những bài đã học

Hoạt động1: Thi hùng biện về gia đình, nhà

trường và cuộc sống xung quanh

Mục tiêu: Bằng những tranh ảnh đã st được kết

hợp với nội dung đã được học, các nhóm thảo

luận để nói về các nội dung

Nhóm 1: Nói về gia đình

Nhóm 2: Nói về nhà trường

Nhóm 3: Nói về cuộc sống xung quanh

+ Y/c các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả

+ N.xét từng nhóm Khen đội thắng cuộc

- Kể tên các ngành nghề ở địaphương?

- Nhắc lại tựa bài

- Cá nhân nêu lại

- Thảo luận theo 3 nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung

- Các nhóm nhận xét lẫn nhau

Hoạt động 2 : Làm phiếu bài tập;

PHIẾU HỌC TẬP

1/ Đánh dấu x vào ô trống trước các câu em cho là đúng:

a/ Chỉ cần giữ gìn môi trường ở nhà

b/ Cô hiệu trưởng có nhiệm vụ đánh trống báo hết giờ

c/ Không nên chạy nhảy ở trường, để giữ an toàn cho mình và cho các bạn

d/ Chúng ta có thể ngắt hoa ở vườn trường để tặng các thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11

e/ Đường sắt dành cho tàu hoả đi lại

g/ Bác nông dân làm việc trong các nhà máy

h/ Không nên ăn các thức ăn ôi thiu để đề phòng bị ngộ độc

i/Thuốc tây cần phải để tránh xa tầm tay của trẻ em

2/ Nối các câu ở cột A với câu tương ứng ở cột B

Trang 11

- Sửa bài 2: Giải

Số học sinh trong mỗi tổ là:

24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh

- GV nhận xét

3 Bài mới Giới thiệu: Một phần ba.

Phát triển các hoạt động

H.động 1: Giúp HS nhận biết “Một phần ba”

- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

- Hình vuông được chia thành 3 phần bằng nhau,

trong đó có một phần được tô màu Như thế là đã

tô màu một phần ba hình vuông.

Trang 12

- H.dẫn HS viết: ; đọc: Một phần ba.

- KL: Chia hình vuông thành 3 phần bằng nhau,

lấy đi một phần (tô màu) đuợc hình vuông

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Trả lời đã tô màu hình nào?

- Đã tô màu hình vuông (hình A)

- Đã tô màu hình vuông (hình C)

- Đã tô màu hình vuông (hình D)

- Có thể nói: Ở hình D đã tô màu một phần mấy

hình vuông?

Bài 2: HS quan sát hình vẽ và trả lời:

- Hình A được tô màu số ô vuông của hình đó

- Hình B được tô màu số ô vuông của hình

đó Hình C được tô màu số ô vuông của hình đó

Bài 3: HS q.sát các tranh vẽ và trả lời:

- Hình ở phần b) đã khoanh vào số con gà

- Hiểu nghĩa các từ: du lịch, nội quy, bảo tồn, tham quan, quản lí, khoái chí,…

- Hiểu: Nội quy là những điều quy định mà mọi người đều phải tuân theo

Kĩ năng:

3 1

3 1

3 1

3 1

3 1

3 1

3 1

3 1

3 1

3 1

3 1

Trang 13

- Biết nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng rành mạch trong bảng nội quy.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động

2 Bài cũ: Bác sĩ Sói.

- Gọi HS đọc bài Bác sĩ Sói.

- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi

và nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu:Khi đến trường,

các em đã được học bản nội quy nào?

- Vậy em hiểu thế nào là nội quy?

Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ

được học bài Nội quy Đảo Khỉ, qua

đây chúng ta sẽ thêm hiểu về một bản

- Yêu cầu đọc các từ cần luyện phát

âm đã ghi trên bảng phụ, tập trung vào

những HS mắc lỗi phát âm

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và

bổ sung các từ cần luyện phát âm lên

bảng ngoài các từ đã dự kiến Chú ý

theo dõi các lỗi ngắt giọng

c) Đọc nối tiếp đoạn:

Đ1: phần giới thiệu; Đ2: phần nội quy

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS

và yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo

dõi HS đọc bài theo nhóm

d) Đọc đồng thanh

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài

- Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?

- Hát

- HS 1: Trả lời câu hỏi 1, 2 của bài

- HS 2: Trả lời câu hỏi 3, 4 của bài

- Em được học nội quy của trường

- Nội quy là những quy định mà mọi ngườiđều phải tuân theo

- Cả lớp theo dõi bài trong sgk

- Nối tiếp nhau đọc bài

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm củamình, các bạn trong cùng một nhóm nghe vàchỉnh sửa lỗi cho nhau

- Lớp đọc đồng thanh bản nội quy

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi

- Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều

- Chia nhóm 4 và thảo luận để trả lời câu hỏinày Sau đó, các nhóm cử đại diện báo cáo

Trang 14

- Em hiểu những điều quy định nói

+ Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng: Nếu thú nuôi trong chuồng bị trêu

chọc, chúng sẽ tức giận, có thể gây nguyhiểm cho người trêu chọc nên không đượctrêu chọc thú nuôi trong chuồng

+ Điều 3: Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ: Khi cho thú ăn các loại thức ăn lạ có thể

làm chúng bị mắc bệnh, vì thế khách thamquan không được cho thú ăn các loại thức ănlạ

+ Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên đảo: Khách

tham quan không được vứt rác, khạc nhổ, đi

vệ sinh bừa bãi vì như thế sẽ làm ô nhiễmmôi trường trên đảo, ảnh hưởng đến sứckhoẻ của thú nuôi trên đảo và đến chínhkhách tham quan

- Đọc xong nội quy Khỉ Nâu khoái chí vì nóthấy Đảo Khỉ và họ hàng của nó được bảo

vệ, chăm sóc tử tế và không bị làm phiền, khimọi người đến thăm Đảo Khỉ đều phải tuântheo nội quy của Đảo

Trang 15

2 Bài cũ Từ ngữ về loài chim.

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra

- Theo dõi, nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: Trong giờ học Luyện từ và

câu tuần này, các con sẽ được hệ thống

hoá và mở rộng vốn từ về muông thú

Sau đó sẽ thực hành hỏi và đặt câu hỏi

về đặc điểm của con vật, đồ vật,… có

sử dụng cụm từ “… như thế nào?”

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với

nhau nhờ đặc điểm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập

Tiếng Việt 2, tập hai.

- Y/c nhận xét bài trên bảng của bạn,

sau đó đưa ra kết luận HS

Bài 2: Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm

gì?

- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo

cặp, sau đó gọi một số cặp trình bày

trước lớp

- Hát

- HS 1 và HS 2 làm bài tập 2, sgk trang36

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làmbài vào vở

Thú dữ, nguy hiểm: hổ, báo, gấu, lợn lòi,

chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác.

Thú không nguy hiểm: thỏ, ngựa vằn,

khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu.

- Đọc đề bài và trả lời: Bài tập yêu cầuchúng ta trả lời câu hỏi về đặc điểm củacác con vật

c) Gấu đi ntn?

Gấu đi rất chậm./ Gấu đi lặc lè./ Gấu đi

Trang 16

- Nhận xét.

- Y/c HS đọc lại các câu hỏi trong bài

một lượt và hỏi: Các câu hỏi có điểm gì

chung?

 Hoạt động 2: Giúp HS tự đặt câu

hỏi

Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng: Trâu cày rất khoẻ.

- Trong câu văn trên, TN nào được in

đậm

- Để đặt câu hỏi cho bộ phận này, sgk

đã dùng câu hỏi nào?

- Y/c thực hành hỏi đáp với bạn bên

cạnh 1 HS đặt câu hỏi, em kia trả lời

nặng nề./ Gấu đi lầm lũi./…

d) Voi kéo gỗ thế nào?

Voi kéo gỗ rất khoẻ./ Voi kéo gỗ thật khoẻ

và mạnh./ Voi kéo gỗ băng băng./ Voi kéo

gỗ hùng hục./…

- Các câu hỏi này đều có cụm từ “như thế nào?”

- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt câu hỏi cho

bộ phận được in đậm trong các câu hỏidưới đây

- HS đọc câu văn này

- Củng cố được kiến thức, kĩ năng gấp các hình đã học

- Đánh giá kiến thức kĩ năng của HS qua sản phẩm là một trong những sản phẩm gấp, cắt dán hình đã học

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:

1.KTBC :

Trang 17

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2.DẠY – HỌC BÀI MỚI:

a.G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng.

b.Đề kiểm tra: Em hãy gấp, cắt, dán một

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Trang 18

- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên

bảng phụ yêu cầu học sinh đọc các đề

bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

b Hoạt động 2: Thực hành (20 phút):

- Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em đọc to trước lớp

- Học sinh lập nhóm

- Nhận phiếu và làm việc

Bài 1 Viết tiếp các câu theo mẫu Ai thế

nào ?

Ai (cái gì, con

gì)

thế nào ?

Bàn tay cu Tí nhỏ xíu

Mái tóc bà em

Cô giáo em

Máy bay

Chiếc cần cẩu

Bố em

Mấy con ngan

Bài 2 Điền hình ảnh so sánh của mỗi từ

cao như

nhanh như

trắng như

đẹp như

chậm như

xanh như

khỏe như

đỏ như

hiền như

Bài 3 Chọn từ thích hợp trong ngoặc

đơn điền vào chỗ trống để có đoạn văn

nói về chim bồ câu:

Đáp án:

Ai (cái gì, con gì)

thế nào ?

Bàn tay cu Tí nhỏ xíu

Mái tóc bà em điểm bạc

giáo em rất hiền

Máy bay bay ngang sườn

núi

Chiếc cần cẩu rất to và khỏe

Mấy con ngan trắng muốt

Đáp án:

cao như sếu.

nhanh như cắt.

trắng như giấy.

đẹp như tiên.

chậm như sên.

xanh như tàu lá

khỏe như voi.

đỏ như gấc.

hiền như bụt.

Đáp án:

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w