Câu hỏi 2: (hs đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi) + Vì sao thầy giáo không trách An khi biết em chưa làm bài tập.. * QTE: Khi biết An chưa làm bài tập, thái độ của thầy giáo thế nào.[r]
Trang 1TUẦN 8
Ngày soạn: 20/10/2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2017
TOÁN
Tiết 36: 36 + 15
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Giúp hs biết cách thực hiện phép cộng dạng 36 + 15 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)
2 Kĩ năng
- Củng cố phép cộng dạng 6 + 5; 26 + 5
- Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn giản về phép cộng
3 Thái độ
- Hs yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài
- Đặt tính và tính 46 + 4; 36 + 7; 48 + 6
- Hs và gv nhận xét
- Hs lên bảng thực hiện
2 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Trực tiếp
b Dạy bài mới:
- Hs lắng nghe
Giới thiệu phép cộng 36 + 15: (9’)
- Nêu bài toán: Có 36 que tính, thêm 15 que
tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào?
- Yêu cầu hs sử dụng que tính để tìm kết
quả
- Đặt tính và thực hiện phép tính
- Gọi hs lên bảng đặt tính sau đó trình bày
cách đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu hs nhận xét sau đó nói chính xác
về cách đặt tính, thực hiện phép tính
- Nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép cộng 36 + 15
36
+
15
51
c Thực hành: (20’)
Bài 1: Tính
- Gv gọi hs đọc yêu cầu
- Hướng dẫn hs cách làm
- Gọi 2 hs đọc kết quả bài tập
- Gọi 2 hs nêu cách tính từng phép tính trong
bài
- Hs đọc yêu cầu bài tập
- 2 hs đọc kết quả
- Hs nêu
Trang 2- Giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng.
Bài 3: Giải bài toán theo hình vẽ sau:
- Hỏi: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
29 38 47 36 25
45 64 83 82 81
- Hs đọc yêu cầu bài tập
- Hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT
36 24 35 + 18 + 19 + 16
54 43 51
- Hs đổi vở kiểm tra chéo
- Hs đọc yêu cầu bài tập
- Hs tóm tắt vào vở
- 1 hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT
Bài giải
Cả hai bao cân nặng là:
46 + 27 = 73 (kg) Đáp số: 73kg
- Đọc yêu cầu bài tập
Trang 3- Bổn phận phải thực hiện đúng nội quy của nhà trường.
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Đọc nối tiếp từng câu
+ Hs đọc nối tiếp câu
hỏi:// Từ nay/ các em có trốn học đi
chơi nữa không?"/
- Hs nối tiếp nhau đọc đoạn
- Gv yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1
- Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?
- Gọi 2 hs nhắc lại lời thì thầm của Minh
- Lớp đọc thầm đoạn 1
- Minh rủ Nam trốn học, ra phố xem xiếc
- 2 hs nhắc
Trang 4với Nam.
- Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
- Gv yêu cầu hs đọc thầm đoạn 3
- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo
làm gì?
* KNS: Việc làm của cô giáo thể hiện
thái độ thế nào?
- Gv gọi 1 hs đọc to đoạn 4
- Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
- Gv" Lần trước, bị bác bảo vệ giữ lại,
Nam khóc vì sợ Lần này vì sao Nam bật
khóc?
- Người mẹ hiền trong bài là ai?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại: (12’)
- 2 nhóm tự phân vai: người dẫn chuyện,
bác bảo vệ, cô giáo, Nam và Minh
3 Củng cố - Dặn dò: (5’)
* QTE: + Em thấy việc làm của hai bạn
đã đúng với nội quy nhà trường chưa?
+ Vì sao cô giáo trong bài được gọi là
"người mẹ hiền"?
- Gv dặn hs về nhà đọc trước các yêu cầu
của tiết kể chuyện
- Chui qua chỗ tường thủng
- 1 hs đọc
- Cô nói với bác bảo vệ: "Bác nhẹ tay kẻo cháu đau Cháu này là học sinh lớp tôi"; Cô đỡ em ngồi dậy, phủi đất cát dính bẩn trên người em, em đưa về lớp
- Cô rất dịu dàng, yêu thương học trò/
Cô bình tĩnh và nhẹ nhàng khi thấy học trò phạm khuyết điểm
- Biết giải bài toán nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ
- Biết nhận dạng hình tam giác
Trang 51 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 hs lên bảng làm đặt tính rồi tính:
- Số 6 được nối với số nào đầu tiên?
- Mũi tên số của số 6 thứ nhất chỉ vào đâu?
- Như vậy chúng ta đã lấy 6 cộng 4 bằng 10
và ghi 10 vào dòng thứ hai trong bảng
- 10 được nối với số nào?
- Số 6 có mũi tên chỉ vào đâu?
- Hãy đọc phép tính tương ứng
- Ghép 2 phép tính ta có: 4 + 6 + 6= 16
- Như vậy trong bài tập này chúng ta lấy số
ở hàng đầu cộng với mấy?
- Dòng thứ hai trong bảng ghi cái gì?
- Dòng thứ ba trong bảng ghi gì?
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt:
- Bài toán cho biết gì
- Bài toán hỏi gì?
- Thuộc loại toán gì mà chúng ta đã học?
- Vậy muốn tính được số cây đội 2 trồng
được bao nhiêu ta làm như thế nào?
- Cộng với 6 rồi lại cộng với 6
- Kết quả trung gian (kết quả bước tính thức nhất)
- Hs lên bảng phụ làm, dưới lớp làmvào VBT
46 + 5 = 51 (cây) Đáp số: 51cây
Trang 6- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- SGK, tranh minh họa
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi hs kể lại từng đọan câu chuyện Người thầy
* Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện (28’)
- Gv hướng dẫn hs quan sát tranh, đọc lời nhân vật
trong tranh, nhớ nội dung từng đoạn câu chuyện
- Hướng dẫn hs kể mẫu trước lớp đoạn 1 dựa vào
* Hoạt động 2: Dựng lại câu chuyện theo vai (10’)
- Gv nêu yêu cầu bài
- Hs tập kể lại theo các bước:
Trang 7+ B1: Gv làm người dẫn chuyện.
+ B2: Hs được chia thành các nhóm, mỗi nhóm 5
em, phân vai, tập dựng lại câu chuyện
+ B3: 2 nhóm thi dựng lại câu chuyện trước lớp
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Bài chính tả có những dấu câu nào?
- Viết: vui vẻ, tàu thuỷ, đồi núi, luỹtre, che chở, trăng sáng, trắng trẻo, con kiến, tiếng đàn
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch đầu dòng, dấu
Trang 8- Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu câu,
dấu gì ở cuối câu?
+ Hướng dẫn viết từ khó:
- Gv đọc cho hs viết: xấu hổ, bật khóc, xoa
đầu, thập thò, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn
Bài 1: Điền ao/ au vào chỗ trống:
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Hs tự làm vào VBT 1 hs lên làm vào bảng
phụ
- Gv nhận xét chốt kết quả đúng
Bài 2: Điền vào chỗ trống:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
a) Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
b) Trèo cao, ngã đau.
- Uống nước ao sâu.
- Lên cày ruộng cạn.
- Hs yêu mến, kính trọng thầy cô giáo
* QTE: Quyền được học tập, được các thầy cô giáo yêu thương dạy bảo nên người
(HĐ2)
II Đồ dùng dạy học
Trang 9- Gv: Giáo án, SGK
- Hs: SGK
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 hs lên bảng kiểm tra bài cũ Hs đọc
và trả lời câu hỏi
- Gv đọc diễn cảm bài văn với giọng kể
chậm, trầm lắng Giọng của An lúc đầu
buồn bã, sau quyết tâm Lời thầy giáo nói
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp đoạn
- Gọi hs đọc chú giải trong SGK
+ Thế là / chẳng bao giờ An còn
được nghe bà kể chuyện cổ tích, /
chẳng bao giờ An còn được bà âu
yếm, / vuốt ve /
+ Thưa thầy, / hôm nay / em chưa làm bài tập.//
Câu hỏi 1: (hs đọc đoạn 1 và 2)
- Tìm những từ ngữ cho thấy An rất buồn
khi bà mới mất?
- Vì sao An buồn như vậy?
- Lòng An nặng trĩu nỗi buồn, An ngồi lặng lẽ
- Vì An yêu bà, tiếc nhớ bà Bà mất, An không còn được nghe bà
kể chuyện cổ tích, không còn được
Trang 10Câu hỏi 2: (hs đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi)
+ Vì sao thầy giáo không trách An khi biết
em chưa làm bài tập?
* QTE: Khi biết An chưa làm bài tập, thái
độ của thầy giáo thế nào?
+ Vì sao thầy giáo không trách An khi biết
thầy giáo đối với An?
- Gv: Thầy giáo của An rất thương học trò
Thầy hiểu và cảm thông được với nỗi
buồn của An, khéo léo động viên An Tấm
lòng yêu thương của thầy, bàn tay dịu
dàng của thầy đã an ủi, động viên An, làm
em quyết tâm học tập để đáp lại lòng tin
yêu của thầy
bà âu yếm, vuốt ve
+ Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng coa đầu An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu
- Hs nêu ý kiến
+ Vì thầy thông cảm với nỗi buồn của An, với tấm lòng thương yêu
bà của An Thầy hiểu An buồn nhớ
bà nên không làm được bài tập chứkhông phải An lười biếng
+ Vì sự thông cảm của thầy đã làm
An cảm động./ Vì An cảm động trước tình thương của thầy, An muốn làm thầy vui lòng/…
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại (6’)
- 2 nhóm thi đọc toàn truyện
- Cả lớp và gv nhận xét
- 2 nhóm thi đọc,
- Nhóm khác nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò: (5’)
- Gv đọc lại bài văn
- Gọi hs đặt tên khác cho bài tập đọc
Trang 11- Gv: Bài soạn, bảng phụ
- Hs: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 hs lên bảng làm đặt tính rồi tính:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ BT thuộc loại bài toán nào mà đã học?
- Hs làm bài vào VBT, 1 hslên bảng làm
28 + 3 = 31 (kg) Đáp số: 31kg gạo
- Đọc yêu cầu bài tập
Trang 12III Hoạt động dạy học
1 Đọc bài văn: Ước mơ (15’)
- Gv đọc mẫu lần 1
- Gọi 2 hs đọc lại bài, lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung
2 Chọn câu trả lời đúng: (15’)
- Gv yêu cầu hs đọc thầm câu hỏi, chọn
câu trả lời đúng rồi đánh dấu bằng bút chì
- Tổ chức cho hs chữa bài
a Đề văn yêu cầu hs làm gì?
b Trước đề văn ấy thái độ của các bạn
trong lớp thế nào?
c Thái độ của Vân thế nào trước đề văn?
d Vân ước mơ điều gì?
e Cô giáo nhận xét gì về ước mơ của Vân?
g Câu văn nào dưới đây cấu tạo theo mẫu
+ Vân ỉu xìu chẳng nói gì?
Trang 13- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
48 + 37 = 85 (kg) Đáp số: 85 kg
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi hs lên bảng đặt tính rồi tính: - Hs làm
Trang 14- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- Hs làm bài vào vở, 3 hs lên bảng làm
- Hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết Mẹ và chị hái được bao nhiêu
quả bưởi em làm như thế nào?
- Hs làm bài vào VBT, 1 hs lên bảng làm
- Gv nhận xét
Bài 5:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn hs: Muốn điền được số vào ô
trống con phải dựa vào số đã cho trước, và
- Đọc yêu cầu bài
- Hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở
8 + 4 + 1= 13 7 + 4 + 2 = 13
8 + 5 = 13 7 + 6 = 13
- Đọc yêu cầu bài
- Hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở
36 35 69 9 27 + 36 + 47 + 8 + 57 + 18
- Đọc yêu cầu bài
- 1 hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT
Trang 15-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 8: TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG TRẠNG THÁI DẤU PHẨY
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật trong câu
Biết chọn từ chỉ hoạt động thích hợp điền vào chỗ trống trong bài đồng dao
2 Kĩ năng
- Biết dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ cùng làm một chức vụ trong câu
3 Thái độ
- Hs yêu thích môn học
* QTE: + Quyền được học tập, được các thày cô giáo yêu thương quý mến (BT3)
+ Bổn phận phải biêt ơn kính trọng thầy cô giáo (BT4)
II Đồ dùng dạy học
- Gv: Giáo án, bảng phụ
- Hs: VBT, SGK
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- 2 hs lên bảng điền các từ chỉ hoạt động
vào chỗ trống trong các câu
a/ Thầy Thái môn Toán
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- Treo bảng phụ, yêu cầu hs đọc câu a
+ Từ nào là từ chỉ loài vật trong câu
"con trâu ăn cỏ?"
+ Con trâu đang làm gì?
- Nêu: Ăn chính là từ chỉ hoạt động của
con trâu
- Yêu cầu hs suy nghĩ làm bài tập tiếp
- Gọi hs nhận xét
Bài 2:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu hs suy nghĩ và tự điền vào chỗ
- Đọc yêu cầu bài tập
- Con trâu ăn cỏ
- Từ con trâu
- Ăn cỏ
- Làm bài: ăn, uống, toả
- Hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài
Con mèo, con mèo Đuổi theo con chuột Giơ vuốt, nhe nanh Con chuột chạy quanh
Trang 16- Gv nhận xét
Bài 3:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu hs tìm các từ chỉ hoạt động củ
người trong câu:
+ Lớp em học tập tốt lao động tốt
+ Muốn tách rõ hai từ chỉ hoạt động
trong câu người ta dùng dấu phẩy Suy
nghĩ và cho biết ta nên đặt dấu phẩy vào
vị trí nào trong câu?
- Gọi 1 hs lên bảng viết dấu phẩy
* QTE: Em đã biết ơn và kính trọng
thầy cô giáo của mình như thế nào?
3 Củng cố - Dặn dò: (5’)
- Trong bài này chúng ta đã tìm được
những từ chỉ hoạt động trạng thái nào?
- Cho hs tiếp nối nhau tìm các từ chỉ
Vào giữa học tập tốt, lao động tốt
- Rèn kĩ năng viết chữ hoa G (theo cỡ nhỏ)
- Biết viết từ ứng dụng: Góp sức chung tay
III Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ: (4 ’ )
Trang 17- Lớp viết bảng con: E, Em.
- Gv hướng dẫn cách viết như SHD
- Yêu cầu hs nhắc lại cách viết
- Hướng dẫn hs viết bảng con
-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết được các từ chỉ HĐ, trạng thái của loài vật, sự vật trong câu
Trang 18- Biết chọn từ chỉ hoạt động thích hợp điền vào chỗ trống trong bài đồng dao.
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Ghi đầu bài
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Tìm các từ chỉ hoạt động trạng thái
của loài vật và sự vật trong câu: (9’)
- Treo bảng phụ (đã viết 3 câu văn)
- Nói tên các con vật, sự vật trong mỗi câu?
- Trong các từ vừa nêu, từ nào chỉ loài vật, từ
nào chỉ sự vật?
- Yêu cầu hs gạch chân những từ chỉ hoạt
động, trạng thái của sự vật trong từng câu.
* Từ ăn, uống, toả là những từ chỉ hoạt động,
trạng thái
Bài 2: Chọn từ trong ngoặc đơn thích hợp với
mỗi chỗ trống: (9’)
- Gọi hs đọc đề
- Hướng dẫn Chia nhóm 2 Nêu nhiệm vụ,
yêu cầu thảo luận
- Gọi 1 hs lên bảng điền
- Nêu yêu cầu
- Nói tên các con vật, sự vật trong mỗi câu (con trâu, đàn bò,
…)+ Con trâu, đàn bò (câu 1) chỉ loài vật
+ Mặt trời (câu 3) chỉ sự vật
- Hs làm bài vào VBT
- 1 hs lên bảng làm vào bảng phụ
- Nhận xét
- Đọc đề Nêu yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi và làm bài vào VBT
Trang 19- Cho lớp đọc đồng thanh bài đồng giao
Con mèo, con mèo
Đuổi theo con chuột
Giơ vuốt nhe nanh
Con chuột chạy quanh
Luồn hang luồn hốc.
Bài 3: Có thể đặt dấu phẩy vào những chỗ
nào trong những câu sau: (9’)
a Lớp em học tập tốt lao động tốt.
b Cô giáo chúng em rất yêu thương quý mến
học sinh.
c Chúng em luôn kính trọng biết ơn các thầy
giáo cô giáo.
- Gọi hs nêu yêu cầu
c Chúng em luôn kính trọng, biết ơn các
thầy giáo, cô giáo
3 Củng cố - Dặn dò: (2’)
- Chốt lại nội dung bài: Trong bài học này, ta
đã LT tìm và dùng từ chỉ HĐ, trạng thái của
người, loài vật hay sự vật Biết cách dùng dấu
phẩy để ngăn cách các bộ phận câu
- Nhận xét giờ học
- Đọc đề Nêu yêu cầu
- 1 hs lên bảng làm bài Lớp làm bài trong VBT
- Nghe viết đúng 1 đoạn của bài Bàn tay dịu dàng; biết viết hoa chữ đầu tên bài,
đầu câu và tên riêng của người
2 Kĩ năng
- Trình bày đúng lời ca của An
- Luyện viết đúng các tiếng có ao/ au; r / d/ gi hoặc uôn / uông
Trang 20III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 hs viết lên bảng lớp, cả lớp viết bảng con
hoặc giấy nháp các từ sau: con dao, dè dặt, giặt
giũ, quần áo, xin lỗi, bật khóc
- Giúp hs nắm nội dung bài:
+ Đoạn trích này ở bài tập đọc nào?
+ An đã nói gì khi thầy kiểm tra bài tập?
+ Lúc đó thầy có thái độ như thế nào?
Hướng dẫn hs cách trình bày: (5’)
+ Bài chính tả có những chữ nào phải viết hoa?
+ Khi xuống dòng, chữ đầu câu viết như thế
nào?
Hướng dẫn hs viết từ khó: (2’)
- Hs tập viết chữ ghi tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn:
vào lớp, bài làm, thì thào, trìu mến
Hs viết bài vào vở: (10’)
- Gv nhắc hs nghe cho chính xác, viết chữ rõ
ràng, đúng chính tả, trình bày đúng
Soát bài: (1’)
Nhận xét, chữa bài: (2’)
- 2 hs đọc lại
- Bài: Bàn tay dịu dàng
- An buồn bã nói: thưa thầy, hôm nay em chưa làm bài tập
- Thầy chỉ nhẹ nhàng xoa đầu
- Hs viết
- Hs viết bài vào vở
- Lắng nghe gv đọc soát bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn hs làm bài tập
chính tả: (7’)
Bài 2:
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Hs làm miệng
- Chia bảng lớp làm 2 cột mời 2 nhóm lên thi
tiếp sức Từng hs của nhóm tiếp nối nhau lên
bảng viết các từ có tiếng mang vần ao/ au
- Hs tham gia thi
Vd: ao cá, gáo dừa, hạt gạo, nóiláo, cây cau, cháu chắt, đau chân, trắng phau, lau chùi
- Hs đọc
+ Da dẻ cậu ấy thật hồng hào