1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giao an 11 Ban co ban Chuong 2

22 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 513,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: - Cñng cè cho HS c¸c tÝnh chÊt cña nit¬, photpho, amoniac, axit nitric, muèi nitrat, axit photphoric vµ muèi photphatA. - Cñng cè c¸c ph¬ng ph¸p ®iÒu chÕ vµ c¸c øng dông cña [r]

Trang 1

Chơng 2: Nitơ photpho Tiết 11

2 Kĩ năng : Dự đoán tính chất hoá học dựa trên các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, liên

kết hoá học, độ âm điện Đọc và tóm tắt thông tin

II Chuẩn bị: Bảng HTTH Hệ thống câu hỏi và bài tập để dạy bài mới, củng cố và vận dụng

nếu chuẩn bị trên bảng phụ hoặc Powerpoint Đó là những câu hỏi, bài tập sử dụng trong cáchoạt động dạy học khi dạy bài mới

III Phơng pháp : Đàm thoại – Thí nghiệm trực quan.

IV Tổ chức : ổn định lớp, kiểm tra sĩ số Không kiểm tra bài cũ

V Nội dung

GV: Gọi một HS dựa vào bảng HTTH xác

định vị trí của nitơ  viết cấu hình electron

GV: Dựa vào cấu tạo nguyên tử, em hãy viết

công thức phân tử và công thức cấu tạo của

– CTPT : N2– CTCT : NN

=> Có liên kết ba bền vững

GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK, tóm tắt

tính chất vật lí của nitơ, gồm : trạng thái,

màu, mùi, tỉ khối, tính tan, cùng với sự

liên hệ với thực tế

HS:Chất khí không:màu, mùi, vị; hơi nhẹ

hơn không khí, hoá lỏng ở 196 oC; tan rất ít

trong nớc; ko duy trì sự cháy và sự hô hấp

II-Tính chất vật lí

Chất khí không: màu, mùi, vị; hơi nhẹ hơn khôngkhí, hoá lỏng ở 196 oC ; tan rất ít trong nớc;không duy trì sự cháy và sự hô hấp

GV cho HS dự đoán TCHH của nitơ dựa

vào cấu tạo phân tử

HS dự đoán tính chất:Trong phân tử Nitơ

có liên kết 3 rất bền Nên ở điều kiện

th-ờng Nitơ khá trơ về mặt hoá học, nhng ở

nhiệt độ cao nitơ trở lên hoạt động hơn

GV: Trong hợp chất nào thì nitơ có số oxi

hoá âm, hợp chất nào nitơ có số oxi hoá

dơng?

HS: Trong hợp chất với nguyên tố có độ

âm điện nhỏ hơn(nh hiđro, kim loại) nitơ

III- Tính chất hoá học

* ở nhiệt độ thờng: Bền

* Số oxi hoá có thể có của nitơ :–3, 0, +1, +2, +3,+4, +5

1 Tính oxi hoá.

a) Tác dụng với kim loại

=> nitrua kim loại

3Mg + N2 ⃗t0 Mg3N2

(chất oxi hoá)

b) Tác dụng với hiđro.

Trang 2

có số oxi hoá âm.Trong hợp chất với

nguyên tố có độ âm điện lớn hơn( nh oxi,

flo…) nitơ có số oxi hoá dơng

Số oxi hoá có thể có của nitơ :

3, 0, +1, +2, +3,+4, +5.

GV: Nitơ có thể tác dụng đợc với những

chất nào?

HS nghiên cứu SGK viết các phơng trình

phản ứng thể hiện tính chất hoá học của

nitơ Xác định vai trò, số oxi hoá của

nitơ

GV giới thiệu thêm vài oxit của nitơ: N2O

N2O3, N2O5 Các oxit này không điều chế

trực tiếp đợc bằng phản ứng giữa O2 và N2

GV yêu cầu HS rút ra kết luận:

- ở nhiệt độ thờng nitơ trơ về mặt hóa học ;

nitơ hoạt động ở nhiệt độ cao.

- Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với

hiđro và kim loại ; thể hiện tính khử khi tác

dụng với oxi.

GV lu ý : N2 ko tác dụng với các halogen

GV cho HS trình bày các ứng dụng quan

trọng của nitơ và trạng thái tự nhiên của

VI Củng cố

Bài 1 Phát biểu nào sau đây đúng ?

A Nitơ là phi kim mạnh nhng hoạt động hoá học yếu

B Nitơ là phi kim mạnh và hoạt động hoá học mạnh ở nhiệt độ cao.

C Đơn chất N2 chỉ có tính oxi hoá

D Đơn chất N2 chỉ có tính khử

Bài 2 Hợp chất nào sau đây không thể điều chế đợc trực tiếp từ các đơn chất ?

Bài 3 Trộn nitơ và oxi theo tỉ lệ 2 : 3 về thể tích trong một bình kín Bật tia lửa điện để các

phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thu đợc

A NO, NO2 B N2O3 C NO2, O2 D NO, N2

Bài 4 Nitơ đợc sản xuất trong công nghiệp bằng cách

A chng cất phân đoạn không khí lỏng

B cho không khí đi qua bột Cu nung nóng

C nhiệt phân amoni nitrit

D dùng photpho để đốt cháy hết oxi của không khí

Dặn dò: Làm BT trang 31 SGK và xem trớc bài: amoniac và muối amoni.

Bài tập chép: Trong bình kín dung tích 56 lít chứa N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích 1 : 3 ở 0 o C

và 200 atm cùng một ít xúc tác Nung bình một thời gian rồi đa về nhiệt độ ban đầu thấy

áp suất trong bình chỉ còn 180 atm Hiệu suất của phản ứng tạo NH3 là

Trang 3

A 20% B 25% C 30% D 35%

Tiết12

Ngày:… … …/ /

Bài 8 amoniac và muối amoni

ở bài học trớc HS đã đợc biết các trạng thái số oxi hoá của nitơ Trong bài học này giáo viên cần khai thác kiến thức này để suy luận tính chất hoá học của NH 3

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

HS biết: - Các tính chất vật lí, hoá học của amoniac.

- Biết vai trò quan trọng của amoniac trong đời sống sản xuất

HS hiểu: - Các phản ứng quan trọng đặc trung cho tính chất của amoniac.

- Khả năng tạo phức của amoniac với các cation kim loại

2 Kỷ năng:

- Viết các phơng trình phản ứng thể hiện tính chất của amoniac

- Từ cấu tạo hoá học của các phân tử suy ra tính chất hoá học của chúng

3 T duy Thái độ:

- Nghiêm túc học tập và tiếp thu các kiến thức có nhiều ứng dụng trong thực tế

II Chuẩn bị

1 Dụng cụ, hoá chất

1 NH3 tan trong

nớc

– Lọ đựng khí NH3– Nút cao su có ống vuốt nhọnxuyên qua

– Chậu thuỷ tinh đựng nớc

– Khí NH3 (điều chế trớc khilên lớp)

dd NaOH, dd (NH4)2SO4,NH4Cl, giấy quỳ tím

2 Hệ thống câu hỏi, bài tập, kết luận: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, bài tập ; các kết luận, pthh

khi dạy bài mới cũng nh khi củng cố mỗi phần và toàn bài Đây chính là nội dung để thiết kế các hoạt động dạy học Những nội dung này có thể đợc chuẩn bị trên phiếu phát cho học sinh ; trên bảng phụ ; trên bản trong ; trên Powerpoint (nếu có máy chiếu đa chức năng)

III Phơng pháp: Thí nghiệm biểu diễn, đàm thoại…

IV Tổ chức

Kiểm tra bài củ :Viết các phơng trình thể hiện tính chất hoá học quan trọng của N2? Xác

định vai trò của nitơ trong các phản ứng đó?

V Nội dung

GV: yêu cầu HS viết công thức electron,

công thức cấu tạo của amoniac Nhận xét

HS: dựa vào cấu hình của nitơ và hiđro để

viết công thức electron, suy ra công thức

cấu tạo

I Cấu tạo phân tử.

NH3 H : N : H H

Trang 4

GV: Biểu diễn thí nghiệm tính tan của

GV: Sử dụng kết quả của thí nghiệm 1 sau

đó nhỏ vào đó vài giọt phenolphtalein

HS: Quan sát và dựa vào màu của chất chỉ

thị rồi chứng tỏ amoniac là một bazơ yếu

GV: Biểu diễn tiếp thí nghiệm amoniac đặc

tác dụng với HCl đặc

HS: Quan sát khói màu trắng sinh ra

GV: Cho HS viết các phản ứng tạo phức

của amoniac với các cation kim loại

GV: Cho HS xác định số oxi hoá của nitơ

trong amoniac, từ đó suy ra tính khử của

amoniac

Xác định số oxi hoá và viết các phản ứng

chứng minh tính khử của amoniac

III Tính chất hoá học.

VI Củng cố H ớng dẫn học bài

Bài 1 Khí amoniac đợc tổng hợp từ khí nitơ và khí hiđro theo phản ứng :

N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k), ΔH < 0Trong quá trình tổng hợp NH3, yếu tố không đợc áp dụng là :

Bài 5 Dẫn từ từ V lít khí NH3 qua ống đựng 3,2 gam bột CuO nung nóng Sau phản ứng khối

lợng chất rắn trong ống là 2,72 gam Phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V (ở đktc) là

A 448 ml B 672 ml C 896 ml D 336 ml

Bài 6 Trong công nghiệp, để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp H2, N2, NH3, ngời ta sử dụng

phơng pháp :

Trang 5

A cho hỗn hợp đi qua thùng chứa Ca(OH)2.

B cho hỗn hợp đi qua thùng chứa CaO

C cho hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 đặc

D nén, làm lạnh hỗn hợp để hoá lỏng NH3

Dặn dò: Xem trớc phần còn lại của bài học.

Tiết 13

Ngày:… … …/ /

Bài 8: amoniac muối amoni (tiếp)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

HS biết:- Biết các ứng dụng quan trọng của amoniac.

- Biết tính chất vật lí và các ứng dụng của muối amoni

HS hiểu: Phơng pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

- Tính chất hoá học của các muối amoni: các phản ứng nhiệt phân muối amoni

2 Kỷ năng:

- áp đặt các điều kiện thích hợp cho phản ứng tổng hợp amoniac để đạt hiệu suất cao nhất

- Từ tính chất oxi hoá của các axit tạo thành muối amoni suy ra các sản phẩm của phản ứngnhiệt phân

3 T duy Thái độ:

- Biết liên hệ thực tế đến các ứng dụng của muối amoni

- Nghiêm túc học tập và tiếp thu các kiến thức có nhiều ứng dụng trong thực tế

II Chuẩn bị:GV – HS : Hoá chất: NaOH, NH4Cl, NH4NO3…

III Phơng pháp: Phơng pháp: Đàm thoại Thí nghiệm trực quan.

IV Tổ chức: Kiểm tra bài củ: Viết các phơng trình thể hiện tính chất hoá học quan trọng

của NH3?Xác định vai trò của amoniac trong các phản ứng đó?

V Nội dung

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết hợp

với các hiểu biết của mình để nêu các ứng

dụng quan trọng của amonic

Nhận xét tầm quan trọng của amoniac

HS nêu các ứng dụng quan trọng

HS áp đặt các điều kiện phù hợp để thu đợc

khí amoniac với hiệu suất cao nhất (dựa

vào CB hoá học)

V Điều chế.

1 Trong PTN.

- nhiệt phân muối amoni

- đun nóng dung dịch amoniac

GV giới thiệu muối amoni dựa vào các chất

HS tổng quát các trờng hợp nhiệt phân

muối amoni dựa vào tính oxi hoá của gốc

B Muối amoni

Muối amoni:NH4++gốc axit

I Tính chất vật lí

- Tan nhiều, điện li mạnh.

II Tính chất hoá học.

1 Tác dụng với dd kiềm.

Trang 6

axit (NH4)2CO3 ⃗t0 NH3+ NH4HCO3

NH4HCO3 ⃗t0 NH3 + CO2 + H2O

* gốc axit có tính oxi hoá: NO 2 - , NO 3 -

NH4NO2 ⃗t0 N2 + 2H2O

VI Củng cố-Hớng dẫn học bài

GV hớng dẫn HS viết chuỗi phản ứng ở bài tập 2.SGK.tr 37

HS viết các phản ứng cụ thể.Theo dõi HD của GV

Dự đoán các sản phẩm phản ứng:A là hợp chất của nitơ, A + H2O dd A => A có thể

là amoniac.B là dd NH4Cl C là NH4NO3 D là N2O

 Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra đợc nhận xét về tính chất của HNO3 và muối nitrat

 Viết các phơng trình hoá học dạng phân tử và dạng ion rút gọn để minh hoạ tính chất hoá họccủa HNO3

– Giải các bài toán hoá học

II Chuẩn bị

1 Dụng cụ, hoá chất

1 Tính axit của HNO3 – 3 ống nghiệm

KNO3, NH4NO3 rắn, H2SO4

đặc, que đóm

2 Hệ thống câu hỏi, bài tập, kết luận

Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, bài tập ; các kết luận, pthh khi dạy bài mới cũng nh khi củng cố mỗiphần và toàn bài Đây chính là nội dung để thiết kế các hoạt động dạy học Những nội dung này

có thể đợc chuẩn bị trên phiếu phát cho học sinh ; trên bảng phụ ; trên bản trong ; trênPowerpoint (nếu có máy chiếu đa chức năng)

III Phơng pháp: Đàm thoại, thí nghiệm nghiên cứu…

IV Tổ chức: Kiểm tra bài cũ: Hoàn thành các phơng trình phản ứng

1) NH4Cl 2) (NH4)2CO3 3) NH4HCO3

Trang 7

V Nội dung

Tổ chức tình huống học tập

– Gọi 1 HS viết pthh khi cho NH3 tác dụng với : O2, CuO, H2SO4

– Nêu ứng dụng của NH3

=> Vậy HNO3 có những tính chất gì ? HNO3 và muối của nó có những ứng dụng gì ? HS: – Sản xuất HNO3,

GV yêu cầu HS viết CTCT của HNO3 Nêu

đặc điểm cấu tạo (liên kết, số oxi hoá của

– Có một liên kết cho nhận giữa N và O

– N có số oxi hoá cực đại : +5

– N có số oxi hoá cực đại : +5

GV cho HS quan sát lọ đựng HNO3, kết hợp

đọc SGK cho biết : trạng thái, màu, tính tan

trong nớc, độ bền, khối lợng riêng

II Tính chất vật lí

– HNO3 tinh khiết : lỏng, không màu, d=1,53 g/cm3 Axit nitric không bền : bị phân huỷ theo phơng trình :

4HNO3   4NO2 + O2 + 2H2O– NO2 màu nâu đỏ, tan vào dung dịch làm cho dung dịch có màu vàng

– HNO3 tan vô hạn trong nớc Trong phòng thí nghiệm thờng gặp loại HNO3 65%, D = 1,40 g/cm3

GV: Em hãy dựa vào cấu tạo của HNO3, dự

đoán tính chất hoá học cơ bản của HNO3 ?

HS dự đoán: Có tính axit và tính oxi hoá

GV cho HS làm thí nghiệm :

1 Nhỏ dd HNO3 vào giấy quỳ tím

2 Nhỏ dd HNO3 vào 3 ống nghiệm đựng

riêng biệt : CuO, CaCO3, dd NaOH

– Yêu cầu HS mô tả hiện tợng, giải thích,

viết pthh Rút ra kết luận

NaOH + HNO3  Ba(NO3)2 + 2H2O

CaCO3+2HNO3Ca(NO3)2+CO2+H2O

HNO 3 là axit mạnh : Trong dung dịch

loãng phân li hoàn toàn thành H + và NO 3

; làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với oxit

bazơ, bazơ, muối của axit yếu hơn.

III Tính chấh hoá học

GV: Nêu vấn đề : HCl, H2SO4 loãng có tác

dụng với Cu không ? Vậy HNO3 có tác

dụng với Cu không ?

GV: Biểu diễn TN : Cu + HNO3 đặc HS

quan sát, mô tả hiện tợng, giảt thích và viết

pthh (cân bằng theo pp cân bằng electron)

Nhận xét về tính oxi hoá của HNO3

HS : Cu tan dần, có khí màu nâu NO2 thoát

ra, dung dịch có màu xanh :

Cu + 4HNOo +5 3 Cu(NO+2 3)2 + 2NO+4 2 + 2H2O

 Tính oxi hoá của HNO 3 do N +5

– Nghiên cứu SGK, cho biết HNO3 oxi hoá

đợc những kim loại nào ? Tạo ra sản phẩm

gì ?

2 Tính oxi hoá

a) Oxi hoá hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) lên số oxi hoá cao nhất, thờng không giải phóng H 2 mà tạo ra : N 2 , N 2 O NO, NO 2 ,

Trang 8

HS: HNO3 Oxi hoá hầu hết các kim loại (trừ

Au, Pt) lên số oxi hoá cao nhất, thờng không

giải phóng H2 mà tạo ra : N2, N2O NO, NO2,

NH4NO3

– GV nhấn mạnh đặc điểm của phản ứng

phụ thuộc vào: độ mạnh của kim loại ;

nồng độ của axit

– Tại sao có thể dùng bình bằng nhôm

hoăc sắt đựng HNO3 đặc ?

+ Al, Fe bị thụ động hóa trong HNO3 đặc

GV cho HS viết pthh khi đun S với HNO3

đặc.(Chú ý rèn cách cân bằng pthh của phản

ứđịnh nghĩa oxi hóa – khử)

b) Oxi hoá một số phi kim : S, C, P

S + 6HNOo +5 3 Hđặc 2SO+6 4 + 6NO+4 2 + 2H2OGV: Làm TN FeO + HNO3 đặc

HS quan sát hiện tợng để rút ra nhận xét

và viết phơng trình phản ứng

c) Tác dụng với hợp chất có tính khử

Oxi hoá đợc nhiều hợp chất vô cơ FeO, FeCO 3 , H 2 S và chất hữu cơ Vải, giấy, mùn ca, dầu thông, bị phá huỷ hoặc bốc cháy khi tiếp xúc với HNO 3 đặc.

HS: Đọc SGK, nêu ứng dụng chính của

HNO3 IV ứng dụng– Dùng điều chế phân đạm NH4NO3,

Ca(NO3)2,

– Dùng sản xuất thuốc nổ, thuốc nhuộm, dợc phẩm,

VI Củng cố bài

GV cho HS làm bài tập 2 trang 45 SGK để củng cố bài

Dặn dò: Chuẩn bị phần điều chế HNO3 và muối nitrat

BTVN: 2, ,6 trang 45 SGK

Tiết 15

Ngày: … … … / /

axit nitric muối nitrat (tiếp theo)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

HS biết: Tính chất vật lí và tính chất hoá học của muối nitrat.Các ứng dụng của muối nitrat

trong đời sống sản xuất.Chu trình của nitơ trong tự nhiên

HS hiểu: Phơng pháp nhận biết các muối nitrat, tính oxi hoá của gốc NO3- trong môi trờng

H+

2 Kỷ năng: Viết phơng trình phản ứng nhiệt phân các muối nitrat Viết và cân bằng các

phản ứng có HNO3 tham gia theo phơng pháp thăng bằng electron

3 T duy, thái độ: Dự đoán đợc các sản phẩm phản ứng giửa HNO3 với kim loại và hợp chất Tích cực học tập và xây dựng bài học

II Chuẩn bị:GV – HS : Hệ thống kiến thức về muối nitrat.Tranh: Chu trình của nitơ

trong tự nhiên

III Phơng pháp: Hoạt động nhóm + Đàm thoại gợi mở.

IV Tổ chức: Kiểm tra bài cũ:

Hoàn thành các phản ứng hoá học sau:

Trang 9

GV chú ý điều kiện thực hiện phản ứng Do

HNO3 không bền nên hơi HNO3 thoát ra

đ-ợc dẫn vào bình làm lạnh để hạn chế sự

phân huỷ

GV nêu sơ đồ điều chế HNO3 trong CN từ

Từ NH3: Điều chế theo sơ đồ sau:

t0, xt, p

+ O2 + O2 + H2 O + O2

NH3 NO NO2 HNO3

HS dựa vào sơ đồ đó viết các phơng trình

phản ứng và ghi rõ điều kiện

(1) 4NH3 +5O2 ⃗850− 9000C , Pt 4NO +

6H2O

(2) 2NO + O2 2NO2

(3) 4NO2+O2+2H2O 4HNO3

GV tổng kết lại cách điều chế HNO3 trong

phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

4NO2+O2+2H2O 4HNO3

GV yêu cầu HS lấy ví dụ các muối nitrat

HS lấy ví dụ: NaNO3, AgNO3 , NH4NO3,…

GV yêu cầu HS viết phơng trình điện li các

HS viết PT nhiệt phân của

KNO3 , Cu(NO3)2 AgNO3

2KNO3 t0

2KNO2 + O2

2Cu(NO3)2 ⃗t0 2CuO + 4NO2 + O2

2AgNO3 ⃗t0 2Ag + 2NO2 + O2

HS rút ra nhận xét về phản ứng nhiệt

phân.GV bổ xung về phản ứng nhiệt phân

muối nitrat của các kim loại khác nhau

* Các muối nitrat của kim loại mạnh( trớc

Mg) nhiệt phân đợc muối nitrit và oxi.

* Các muối nitrat của kim loại trung

bình( từ Mg đến Cu) nhiệt phân đợc oxit

kim loại, khí NO 2 và O 2

* Các muối nitrat của kim loại yếu( sau

Cu) nhiệt phân đợc kim loại, khí NO 2 và

O 2

2 Phản ứng nhiệt phân.

Dựa vào tính khử của kim loại

- muối của kim loại đứng trớc Mg (trừ Ca

và Ba)2KNO3 t0

2KNO2 + O2

- kim loại từ Mg đến Cu:

2Cu(NO3)2 ⃗t0 2CuO + 4NO2 + O2

- kim loại đứng sau Cu:

2AgNO3 ⃗t0 2Ag + 2NO2 + O2

GV cho HS quan sát TN: Nhận biết ion

GV giới thiệu một vài ứng dụng của muối

nitrat trong cuộc sông sản xuất

HS xem thêm ứng dụng ở SGK

II ứng dụng

- làm phân bón hoá học trong nông nghiệp

GV cho HS xem tranh vẽ sơ đồ chuyển hoá

nitơ trong tự nhiên III Chu trình của nitơ trong tự nhiên.(Có phần phụ lục)

Trang 10

Vẽ sơ đồ chu trình của nitơ trong tự nhiên.

Tại sao trong nông nghiệp ngời ta phải bón

phân đạm bổ sung hàng năm cho cây

trồng?

Chu trình của nitơ trong tự nhiên

VI Củng cố bài và dặn dò: Hớng dẫn bài tập 5 ở SGK HS hoàn thiện các phản ứng hoá

- Vị trí của photpho trong bảng tuần hoàn

- Các dạng thù hình, tính chất vật lí và các ứng dụng của P

- Trạng thái tự nhiên của P

HS hiểu:

- Tính chất hoá học của P

- Cách điều chế P trong công nghiệp

2 Kỷ năng:

- Viết các phản ứng thể hiện tính chất của P

- Giải thích nguyên nhân tính oxi hoá, tính khử của P

3 T duy, thái độ:

- Từ cấu tạo và các số oxi hoá của P suy ra tính chất hoá học cơ bản của nó

- Tích cực học tập và xây dựng bài học

II Chuẩn bị:GV – HS : P đỏ Mô hình phân tử của P (hình 2.10 SGK)

III Phơng pháp: đàm thoại, nghiên cứu.

IV Tổ chức: Kiểm tra bài củ

đất

Nitơ trongkhông khíkhíkhíkhíhớ

Nitơ của động vật và thực vật

bị vikhuẩnphânhuỷ

Sự cháy Sự thối rữa

Nitơ trong đất

Trang 11

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV y/c HS viết cấu hình của P suy ra vị trí

của P trong bảng tuần hoàn

t0 = 400

2 Photpho đỏ

- Dạng bột màu đỏ, dể hút ẩm, cấu trúc polime, khó nóng chảy

GV cho HS giải thích tại sao P vừa thể hiện

tính oxi hoá vừa thể hiện tính khử?

HS dựa vào số oxi hoá để giải thích

Nếu d O2 hoặc Cl2 thì thu đợc sản phẩm gì?

III Tính chất hoá học

Gv cho HS nghiên cứu SGK để nêu lên các

ứng dụng, trạng thái tự nhiên và cách SX P

trong tự nhiên

HS nêu các ứng dụng của P, trạng thái tự

nhiên của P và phơng pháp sản xuất P trong

VI Sản xuất: Nung quặng photphorit

Ca 3 (PO 4 ) 2 +5C+3SiO 2 3CaSiO 3 + 2P + 5CO

VI:Củng cố-Hớng dẫn học bài :Viết các phản úng chứng minh tính oxi hoá, khử của P

BTVN: 1,2,3,4,5 trang 49,50SGK Xem trớc bài: H3PO4

Tiết 17

Ngày soạn: … … … / /

Bài 11 axit photphoric và muối photphat

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:HS biết:

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí của axit photphoric

- Phơng pháp điều chế axit photphoric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Khái niệm muối photphat và tính tan của nó

- Các ứng dụng quan trọng và phơng pháp điều chế H3PO4

HS hiểu: - Tính chất hoá học của H3PO4

Ngày đăng: 04/03/2021, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w