1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an Tuan 2 Lop 3

25 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 122,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực: Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn; - Phẩm chất: Có ý thức tự giác trong học tập II. - Học sinh: Bảng con. III.Các hoạt động dạy – học.. Hoạt động dạy Hoạt động học.[r]

Trang 1

I Mục tiêu

- Kiến thức, kĩ năng:Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa.Nêu được thế nào

là giữ lời hứa Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người Quý trọng những người biết giữ lới hứa.Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa Giữ lời hứavới mọi người trong cuộc sống hằng ngày Biết xin lỗi khi thất hứa và không

vi phạm

- Năng lực: Thực hiện đúng nhiệm vụ học tập; chia sẻ kết quả học tập với bạn.

- Phẩm chất: HS kính yêu và nhớ ơn Bác Hồ

II Đồ dùng dạy – học

- Giáo viên: Tranh ảnh minh họa cho bài

- Học sinh: vở bài tập Đạo đức.

III Các hoạt động dạy – học

1.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những hiểu biết của em về Bác Hồ

- Yêu cầu 1-2 HS đọc lại truyện

- Chia lớp thành 7 nhóm và yêu cầu thảo

luận theo các câu hỏi sau:

+ Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau

hai năm đi xa Việc làm đó thể hiện điều gì?

+ Em bé cảm thấy thế nào trước việc làm

của Bác?

+ Em rút ra được gì qua câu truyện?

- Yêu cầu HS đại diện của các nhóm phát

biểu ý kiến thảo luận của nhóm mình

+ Thế nào là giữ lời hứa?

+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người

xung quanh đánh giá, nhận xét như thế nào?

Hoạt động 2: Nhận xét tình huống

- Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS thảo

luận theo nội dung của bài 2:

- 1 đến 2 HS đọc lại truyện

- HS thảo luận nhóm 4, cử nhóm trưởng, thư ký và tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trả lời

- Một số HS phát biểu ý kiến

+ Giữ lời hứa là thực hiện đúng những điều mà mình đã nói với

Trang 2

+ Giữ lời hứa thể hiện điều gì?

+ Khi không thực hiện được lời hứa, ta cần

phải làm gì?

Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân

- Yêu cầu HS tự liên hệ theo định hướng:

+ Em đã hứa với ai điều gì?

+ Kết quả của lời hứa đó thế nào?

+ Thái độ của người đó ra sao?

+ Em nghĩ gì về việc làm của mình?

- Nhận xét tuyên dương những em đã biết

giữ lời hứa

3.Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà sưu tầm những câu ca

dao, tục ngữ, những câu chuyện nói về việc

giữ lời hứa

người khác

+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người xung quanh tôn trọng, yêu quý, tin cậy

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm trả lời

- Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời hứa thể hiện sự tự trọng và tông trọng ngườikhác

- HS tự liên hệ bản thân và kể lại câu chuyện, việc làm của mình

- Kiến thức kỹ năng: Củng cố biểu tượng về đường gấp khúc, hình vuông hình

chữ nhật, hình tam giác Thực hành tính độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác

- Năng lực: HS biết chia sẻ kết quả học tập với bạn;

- Phẩm chất:HS tự tin trình bày ý kiến cá nhân trước lớp

II Đồ dùng dạy- học:

- Giáo viên : Bảng phụ.

- Học sinh : Bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS làm bài trên bảng, chữa bài

5 x 3 + 132 = ; 32 : 4 +106=

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

b.Luyện tập.

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 1a

- Bài toán yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài, nêu cách đo

độ dài đoạn thẳng cho trước rồi thực

- 2 HS làm bài trên bảng, chữa bài

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS phân tích bài toán, tự làm vào bảng con, chữa bài

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

34 + 12+ 40 = 86 (cm) Đáp số: 86(cm)

- HS đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật ABCD

Trang 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

3 + 2 + 3 + 2 = 10( cm) Đáp số: 10 cm

- Một HS đọc to, cả lớp đọc thầm SGK

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS nêu kết quả.: Có 5 hình vuông, 6 hình tam giác

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ

Tiết 5

Tự nhiên và xã hội BỆNH LAO PHỔI

I Mục tiêu

- Kiến thức, kĩ năng: Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ

chất để phòng bệnh lao phổi Biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi Có ý thức cùng với mọi người xung quanh phòng bệnh lao phổi

- Năng lực: Tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập; biết chia sẻ kết quả học tập

với bạn;

- Phẩm chất: Biết trình bày ý kiến cá nhân trước lớp; thường xuyên trao đổi ý

kiến với bạn; có ý thức giữ sạch mũi và họng

II Đồ dùng dạy – học

- Tranh minh họa, bảng phụ.

III Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nguyên nhân và cách đề phòng

bệnh đường hô hấp?

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1:Làm việc với SGK.

- GV yêu cầu các nhóm HS quan sát các

+ Bệnh lao phổi có thể lây từ người

bệnh sang người lành bằng con đường

nào?

+ Gây ra tác hại gì đối với sức khẻo của

bản thân người bệnh và những người

xung quanh?

- HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5 trang 12 SGK và làm việc theo nhóm + 2 bạn đọc lời thoại của bác sĩ và bệnh nhân

+ Cả nhóm cùng lần lượt thảo luận các câu hỏi trong SGK:

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung góp ý

Bệnh lao phổi do vi khuẩn lao gây ra.Người bệnh thường ăn không thấy ngon, người gầy đi và hay sốt nhẹ vào buổi chiều Có thể lây từ người bệnh

Trang 4

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 13

SGK và thảo luận theo nhóm 2:

+ Kể ra những việc làm và hoàn cảnh

khiến ta dể mắc bệnh lao phổi

+ Nêu những việc làm và hoàn cảnh

Kết luận: Lao là bệnh truyền nhiễm do

vi khuẩn lao gây ra Ngày nay, không

chỉ có thuốc chữa khỏi bệnh lao mà còn

có thuốc tiêm phòng lao trẻ em được

tiêm phòng lao có thể không bị mắc

bệnh này trong suốt cuộc đời

Hoạt động 3:Đóng vai

+ Nếu bị một trong các bệnh đường hô

hấp( như viêm họng, viêm phế quản,…)

Em sẽ nói gì với bố mẹ để bố mẹ đưa đi

khám bệnh?

+ Khi được đi khám bệnh, em sẽ nói gì

với bác sĩ?

Kết luận: Khi bị sốt mệt mỏi, chúng ta

cần phải nói ngay với bố mẹ để được

đưa đi khám bệnh kịp thời Khi đến gặp

bác sĩ, chúng ta phải nói rõ xem mình bị

đau ở đâu để bác sĩ chuẩn đoán đúng

bệnh; nếu có bệnh phải uống thuốc đủ

liều theo đơn của bác sĩ

3 Củng cố, dặn dò:

- HS đọc ghi nhớ SGK

- Dặn HS ôn lại bài

sang người lành qua đường hô hấp

- HS quan sát hình 4 SGK và thảo luận theo cặp

- Một số HS lên trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung

-Những việc làm và hoàn cảnh dể làm

ta mắc bệnh lao phổi:

+Người hút thuốc lá và người thường xuyên hít phải khói thuốc lá do người khác hút

+ Người thường xuyên phải lao động nặng nhọc quă sức và ăn uống không đủchất dinh dưỡng…

- Những việc làm và hoàn cảnh giúp chúng ta có thể phòng tránh được bệnh lao phổi

+ Tiêm phòng bệnh lao cho trẻ em mới sinh Làm việc và nghỉ ngơi điều độ, vừa sức Nhà ở sạch sẽ, thoáng đãng

- Các nhóm nhận 1 trong 2 tình huống trên và thảo luận đóng các vai HS bị bệnh, bố( mẹ), bác sĩ,…

- Các nhóm trình bày trước lớp Nhận xét bổ sung

- HS nhắc lại kết luận

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ

Trang 5

Tiết 6

Đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh hình thành thói quen đọc

- Rèn học sinh có năng lực giao tiếp khi chia sẻ cuốn truyện

- Học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên: Các cuốn truyện

III Các hoạt động dạy- học.

1 Ổn định.

2 Đọc cặp đôi.

a.Trước khi đọc

- Yêu cầu học sinh nêu nội quy thư viện

- Nhắc mã mầu của khối lớp

- Các em có thích câu chuyện mình vừa

đọc không? Tại sáo?

- Các em thích nhân vật nào trong câu

chuyện? Tại sao?

- Câu chuyện xảy ra ở đâu?

- Đạo nào trong câu chuyện làm em thích

nhất? Tại sao?

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhắc học sinh hãy đến thư viện nhà

trường để tìm những câu chuyện để đọc

- Học sinh nhắc lại nội quy

- Học sinh nêu mã màu

Trang 6

Tiết 7

Thủ công GẤP CON ẾCH

I Mục tiêu

- Kiến thức, kĩ năng: Học sinh biết cách gấp con ếch Gấp được con ếch đúng

quy trình kỹ thuật

- Năng lực: HS biết chia sẻ với bạn

- Phẩm chất: HS khéo tay, hay làm

II Đồ dùng dạy – học

- Giáo viên: Tranh quy trình, giấy thủ công, kéo.

- Học sinh: giấy thủ công, kéo

III Các hoạt động dạy – học

1.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

- GV giải thích: Hình mẫu chỉ là đồ chơi đợc

gấp gần giống như con ếch

- Con ếch có ích gì?

- GV tạo điều kiện để học sinh nghĩ tìm ra

cách gấp con ếch trước khi hướng dẫn mẫu

(gọi 1 học sinh lên mở dần con ếch mẫu cho

đến khi trở lại tờ giấy HV ban đầu)

Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu.

Bước 1:GV gợi ý để học sinh nhớ cách làm

Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và hai đường dấu

- Gọi học sinh lên bảng thao tác lại các bước

gấp tàu thuỷ 2 ống khói

- GV sửa chữa, uốn nắn những thao tác HS

- 2 học sinh lên bảng thực hiện

- Học sinh theo dõi

- 2 học sinh thực hiện

- Cả lớp quan sát

- Cả lớp thực hiện

-HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ

Trang 7

- Nhận xét tiết học.

Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2017 Tiết 1+ 2

Tập đọc - kể chuyện CHIẾC ÁO LEN

I Mục tiêu

- Kiến thức, kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các

cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý SGK HS khá, giỏi

kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời bạn Lan

- Năng lực: Biết hợp tác với bạn; tự giải quyết vấn đề;

- Phẩm chất: Chăm học; tự tin; yêu thương mọi người.

II Đồ dùng dạy – học

- Tranh minh họa, bảng phụ.

III Các hoạt động dạy – học

1.Kiểm tra bài cũ:

- Đọc nối tiếp từng câu

-Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

- Đọc từng đoạn trong nhóm

c Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi

+ Mùa đông năm nay như thế nào?

+ Vì sao Lan dỗi mẹ?

+ Khi biết em muốn có chiếc áo len đẹp

mà mẹ lại không đủ tiền mua, Tuấn nói với

mẹ điều gì?

+ Tuấn là người như thế nào?

+ Vì sao Lan ân hận?

+ Em có suy nghĩ gì về bạn Lan trong câu

chuyện này?

+ Câu chuyện Chiếc áo len muốn khuyên

chúng ta điều gì?

- Liên hệ HS trong lớp

- Giáo dục HS: Anh em phải biết nhường

nhịn, thương yêu lẫn nhau

d Luyện đọc lại.

- GV chia lớp thành các nhóm,mỗi nhóm

có 4HS và yêu cầu đọc bài theo vai trong

- 3 HS đọc bài Cô giáo tí hon

- HS tiếp nối đọc từng câu đến hết bài

- HS tiếp nối đọc 4 đoạn

- Giải nghĩa từ: bối rối, thì thào,

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS nêu ý kiến cá nhân

- Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau

- Mỗi HS trong các nhóm nhận các vai: người dẫn chuyện,Lan, Tuấn,

Trang 8

- GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào gợi ý kể lại

từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan

- Hướng dẫn kể:

+Gọi HS đọc gợi ý của đoạn1- HS dựa vào

gợi ý kể lại đoạn1

+ GV chia nhóm 4 HS 1 nhóm (HS tiếp nối

nhau kể chuyện trong nhóm, mỗi HS kể 1

câu chuyện - chuẩn bị bài sau

sau đó luyện đọc bài trọng nhóm

- Các nhóm thi đọc, cả lớp theo dõi

- Kiến thức, kĩ năng:Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn Biết giải bài toán

về" hơn kém nhau một số đơn vị"

- Năng lực: Tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập; biết chia sẻ kết quả học tập

III Các hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Bài toán yêu cầu gì?

- Củng cố giải bài toán về nhiều hơn

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Bài toán cho biết gì? Tìm gì?

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- HS phân tích bài toán, tóm tắt bài toán

- HS giải vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả

Bài giải

Số cây đôi hai trồng được là:

230 + 90 =320(cây)

Trang 9

- Củng cố giải bài toán về ít hơn.

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì? Tìm gì?

- Yêu cầu HS thực hiện làm bài

- HS phân tích bài toán, tóm tắt bài toán

- HS giải vào vở bài tập, chữa bài

Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:635 -128 = 507(l)

I Mục tiêu:

- Kiến thức, kĩ năng:Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau

mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà.( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc

cả bài thơ)

- Năng lực: Biết hợp tác với bạn; tự giải quyết vấn đề.

- Phẩm chất: Chăm học; tự tin; yêu thương mọi người;

II Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh họa.

III Các hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 4 HS tiếp nối kể 4 đoạn câu chuyện

“Chiếc áo len”

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Nhận xét, khen ngợi HS

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn bài và trả lời câu

hỏi:

- GV gọi một HS đọc lại toàn bài trước lớp

+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

+ Tìm câu thơ cho thấy bạn nhỏ rất quan tâm

đến giấc ngủ của bà

+Cảnh vật trong nhà bà và ngoài vườn như

thế nào?

+ Bà mơ thấy điều gì ? Vì sao có thể đoán bà

- HS thực hiện yêu cầu

- HS tiếp nối đọc 2 dòng thơ

- HS tiếp nối đọc 4 khổ thơ

- Giải nghĩa từ:thiu thiu,

- Mỗi nhóm 3 HS

- Cả lớp đọc toàn bài

1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

- HS thảo luận theo cặp, 1 số HS trả lời trước lớp

Trang 10

mơ như vậy?

+ Bài thơ cho ta thấy tình cảm của bạn nhỏ

đối với bà như thế nào?

- Giáo dục HS tình cảm yêu thương, hiếu

thảo đối với ông bà Liên hệ HS trong lớp

I Mục tiêu:

- Kiến thức, kĩ năng: Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đến 12

(chính xác đến 5 phút) Biết đọc giờ hơn giờ kém Bước đầu có hiểu biết về sửdụng thời gian trong thực tế đời sống hằng ngày

- Năng lực: HS biết chia sẻ kết quả học tập với bạn.

- Phẩm chất: Biết trình bày ý kiến cá nhân trước lớp.

II Đồ dùng dạy – học:

- Giáo viên: Bảng phụ, mô hình đồng hồ.

- Học sinh: Bảng con

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS làm bài trên bảng, chữa bài

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

b Ôn tập về thời gian:

- Một ngày có bao nhiêu giờ, bắt đầu

vào bao giờ và kết thúc vào lúc nào?

- Một giờ có bao nhiêu phút?

c Hướng dẫn xem đồng hồ

- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi:

Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút và

hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Nêu vị trí của kim giờ và kim phút?

d Luyện tập :

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

- Một số HS phát biểu ý kiến+ Một ngày có 24 giờ, một ngày bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

+ Một giờ có 60 phút

- HS quan sát đồng hồ và trả lời

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS thảo luận theo cặp, một số HS nêukết quả

Trang 11

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm vào vở

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS làm bài vào vở, chữa bài

- HS làm bài vào vở, kiểm tra chéo kết quả

- Kiến thức, kĩ năng: Nghe và viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức

bài văn xuôi Làm đúng bài tập 2 chính tả phân biệt tr- ch Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng BT3

- Năng lực: Tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập

- Phẩm chất: Biết trình bày ý kiến cá nhân trước lớp

II Đồ dùng dạy – học:

- Giáo viên: Bảng phụ.

- Học sinh: Bảng con.

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS viết bảng con (xào

rau, sà xuống)

2 Bài mới

a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Trong đoạn văn có những chữ nào

phải viết hoa? Vì sao?

- Hướng dẫn viết từ khó

+ Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó

tìm được

- GV đọc bài cho HS viết vở

- HS theo dõi SGK; 1 HS đọc lại

- HS thảo luận theo cặp

Trang 12

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

- Nhận xét bài viết của HS

c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu HS làm nhóm đôi

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3 a:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4

soát lỗi theo lời đọc của GV

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS tự làm vào bảng con, chữa bài

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS thảo luận theo nhóm 4 ghi kết quả vào bảng nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Kiến thức, kĩ năng:Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu

văn( BT1) Nhận biết được các từ chỉ sự so sánh BT2 Đặt đúng dấu chấm vàochỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu BT3

- Năng lực: Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn;

- Phẩm chất: Có ý thức tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy – học

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Bảng con

III.Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đặt câu có hình ảnh so sánh

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

b Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1:

- Nêu yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2

Bài 2:

- Nêu yêu cầu của bài

- GV yêu cầu học sinh làm bài

- Hướng dẫn HS sửa bài

- GV chốt lời giải đúng

- GV củng cố tìm được các hình ảnh so

- HS làm bài vào bảng

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh nhắc lại đề bài

- HS thảo luận theo nhóm 2, ghi kết quả vào giấy trong Đại diện các nhóm trình bày kết quả

a) Mắt hiền sáng tựa vì saob)Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm

c) Trời là cái tủ ướp lạnh/ Trời là cái

Ngày đăng: 04/03/2021, 16:19

w