- Năng lực: Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn; - Phẩm chất: Có ý thức tự giác trong học tập II. - Học sinh: Bảng con. III.Các hoạt động dạy – học.. Hoạt động dạy Hoạt động học.[r]
Trang 1I Mục tiêu
- Kiến thức, kĩ năng:Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa.Nêu được thế nào
là giữ lời hứa Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người Quý trọng những người biết giữ lới hứa.Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa Giữ lời hứavới mọi người trong cuộc sống hằng ngày Biết xin lỗi khi thất hứa và không
vi phạm
- Năng lực: Thực hiện đúng nhiệm vụ học tập; chia sẻ kết quả học tập với bạn.
- Phẩm chất: HS kính yêu và nhớ ơn Bác Hồ
II Đồ dùng dạy – học
- Giáo viên: Tranh ảnh minh họa cho bài
- Học sinh: vở bài tập Đạo đức.
III Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những hiểu biết của em về Bác Hồ
- Yêu cầu 1-2 HS đọc lại truyện
- Chia lớp thành 7 nhóm và yêu cầu thảo
luận theo các câu hỏi sau:
+ Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau
hai năm đi xa Việc làm đó thể hiện điều gì?
+ Em bé cảm thấy thế nào trước việc làm
của Bác?
+ Em rút ra được gì qua câu truyện?
- Yêu cầu HS đại diện của các nhóm phát
biểu ý kiến thảo luận của nhóm mình
+ Thế nào là giữ lời hứa?
+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người
xung quanh đánh giá, nhận xét như thế nào?
Hoạt động 2: Nhận xét tình huống
- Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS thảo
luận theo nội dung của bài 2:
- 1 đến 2 HS đọc lại truyện
- HS thảo luận nhóm 4, cử nhóm trưởng, thư ký và tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời
- Một số HS phát biểu ý kiến
+ Giữ lời hứa là thực hiện đúng những điều mà mình đã nói với
Trang 2+ Giữ lời hứa thể hiện điều gì?
+ Khi không thực hiện được lời hứa, ta cần
phải làm gì?
Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân
- Yêu cầu HS tự liên hệ theo định hướng:
+ Em đã hứa với ai điều gì?
+ Kết quả của lời hứa đó thế nào?
+ Thái độ của người đó ra sao?
+ Em nghĩ gì về việc làm của mình?
- Nhận xét tuyên dương những em đã biết
giữ lời hứa
3.Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà sưu tầm những câu ca
dao, tục ngữ, những câu chuyện nói về việc
giữ lời hứa
người khác
+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người xung quanh tôn trọng, yêu quý, tin cậy
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời
- Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời hứa thể hiện sự tự trọng và tông trọng ngườikhác
- HS tự liên hệ bản thân và kể lại câu chuyện, việc làm của mình
- Kiến thức kỹ năng: Củng cố biểu tượng về đường gấp khúc, hình vuông hình
chữ nhật, hình tam giác Thực hành tính độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
- Năng lực: HS biết chia sẻ kết quả học tập với bạn;
- Phẩm chất:HS tự tin trình bày ý kiến cá nhân trước lớp
II Đồ dùng dạy- học:
- Giáo viên : Bảng phụ.
- Học sinh : Bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng, chữa bài
5 x 3 + 132 = ; 32 : 4 +106=
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
b.Luyện tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 1a
- Bài toán yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, nêu cách đo
độ dài đoạn thẳng cho trước rồi thực
- 2 HS làm bài trên bảng, chữa bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS phân tích bài toán, tự làm vào bảng con, chữa bài
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12+ 40 = 86 (cm) Đáp số: 86(cm)
- HS đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật ABCD
Trang 3- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
3 + 2 + 3 + 2 = 10( cm) Đáp số: 10 cm
- Một HS đọc to, cả lớp đọc thầm SGK
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS nêu kết quả.: Có 5 hình vuông, 6 hình tam giác
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
Tiết 5
Tự nhiên và xã hội BỆNH LAO PHỔI
I Mục tiêu
- Kiến thức, kĩ năng: Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ
chất để phòng bệnh lao phổi Biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi Có ý thức cùng với mọi người xung quanh phòng bệnh lao phổi
- Năng lực: Tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập; biết chia sẻ kết quả học tập
với bạn;
- Phẩm chất: Biết trình bày ý kiến cá nhân trước lớp; thường xuyên trao đổi ý
kiến với bạn; có ý thức giữ sạch mũi và họng
II Đồ dùng dạy – học
- Tranh minh họa, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nguyên nhân và cách đề phòng
bệnh đường hô hấp?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1:Làm việc với SGK.
- GV yêu cầu các nhóm HS quan sát các
+ Bệnh lao phổi có thể lây từ người
bệnh sang người lành bằng con đường
nào?
+ Gây ra tác hại gì đối với sức khẻo của
bản thân người bệnh và những người
xung quanh?
- HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5 trang 12 SGK và làm việc theo nhóm + 2 bạn đọc lời thoại của bác sĩ và bệnh nhân
+ Cả nhóm cùng lần lượt thảo luận các câu hỏi trong SGK:
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung góp ý
Bệnh lao phổi do vi khuẩn lao gây ra.Người bệnh thường ăn không thấy ngon, người gầy đi và hay sốt nhẹ vào buổi chiều Có thể lây từ người bệnh
Trang 4Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 13
SGK và thảo luận theo nhóm 2:
+ Kể ra những việc làm và hoàn cảnh
khiến ta dể mắc bệnh lao phổi
+ Nêu những việc làm và hoàn cảnh
Kết luận: Lao là bệnh truyền nhiễm do
vi khuẩn lao gây ra Ngày nay, không
chỉ có thuốc chữa khỏi bệnh lao mà còn
có thuốc tiêm phòng lao trẻ em được
tiêm phòng lao có thể không bị mắc
bệnh này trong suốt cuộc đời
Hoạt động 3:Đóng vai
+ Nếu bị một trong các bệnh đường hô
hấp( như viêm họng, viêm phế quản,…)
Em sẽ nói gì với bố mẹ để bố mẹ đưa đi
khám bệnh?
+ Khi được đi khám bệnh, em sẽ nói gì
với bác sĩ?
Kết luận: Khi bị sốt mệt mỏi, chúng ta
cần phải nói ngay với bố mẹ để được
đưa đi khám bệnh kịp thời Khi đến gặp
bác sĩ, chúng ta phải nói rõ xem mình bị
đau ở đâu để bác sĩ chuẩn đoán đúng
bệnh; nếu có bệnh phải uống thuốc đủ
liều theo đơn của bác sĩ
3 Củng cố, dặn dò:
- HS đọc ghi nhớ SGK
- Dặn HS ôn lại bài
sang người lành qua đường hô hấp
- HS quan sát hình 4 SGK và thảo luận theo cặp
- Một số HS lên trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung
-Những việc làm và hoàn cảnh dể làm
ta mắc bệnh lao phổi:
+Người hút thuốc lá và người thường xuyên hít phải khói thuốc lá do người khác hút
+ Người thường xuyên phải lao động nặng nhọc quă sức và ăn uống không đủchất dinh dưỡng…
- Những việc làm và hoàn cảnh giúp chúng ta có thể phòng tránh được bệnh lao phổi
+ Tiêm phòng bệnh lao cho trẻ em mới sinh Làm việc và nghỉ ngơi điều độ, vừa sức Nhà ở sạch sẽ, thoáng đãng
- Các nhóm nhận 1 trong 2 tình huống trên và thảo luận đóng các vai HS bị bệnh, bố( mẹ), bác sĩ,…
- Các nhóm trình bày trước lớp Nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại kết luận
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
Trang 5Tiết 6
Đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh hình thành thói quen đọc
- Rèn học sinh có năng lực giao tiếp khi chia sẻ cuốn truyện
- Học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Các cuốn truyện
III Các hoạt động dạy- học.
1 Ổn định.
2 Đọc cặp đôi.
a.Trước khi đọc
- Yêu cầu học sinh nêu nội quy thư viện
- Nhắc mã mầu của khối lớp
- Các em có thích câu chuyện mình vừa
đọc không? Tại sáo?
- Các em thích nhân vật nào trong câu
chuyện? Tại sao?
- Câu chuyện xảy ra ở đâu?
- Đạo nào trong câu chuyện làm em thích
nhất? Tại sao?
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc học sinh hãy đến thư viện nhà
trường để tìm những câu chuyện để đọc
- Học sinh nhắc lại nội quy
- Học sinh nêu mã màu
Trang 6Tiết 7
Thủ công GẤP CON ẾCH
I Mục tiêu
- Kiến thức, kĩ năng: Học sinh biết cách gấp con ếch Gấp được con ếch đúng
quy trình kỹ thuật
- Năng lực: HS biết chia sẻ với bạn
- Phẩm chất: HS khéo tay, hay làm
II Đồ dùng dạy – học
- Giáo viên: Tranh quy trình, giấy thủ công, kéo.
- Học sinh: giấy thủ công, kéo
III Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
- GV giải thích: Hình mẫu chỉ là đồ chơi đợc
gấp gần giống như con ếch
- Con ếch có ích gì?
- GV tạo điều kiện để học sinh nghĩ tìm ra
cách gấp con ếch trước khi hướng dẫn mẫu
(gọi 1 học sinh lên mở dần con ếch mẫu cho
đến khi trở lại tờ giấy HV ban đầu)
Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu.
Bước 1:GV gợi ý để học sinh nhớ cách làm
Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và hai đường dấu
- Gọi học sinh lên bảng thao tác lại các bước
gấp tàu thuỷ 2 ống khói
- GV sửa chữa, uốn nắn những thao tác HS
- 2 học sinh lên bảng thực hiện
- Học sinh theo dõi
- 2 học sinh thực hiện
- Cả lớp quan sát
- Cả lớp thực hiện
-HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
Trang 7- Nhận xét tiết học.
Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2017 Tiết 1+ 2
Tập đọc - kể chuyện CHIẾC ÁO LEN
I Mục tiêu
- Kiến thức, kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các
cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý SGK HS khá, giỏi
kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời bạn Lan
- Năng lực: Biết hợp tác với bạn; tự giải quyết vấn đề;
- Phẩm chất: Chăm học; tự tin; yêu thương mọi người.
II Đồ dùng dạy – học
- Tranh minh họa, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc nối tiếp từng câu
-Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
c Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Mùa đông năm nay như thế nào?
+ Vì sao Lan dỗi mẹ?
+ Khi biết em muốn có chiếc áo len đẹp
mà mẹ lại không đủ tiền mua, Tuấn nói với
mẹ điều gì?
+ Tuấn là người như thế nào?
+ Vì sao Lan ân hận?
+ Em có suy nghĩ gì về bạn Lan trong câu
chuyện này?
+ Câu chuyện Chiếc áo len muốn khuyên
chúng ta điều gì?
- Liên hệ HS trong lớp
- Giáo dục HS: Anh em phải biết nhường
nhịn, thương yêu lẫn nhau
d Luyện đọc lại.
- GV chia lớp thành các nhóm,mỗi nhóm
có 4HS và yêu cầu đọc bài theo vai trong
- 3 HS đọc bài Cô giáo tí hon
- HS tiếp nối đọc từng câu đến hết bài
- HS tiếp nối đọc 4 đoạn
- Giải nghĩa từ: bối rối, thì thào,
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS nêu ý kiến cá nhân
- Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau
- Mỗi HS trong các nhóm nhận các vai: người dẫn chuyện,Lan, Tuấn,
Trang 8- GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào gợi ý kể lại
từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan
- Hướng dẫn kể:
+Gọi HS đọc gợi ý của đoạn1- HS dựa vào
gợi ý kể lại đoạn1
+ GV chia nhóm 4 HS 1 nhóm (HS tiếp nối
nhau kể chuyện trong nhóm, mỗi HS kể 1
câu chuyện - chuẩn bị bài sau
sau đó luyện đọc bài trọng nhóm
- Các nhóm thi đọc, cả lớp theo dõi
- Kiến thức, kĩ năng:Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn Biết giải bài toán
về" hơn kém nhau một số đơn vị"
- Năng lực: Tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập; biết chia sẻ kết quả học tập
III Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán yêu cầu gì?
- Củng cố giải bài toán về nhiều hơn
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết gì? Tìm gì?
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS phân tích bài toán, tóm tắt bài toán
- HS giải vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả
Bài giải
Số cây đôi hai trồng được là:
230 + 90 =320(cây)
Trang 9- Củng cố giải bài toán về ít hơn.
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Tìm gì?
- Yêu cầu HS thực hiện làm bài
- HS phân tích bài toán, tóm tắt bài toán
- HS giải vào vở bài tập, chữa bài
Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:635 -128 = 507(l)
I Mục tiêu:
- Kiến thức, kĩ năng:Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau
mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà.( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc
cả bài thơ)
- Năng lực: Biết hợp tác với bạn; tự giải quyết vấn đề.
- Phẩm chất: Chăm học; tự tin; yêu thương mọi người;
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh họa.
III Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS tiếp nối kể 4 đoạn câu chuyện
“Chiếc áo len”
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Nhận xét, khen ngợi HS
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn bài và trả lời câu
hỏi:
- GV gọi một HS đọc lại toàn bài trước lớp
+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
+ Tìm câu thơ cho thấy bạn nhỏ rất quan tâm
đến giấc ngủ của bà
+Cảnh vật trong nhà bà và ngoài vườn như
thế nào?
+ Bà mơ thấy điều gì ? Vì sao có thể đoán bà
- HS thực hiện yêu cầu
- HS tiếp nối đọc 2 dòng thơ
- HS tiếp nối đọc 4 khổ thơ
- Giải nghĩa từ:thiu thiu,
- Mỗi nhóm 3 HS
- Cả lớp đọc toàn bài
1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận theo cặp, 1 số HS trả lời trước lớp
Trang 10mơ như vậy?
+ Bài thơ cho ta thấy tình cảm của bạn nhỏ
đối với bà như thế nào?
- Giáo dục HS tình cảm yêu thương, hiếu
thảo đối với ông bà Liên hệ HS trong lớp
I Mục tiêu:
- Kiến thức, kĩ năng: Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đến 12
(chính xác đến 5 phút) Biết đọc giờ hơn giờ kém Bước đầu có hiểu biết về sửdụng thời gian trong thực tế đời sống hằng ngày
- Năng lực: HS biết chia sẻ kết quả học tập với bạn.
- Phẩm chất: Biết trình bày ý kiến cá nhân trước lớp.
II Đồ dùng dạy – học:
- Giáo viên: Bảng phụ, mô hình đồng hồ.
- Học sinh: Bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS làm bài trên bảng, chữa bài
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
b Ôn tập về thời gian:
- Một ngày có bao nhiêu giờ, bắt đầu
vào bao giờ và kết thúc vào lúc nào?
- Một giờ có bao nhiêu phút?
c Hướng dẫn xem đồng hồ
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi:
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút và
hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Nêu vị trí của kim giờ và kim phút?
d Luyện tập :
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- Một số HS phát biểu ý kiến+ Một ngày có 24 giờ, một ngày bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
+ Một giờ có 60 phút
- HS quan sát đồng hồ và trả lời
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thảo luận theo cặp, một số HS nêukết quả
Trang 11Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm bài vào vở, chữa bài
- HS làm bài vào vở, kiểm tra chéo kết quả
- Kiến thức, kĩ năng: Nghe và viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức
bài văn xuôi Làm đúng bài tập 2 chính tả phân biệt tr- ch Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng BT3
- Năng lực: Tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập
- Phẩm chất: Biết trình bày ý kiến cá nhân trước lớp
II Đồ dùng dạy – học:
- Giáo viên: Bảng phụ.
- Học sinh: Bảng con.
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS viết bảng con (xào
rau, sà xuống)
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
- Hướng dẫn viết từ khó
+ Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó
tìm được
- GV đọc bài cho HS viết vở
- HS theo dõi SGK; 1 HS đọc lại
- HS thảo luận theo cặp
Trang 12- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- Nhận xét bài viết của HS
c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS làm nhóm đôi
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3 a:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
soát lỗi theo lời đọc của GV
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm vào bảng con, chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS thảo luận theo nhóm 4 ghi kết quả vào bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Kiến thức, kĩ năng:Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu
văn( BT1) Nhận biết được các từ chỉ sự so sánh BT2 Đặt đúng dấu chấm vàochỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu BT3
- Năng lực: Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn;
- Phẩm chất: Có ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy – học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Bảng con
III.Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đặt câu có hình ảnh so sánh
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2
Bài 2:
- Nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu học sinh làm bài
- Hướng dẫn HS sửa bài
- GV chốt lời giải đúng
- GV củng cố tìm được các hình ảnh so
- HS làm bài vào bảng
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nhắc lại đề bài
- HS thảo luận theo nhóm 2, ghi kết quả vào giấy trong Đại diện các nhóm trình bày kết quả
a) Mắt hiền sáng tựa vì saob)Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm
c) Trời là cái tủ ướp lạnh/ Trời là cái