- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ n[r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn: Ngày 21tháng 9 năm 2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm2019
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆNTIẾT 5: CHIẾC ÁO LEN
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết gợi ý từng đoạn câu chuyện
III Phương pháp:
- Trải nghiệm - Trình bày ý kiến cá nhân - Thảo luận cặp đôi-chia sẻ
IV Các hoạt động dạy học:
- GVcho HS quan sát tranhchủ điểm và bài học
- Nhận xét bạn đọc bài và TL câu hỏi
- Chú ý
- HS quan sát tranh
- Chú ý
Trang 2- YC đọc nối tiếp 1 câu cho đến hết bài
- GV viết tiếng khó lên bảng:
Lạnh buốt, phụng phịu, bối rối
- YC HS đọc ĐT
- Nhận xét sửa sai cho HS
GV: Bài này chia làm mấy đoạn?
- GV gọi đọc nối tiếp đoạn
- Khi HS đọc nhắc nhớ nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn với giọng thích hợp
=> Câu khó: Cái áo của Hoà / đắt bằng tiền cả hai cái áo / của anh em con đấy//
- Cho HS đọc lại từng đoạn, nhắc lại nghĩa những từ khó trong bài:
+ Bối rối + Thì thào
CH: Lan nói với mẹ ra sao?
- YC HS đọc thầm đoạn 2
- HS đọc nối tiếp mỗi HS 1câu Câu của nhân vật 1 emđọc liền
- Luyện đọc ( Cá nhân,nhóm)
- Kết hợp nhắc lại nghĩa củamột số từ tương ứng của từngđoạn
lúng túng, không biết làmthế nào
em muốn có áo len như củabạn Hoà
- HS đọc thầm đoạn 2
Trang 3Vì sao Lan ân hận?
- GV cho HS nêu ý nghĩa của bài ?
- GV ghi bảng ý nghĩa: Anh
em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau
- Y/C Hs đặt tên khác cho bài
- GV chia nhóm 4 cho Hs đọc phân vai trong nhóm
- Lớp đọc thầm đoạn 3 và TLcâu hỏi: Mẹ hãy dành hết tiềnmua áo cho em Lan Conkhông cần thêm áo vì con khoẻlắm Nếu lạnh, con sẽ mặcthêm những áo cũ bên trong
- HS theo dõi
- HS phát biểu VD:
+ Vì Lan đã làm mẹ buồn+ Vì Lan thấy mình ích kỉ, chỉbiết nghĩ đến mình, khôngnghĩ đến anh
+ Vì cảm động trước tấm lòngyêu thương của mẹ và sựnhường nhịn độ lượng của anh anh em biết nhường nhịn,yêu thương, quan tâm đếnnhau
- HS nhắc lại
- HS đọc thầm bài, đặt tênkhác cho bài:
+ Mẹ và 2 con+ Tấm lòng của người anh+ Cô bé ngoan
- HS nhóm 4 tự phân vai:Ngừơi dẫn chuyện, Tuấn, Lan,
Mẹ để đọc theo vai
- Các nhóm thi đọc theo vai
- Nhận xét nhóm bạn đọc:Giọng phù hợp với lời thoạichưa?
- Bình xét nhóm đọc hay nhất:đọc đúng, thể hiện tình cảmnhân vật rõ nét
- 1 HS đọc đề bài và gợi ý
- Lớp đọc thầm
Trang 42 HD HS kể:
C
Củng cô
dặn dò: 2p
từng đoạn câu chuyện “Chiếc
áo len” theo lời kể của Lan
a, Giúp HS nắm nhiệm vụ:
GV nêu:
+ Kể theo gợi ý: Gợi ý là điểmtựa để nhớ các ý trong truyện+ Kể theo lời kể của Lan: Kểtheo nhập vai, người kể đóngvai Lan phải xưng tôi, mìnhhoặc em
b, Kể đoạn 1: Chiếc áo đẹp
- GV mở bảng phụ viết sẵn gợiý
- Cho HS kể nhóm 2
- Cho HS kể trước lớp
c Hướng dẫn kể đoạn 2, 3, 4 tương tự
- Nếu HS này không kể được thì GV gọi HS khác kể lại đoạn đó
- Từng cặp HS tập kể nhóm 2
- HS kể trước lớp
- HS tập kể đoạn 2, 3, 4
- HS tập kể theo gợi ý cácđoạn
- HS kể tiếp nối theo 4 đoạn
- Lớp nhận xét bạn kể tốt nhấthoặc bạn có tiến bộ
I MỤC TIÊU:
Trang 51 Kiến thức: Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình
tứ giác
2 Kĩ năng: Ôn luyện một số biểu tượng về hình học.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Học sinh đọc và làm bài cánhân
- Chia sẻ kết quả trước lớp
a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm
D
B C
A
b) Chu vi tam giá MNP là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm
Trang 6+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào?
+ Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào?
- Gọi HS lên bảng chỉ ra cáchcách làm khác nhau
- HS làm cá nhân - Chia sẻcặp đôi - Chia sẻ kết quả trướclớp
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm.
- HS làm cá nhân - Chia sẻcặp đôi - Chia sẻ kết quả trướclớp
- Đếm số hình vuông (đủ 5hình)
- Đếm số hình tam giác (đủ 6hình)
3 HĐ ứng
dụng (5 phút)
- Ghi nhớ nội dung bài học
- Đo và tính chu vi của cáibàn học ở nhà
- Suy nghĩ, tìm ra cách tínhchu vi của HCN ABCD ởBT2 ngắn gọn hơn
===========================
AN TOÀN GIAO THÔNG TIẾT 3:Biển báo hiệu giao thông đường bộ (Tr.14)
I-Mục tiêu:
Trang 7- HS nhận biết được đặc điểm, ND của biển báo:204,210, 423(a,b), 434, 443, 424.
- Vận dụng hiểu biết về biển báo khi tham gia GT
- GD ý thức khi tham gia GT
II- Đồ dung dạy học
A.Kiểm tra bài
- Giới thiệu trực tiếp
- Nêu các biển báo đã học?
- nêu đặc đIểm,ND của từng biển báo?
- Chia nhóm
- Giao việc:
Treo biển báo.Nêu đặc điểm,
ND của từng biển báo?
- Biển nào có đặc điểm giống
Biển 211: Giao nhau với đường sắt không có rào chắn.Biển 423a,b: đường người đi
bộ sang ngangBiển 434: Bến xe buýt
Biển 443: Có chợ-204,210, 211
Trang 8- Thuộc nhóm biển báo nào?
- Đặc điểm chung của nhóm biển báo đó?
* KL: Nhóm biển báo nguy
hiểm:Hình tam giác, viền đỏ,nền vàng, hình vẽ biểu thị
ND mầu đen
- nhóm biển báo chỉ dẫn:Hình vuông, nền mầu xanh, hình vẽ biểu thị ND mầu đen
- Chia nhóm.Phát biển báo cho từng nhóm
- Nhóm biển báo chỉ dẫn:Hìnhvuông, nền mầu xanh, hình vẽ biểu thị ND mầu đen
- HS chơi trò chơi
========================
Ngày soạn: Ngày 22 tháng 9 năm 2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 24tháng 9 năm2019
TOÁN
TIẾT 12 ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN ( Tr 12 )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn
- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải toán
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng:
- GV: Phấn màu, bảng phụ
Trang 9- HS: Bảng con
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,hoạt động nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
- HS tham gia chơi
- HS trả lời (bài toán vềnhiều hơn, bài toán về íthơn)
giải toán về nhiều
hơn, ít hơn Biết
giải bài toán về
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Hàng trên có mấy quả cam?
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh làm bài cá nhân
- Đổi kiểm tra chéo, nhậnxét
- Chia sẻ kết quả trước lớp
Bài giải:
Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít xăng là:
635 - 128 = 507 ( lít ) Đáp số: 507 lít xăng
- 1 học sinh đọc đề bài 3a
- Học sinh quan sát hìnhminh hoạ và phân tích đềbài
- Hàng trên có 7 quả cam
Trang 10+ Hàng dưới có mấy quả cam?
+ Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao nhiêu quả cam?
+ Em làm thế nào để biết?
Kết luận: Đây là dạng toán tìm
phần hơn của số lớn so với số
- Nhận xét nhanh bài làm củaHS
Bài 4: ( Làm miệng ) – M3, M4
=>GV KL: Đây là dạng toán
tìm phần kém của số bé so với
số lớn Để tìm phần kém của số
bé so với số lớn ta cũng lấy sốlớn trừ đi số bé
- Hàng dưới có 5 quảcam
- Hàng trên có nhiều hơnhàng dưới 2 quả cam
- Lấy số cam hàng trên trừ
số cam hàng dưới
- HS đọc bài giải mẫu
- Học sinh làm bài cánhân
- 1 HS chia sẻ kết quảtrước lớp
Bài giải:
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 - 16 = 3 ( bạn ) Đáp số: 3 bạn
- HS tự làm bài, rồi chia sẻkết quả trước lớp
3 HĐ ứng dụng
(4 phút)
- Về xem lại bài đã làm trênlớp Trình bày lại bài giải củabài 4
==========================
CHÍNH TẢ ( NGHE VIẾT ) TIẾT 5: CHIẾC ÁO LEN ( Tr.22 )
Trang 11- HS: Vở bài tập:
III Phương pháp
- Vấn đáp, giảng giải, luyện tập, thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
- Gv nhận xét
Giới thiệu mục đích, yêu cầucủa bài
- Giúp HS nắm nội dung bài:
CH:Vì sao Lan ân hận ?
CH: Những chữ nào trongđoạn văn cần viết hoa ?
CH: Lời của Lan được đặttrong dấu câu gì ?
- GV ghi bài làm của HS
- 2 HS lên bảng viết, lớp viếtbảng con
viết hoa những chữ đầuđoạn, đầu câu, tên riêng củangười
lời của Lan được đặt trongdấu hai chấm và dấu ngoặckép
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết
bảng con: nằm, cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi.
- HS nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
Trang 12Bài tập 3
C Củng cố dặn
dò: 2p
- GV gợi ý: Dựa vào tên chữ
để viết chữ, dựa vào chữ đểviết tên chữ trong ô trống
- Gv xoá lần lượt từng cột
- Xoá cả 2 cột chữ, tên chữ
- GV nhận xét
- Về nhà học thuộc theo đúngthứ tự 19 chữ cái đã học
- HS đọc thuộc lòng 9 chữ vàtên chữ
- Tranh minh hoạ bài học trong sgk
- Bảng viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và HTL
III Phương pháp:
- Thảo luận cặp đôi-chia sẻ, đàm thoại vấn đáp, thực hành
IV Các hoạt động dạy học :
- Tiếp tục chủ đề Mái ấm, bài
- 2 HS kể tiếp nhau chuyện
“Chiếc áo len” theo lời kể của Lan và trả lời câu hỏi
anh em trong nhà phải biết thương yêu, nhường nhịn, quan tâm đến nhau
Nhận xét bạn kể, trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 13- Giọng dịu dàng, tình cảm
* Đọc dòng thơ:
- YC HS nối tiếp
- GV ghi tiếng khó lên bảng:
Lặng, thiu thiu, lim dim.
- Yc HS đọc ĐT
* Đọc khổ thơ:
CH: Bài có mấy khổ thơ ?
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
- GV treo 2 khổ thơ lên bảng
và hướng dẫn HS ngắt nhịp đúng
Ơi chích choè ơi Chim đừng hót nữa,
Bà em ốm rồi, Lặng cho bà ngủ
Hoa cam, hoa khế Chín lặng trong vườn,
Bà mơ tay cháu Quạt đầy hương thơm
- Đọc từng đoạn giúp HS hiểu nghĩa của từ mới: Thiu thiu
- Y/C HS đặt câu có từ thiu thiu ?
- HS đọc nối tiếp dòng thơ lần 2
bài có 4 khổ thơ
- 4 HS nối tiếp đọc 4 khổ thơ
- HS ngắt nhịp theo HD của GVnhư sau:
Ơi / chích choè ơi //
- Đọc từng khổ thơ theo nhóm
- 4 nhóm đọc nối tiếp
- Lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo
Trang 14CH: Bé nói với chích choè ntn ? Vì sao bé lại bảo chích choè như vậy ?
mơ như vậy ?
CH: Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu đối với bà ntn ?
- GV KL ghi ND: Hiểu tình
cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đốivới bà
- GV hướng dẫn HS học thuộc từng khổ, cả bài
- GV che, xoá từng dòng từng khổ thơ
- Cho HS đọc thuộc lòng, từng khổ, cả bài
bé nói với chim: Chim đừng hót nữa, vì bà ốm, lặng cho bà ngủ
- Đọc thầm khổ thơ cuối bà mơ thấy cháu đang quạthương thơm tới
- HS trả lời VD:
+ Vì cháu đã quạt cho bà rấtlâu trước khi bà ngủ thiếp đinên bà mơ thấy cháu ngồi quạt + Vì trong giấc ngủ bà vẫnngửi thấy hương thơm của hoacam, hoa khế
- HS đọc thầm cả bài thơ, nêu ýnghĩa bài đọc
cháu rất hiếu thảo, yêuthương, chăm sóc bà
- Nhắc lại
- HS đọc- HS đọc nhóm, cánhân, tổ theo cách hướng dẫncủa GV
- HS đọc
- HS đọc thuộc lòng từng khổthơ:
+ 4 HS đại diện 4 nhóm đọctiếp nối, nhóm nào đọc đúng,nhanh, hay là thắng
+ Thi đọc theo hình thức hái
Trang 151 Kiến thức: Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng xem đồng hồ (chủ yếu là xem thời điểm)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết yêu quý thời gian Yêu thích học toán
4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 HĐ khởi động
(3 phút):
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng
- Hát bài “Đồng hồ quả lắc”
- Học sinh mở sách giáokhoa, trình bày bài vào vở
Việc 1: Ôn về thời gian:
+ 1 ngày có bao nhiêu giờ, bắt đầu từ bao giờ và kết thúc vào lúc nào?
+ 1 giờ có bao nhiêu phút?
Việc 2: Hướng dẫn xem đồng hồ:
Việc 2: Hướng dẫn xem đồng hồ:
- 1 ngày có 24 giờ, bắt đầu từ
12 giờ đêm hôm trước đến 12giờ đêm hôm sau
- 1 giờ có 60 phút
Trang 16+ Khoảng thời gian từ 8 giờ đến 9 giờ là bao lâu?
+ Nêu đường đi của kim giờ
+ Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút, hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút khi đồng hồ chỉ 8 giờ 5 phút?
+ Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 đến số 1 là bao nhiêu phút?
+ Quay kim đồng hồ đến 8 giờ15 phút, hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút khi đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút?
+ Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 ( lúc 8 giờ) đến số 3 là bao nhiêu phút?
- Thực hiện tương tự với 8giờ 30 phút
=> GV KLvề cách thức xem thời giờ
(Giờ hơn)
Bài 1: Cá nhân - Cả lớp.
+ Đồng hồ A chỉ mấy giờ ?+ 6 giờ 55’ còn gọi là mấygiờ ?
Trang 17Bài 4: Cá nhân Cặp đôi
- Chia sẻ kết quả trong cặp
- Báo cáo kết quả trước lớp
- Kim giờ qua số 3, kim phút
quả trước lớp
- Nêu thời điểm tương ứngtrên đồng hồ rồi trả lời câuhỏi tương ứng:
+ Bạn Minh thức dậy lúc 6giờ 15’
+ Bạn Minh đánh răng lúc 6giờ 30’
+ Bạn Minh ăn sáng lúc 7 giờkém 15’
+ Bạn Minh tới trường lúc 7giờ 25’
+ Bạn Minh về lúc 11 giờ.+ Bạn Minh về đến nhà lúc
11 giờ 20’
3 HĐ ứng dụng - Về tập xem đồng hồ ở các
Trang 18(2 phút): thời điểm khác nhau
- Tìm hiểu cách xem đồng
hồ khi kim phút nằm ở vị tríqua số 6 và chưa đến số 12
==============================
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 3: SO SÁNH DẤU CHẤM ( Tr.24 )
- Bốn băng giấy, mỗi băng ghi 1 ý của BT1
- Bảng phụ viết nội dung BT3
III Phương pháp
- Vấn đáp, thực hành, luyện tập
IV Các họat động dạy học:
- Chữa bài nếu HS làm sai
- Tiết LTVC hôm nay chúng
ta tiếp tục tìm hình ảnh sosánh và được nhận biết thêmcác từ chỉ sự so sánh trongnhững câu đó Sau đó luyệntập về dấu chấm
- Ghi bảng đầu bài
CH: Bài tập Y/C chúng talàm gì ?
- GV dán 4 băng giấy lênbảng
tìm các hình ảnh so sánhtrong các câu thơ câu văn
- HS đọc lần lượt từng câu thơtrao đổi theo cặp
- 4 HS lên bảng thi làm bài đúng nhanh mỗi em gạch dướinhững hình ảnh so sánh trong từng câu thơ, câu văn:
a Mắt hiền sáng tựa vì sao
Trang 19Bài tập 2:11p
Bài tập 3:11p
C Củng cố dặn
dò: 2p
- GV chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV theo dõi HS làm bài
- GV chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhắc HS đọc kĩ đoạnvăn, mỗi câu phải nói trọn 1
ý để xác định chỗ chấm câucho đúng
- Y/C 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV chốt lại lờigiải đúng
- Cho Hs đọc lại đoạn văn
- Nhấn mạnh trọng tâm bài
- Nhận xét tiết học Dặn bài sau
b Hoa xao xuyến nở như mâytừng chùm
c Trời là cái tủ ướp lạnh Trời là cái bếp lò nung
d Dòng sông là một đườngtrăng lung linh dát vàng
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc lại các câu thơ,câu văn của BT1, viết ra nhápcác từ chỉ sự so sánh
- 4 HS lên bảng gạch bằng bútmàu dưới từ chỉ sự so sánhtrên băng giấy của BT1:
a, Mắt hiền sáng tựa vì sao
b Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm
c Trời là cái tủ ướp lạnh.Trời là cái bếp lò nung
d Dòng sông là một đườngtrăng lung linh dát vàng
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài dùng bút chì đểchì để chấm câu làm xong đổibài để bạn kiểm tra
- 1 HS lên bảng chữa bài
- HS chữa bài vào vở:
Ông tôi vốn là thợ gò hàn vàoloại giỏi Có lần, chính mắt tôi
đã thấy ông tán đinh đồng.Chiếc búa trong tay ông hoalên, nhát nghiêng, nhát thẳngnhanh đến mức tôi chỉ cảmthấy trước mặt ông phất phơnhững sợi tơ mỏng Ông làniềm tự hào của cả gia đìnhtôi
- 2 HS đọc lại chú ý cách ngắtnghỉ hơi
- Chú ý
Trang 20ĐẠO ĐỨC TIẾT 3: Giữ lời hứa ( tiết 1) ( Tr 5)
( KNS ) I- Mục tiêu:
- Học sinh hiểu thế nào là giữ lời hứa và vì sao phải giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bè, với mọi ngời
- Biết quý trọng những ngời biết giữ lời hứa và không đồng tình với những ngời haythất hứa
* GDKNS:
- Kĩ năng tự tin mỡnh cú khả năng thực hiện lời hứa
- Kĩ năng thương lượng với người khỏc để thực hiện được lời hứa của mỡnh
- Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm về việc làm chủ của mỡnh
II
Đồ dựng dạy học:
1- Giáo viên:
- Giáo án, Sách giáo khoa, vở bài tập đạo đức
- Tranh minh hoạ "Chiếc vòng bạc", các tấm bìa nhỏ mầu đỏ, xanh, trắng
2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi, dụng cụ học tập
em hãy đọc “5 điều Bác Hồdạy thiếu niên nhi đồng”
- GV: nhận xét,
- Giới thiệu trực tiếp
- GV kể chuyện kết hợp bằngtranh
- Mời một học sinh kể lại truyện
- Cho học sinh thảo luận
? Bác Hồ đã làm gì khi gặplại em bộ sau 2 năm đi xa
? Em Bộ và mọi ngời trongtruyện cảm hen thế nào trớc
- Học sinh đọc thuộc bài thơ “5
điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi