– Viết đợc các pthh thể hiện tính chất hoá học của dẫn xuất halogen, ancol, phenol, mối quan hệ giữa đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất.. Một số điểm cần lu ý 1 Nội dung kiến thức: Cá
Trang 1Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
Chơng 8: dẫn xuất halogen - ancol – phenol phenol
A Mục tiêu của chơng
1 Kiến thức
– Khái niệm về dẫn xuất halogen, ancol và phenol
– Đặc điểm liên kết, cấu trúc, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của dẫn xuất halogen, ancol, phenol
– Tính chất hoá học của ancol, phenol
– Một số ứng dụng quan trọng của ancol và phenol
2 Kĩ năng
– Viết đợc CTCT của các dẫn xuất monohalogen, ancol no đơn chức,
mạch hở có không quá 5 nguyên tử cacbon trong phân tử và đọc đợc tên chúng
– Viết đợc các pthh thể hiện tính chất hoá học của dẫn xuất halogen, ancol, phenol, mối quan
hệ giữa đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất
– Thấy đợc điểm khác nhau giữa ancol và phenol, ảnh hởng qua lại giữa các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử
– GV chú ý rèn cho HS thói quen khi viết pthh có đủ điều kiện để phản ứng xảy ra
B Một số điểm cần lu ý
1 Nội dung kiến thức: Các loại hợp chất đợc đề cập theo từng loại nhóm chức với cấu trúc đi từ
: định nghĩa phân loại danh pháp tính chất lí – hoá học điều chế, ứng dụng
2 Phơng pháp
– Cần tạo điều kiện cho HS tích cực tham gia xây dựng bài, chủ động tiếp nhận kiến thức mới bằng cách tổ chức các hoạt động theo nhóm Thí dụ : cho các nhóm HS nghiên cứu một nội dung SGK sau đó mỗi nhóm cử đại diện nêu ý kiến của nhóm về nội dung nghiên cứu
– Tăng cờng sử dụng tranh, mô hình lắp ghép để HS dễ hình dung việc viết CTCT các đồng phân của ancol theo quan điểm thay thế các nguyên tử– nhóm nguyên tử có cùng hóa trị – Vì phải học sinh phải tiếp thu một lợng kiến thức lớn, trong thời gian ngắn, do đó giáo viên cần tận dụng vốn kiến thức về các chất có nhóm chức đã học ở lớp 9 (về phản ứng thế halogen của metan, benzen ; phản ứng cộng brom, HX của etilen, axetilen, ancol etylic) và vận dụng các kiến thức về quan hệ cấu tạo – tính chất để xét các chất
Việc viết CTCT của các đồng phân dẫn xuất halogen và ancol có nét tơng tự nhau nên cần tận dụng thuận lợi này Việc gọi tên theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen và ancol cũng t
-ơng tự về cách đánh số mạch cacbon, do đó cần chỉ cho HS thấy để tiện khi vận dụng
Trong chơng 8, HS bắt đầu làm quen với một khái niệm mới là “liên kết hiđro” nhng do yêu cầu của chơng trình nên trong SGK không đa một cách hệ thống về liên kết hiđro Tuỳ theo đối tợng
HS, giáo viên có thể cho HS biết mối quan hệ giữa độ âm điện và khả năng tạo liên kết hiđro : liên kết H X càng phân cực thì khả năng tạo liên kết hiđro càng mạnh (Tuy nhiên, sự phân cực liên kết này cha đủ dẫn đến sự phân li thành ion.)
Hiện nay, một lợng lớn phenol đợc tổng hợp từ benzen và etilen (các sản phẩm của chế biến dầu khí) theo sơ đồ :
2 4
CH
CH
Tuy nhiên, với chơng trình chuẩn không nên đi sâu về các phản ứng cụ thể
Tiết 55
Ngày soạn:…………
Bài 39: DẫN XUấT HALOGEN CủA HIĐROCACBON
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức : Học sinh biết:
- Phân loại, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí của dẫn xuất halogen
- ứng dụng của dẫn xuất halogen
Trang 2Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
Học sinh hiểu phản ứng thế và phản ứng tách của dẫn xuất halogen
Học sinh vận dụng: Nhìn vào công thức biết gọi tên và ngợc lại từ tên gọi viết đợc công thức những dẫn xuất halogen đơn giản và thông dụng
- Vận dụng đợc phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm -OH Vận dụng đợc phản ứng tách HX theo quy tắc Zai-xép
II Chuẩn bị GV: Cho học sinh ôn lại các kiến thức về bậc cacbon, đồng phân cấu tạo, quy
tắc gọi tên gốc - chức, quy tắc gọi tên thay thế
III Phơng pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tổ chức: 1 ổn định lớp : 2 Kiểm tra bài cũ
V Nội dung
HS nhận xét sự khác nhau giữa 2 chất a và
b về công thức
Cl
H
H
H H
HS: chất b là sự thay thế nguyên tử H của
chất a bằng Flo và clo
HS rút ra khái niệm dẫn xuất halogen của
hiđrocacbon
I Khái nịêm, phân loại
1 Khái niệm
Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử hiđrocacbon bằng các nguyên tử halogen ta đợc dẫn xuất halogen của hiđrocacbon, thờng gọi tắt là dẫn xuất halogen.
GV đa ra 1 số ví dụ, HS so sánh thành phần
nguyên tố của các chất, đặc điểm của gốc
hiđrocacbon
– GV yêu cầu HS nhắc lại khi niệm bậc
của nguyên tử cacbon
– GV yêu cầu HS xác định bậc của một số
dẫn xuất halogen cụ thể
GV yêu cầu HS viết CTCT của các đồng
phân có CTPT: C3H7Br, C2H4Cl2,
2 Phân loại
Dựa vào đặc điểm cấu tạo gốc hiđrocacbon
- Dẫn xuất halogen no, mạch hở, không no, mạch hở
Ví dụ: CH3Cl, CH2=CH-Cl, C2H5Br,
- Dẫn xuất halogen thơm VD: C6H5Br phenyl bromua
- Dẫn xuất halogen bậc 1,2,3
Ví dụ: Bậc 1: CH3-CH2Cl
Bậc 2: CH3-CHCl-CH3
Bậc 3: (CH3)3-CCl
GV yêu cầu HS theo dõi bảng số liệu Một
số hằng số vật lí của một vài dẫn xuất
halogen So sánh với hiđrocacbon tơng
ứng
II Tính chất vật lí
ở điều kiện thờng các dẫn xuất của halogen có phân tử khối nhỏ nh CH3Cl,
CH3Br, là những chất khí
- Các dẫn xuất halogen có phân tử khối lớn hơn ở thể lỏng, nặng hơn nớc, ví dụ: CHCl3, C6H5Br
Những dẫn xuất polihalogen có phân tử khối lớn hơn nữa ở thể rắn, ví dụ: CHI3
– GV yêu cầu HS so sánh độ âm điện của
cacbon với các nguyên tố halogen
- HS nhận xét sự phân cực liên kết hóa học
III Tính chất hoá học
Trang 3
Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
của liên kết C–X
- Độ âm điện của halogen nói chung đề lớn
hơn cacbon Vì thế liên kết cacbon với
halogen là liên kết phân cực, halogen mang
một phần điện tích âm còn cacbon mang
một phần điện tích dơng
- Do đặc điểm này mà phân tử dx halogen
có thể tham gia phản ứng thế nguyên tử
halogen bằng nhóm -OH, phản ứng tách
hiđro halogenua và phản ứng với Mg
GV/hoặc HS làm thí nghiệm C2H5Br tác
dụng với dung dịch NaOH theo thứ tự sau :
– Đo pH của dung dịch NaOH ban đầu
(bằng máy pH hoặc chỉ thị vạn năng hoặc
bằng giấy quỳ tím)
– Đun nóng hh một lát,
– Đo pH dung dịch sau khi đun
HS nhận xét, giải thích
1 Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm -OH
CH3CH2Br + HOH t0
không xaỷ ra
CH3CH2Br+NaOH t0
TQ: R - X+NaOH t0 R - OH + NaBr
- Điều đó chứng tỏ trong bình đã xảy ra
phản ứng tách HBr khỏi C2H5Br
GV có thể đa thêm số liệu về phần trăm
sản phẩm hoặc chỉ ra spc, spp trong các
phản ứng tách HX khác, để từ đó xây dựng
quy tắc tách.Từ số liêu phần trăm của sản
phẩm cộng HS rút ra nhận xét để dẫn đến
nội dung của quy tắc Zai–xep
2 Phản ứng tách hiđro halogenua
CH2 - CH2 + KOH
H Br
CH2=CH2+ KBr + H2O
C2H5OH
t0
– GV hớng dẫn HS nghiên cứu nội dung
SGK hoặc sơ đồ ứng dụng,
– Có thể yêu cầu HS trình bày những tìm
hiểu của mình hoặc của nhóm về những
ứng dụng đã su tầm đợc
HS nghiên cứu SGK hoặc báo cáo kết quả
su tầm của nhóm về ứng dụng của dẫn xuất
halogen trong các lĩnh vực :
– Làm nguyên liệu : chất đầu tổng hợp
các chất nh VC, brombenzen, CHCl3,
– Làm dung môi : CCl4, CHCl3,
– Chất gây tê trong y học : etyl bromua
(thể thao) halotan (gây mê qua đờng hô
hấp),
IV ứng dụng:
1 Làm nguyên liệu cho tổng hợp hữu cơ a) Các dẫn xuất clo của etilen, butađien làm monome tổng hợp polime
b) Các dẫn xuất halogen đặc biệt là dx
2 Làm dung môi: SGK
3 Các lĩnh vực khác: SGK
VI Củng cố
Bài 1 Nhiệt độ sôi của chất nào sau đây là nhỏ nhất ?
A CH 3 Cl B CH3Br C CH3I D C2H5Cl
Bài 2 Hợp chất nào sau đây khi đun với dung dịch AgNO3 không xuất hiện kết tủa ?
C brombenzen D tert – butyl bromua
Bài 3 Khi đun sôi hỗn hợp gồm isopropyl bromua, kali hiđroxit và etanol thấy có khí không
màu thoát ra Khí đó là
Trang 4Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
Bài 4 Câu nào sau đây sai ?
A Halotan đợc dùng để gây mê còn etyl clorua dùng để gây mê cục bộ
B Tất cả các dẫn xuất clo của hiđrocacbon với dung dịch AgNO 3 đều có kết tủa trắng xuất hiện
C Teflon là chất đợc dùng chế tạo chảo không dính, bộ phận chịu mài mòn
D PVC là nguyên liệu sản xuất ống dẫn, vỏ bọc dây điện, vải giả da
Bài 5 Clo hoá hiđrocacbon A, thu đợc dẫn xuất B có tỉ khối đối với hiđro là 31,25 A là
Dặn dò: BTVN: 1,2,3,4,5 trang 177 SGK Chuẩn bị bài Ancol
Tiết 56
Bài 40: ANCOL
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
HS biết : Định nghĩa, phân loại, đồng phân, danh pháp, liên kết hiđro.
HS hiểu : Tính chất vật lí
2 Kĩ năng
– Viết đúng công thức đồng phân ancol; biết cách đọc tên của ancol (khi biết công thức cấu tạo) và viết đợc công thức cấu tạo của ancol (khi biết tên gọi)
– Vận dụng liên kết hiđro giải thích một số tính chất vật lí của ancol
3 Tình cảm, thái độ : HS hứng thú học tập, tự tìm tòi kiến thức mới trên cơ sở khai thác
mối quan hệ cấu tạo – tính chất
II Chuẩn bị
Đồ dùng dạy học: Mô hình lắp ghép phân tử ancol để minh hoạ phần định nghĩa, đồng phân, bậc của ancol, so sánh mô hình phân tử H2O và C2H5OH
III Phơng pháp : Đàm thoại nêu vấn đề
IV Tổ chức: 1 ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ
Viết phơng trình phản ứng trực tiếp điều chế một số dẫn xuất halogen sau:
V Nội dung:
Giáo viên: Cho học sinh viết công thức một
vài chất ancol đã biết ở bài 39:
Giáo viên hỏi: Em thấy có điểm gì giống
nhau về cấu tạo trong phân tử các hợp chất
hữu cơ trên
Giáo viên ghi nhận các phát biểu của học
sinh, chỉnh lí lại để dẫn đến định nghĩa
Trong các định nghĩa giáo viên lu ý đặc
điểm: nhóm hiđoxyl (-OH) liên kết trực
tiếp với nguyên tử cacbon no
I Định nghĩa, phân loại
1 Định nghĩa: ancol là hợp chất hữu cơ
mà trong phân tử có nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon
VD: CH3OH, C2H5OH
CH3CH2CH2OH
CH2 = CHCH2OH
Trang 5Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
Giáo viên đàm thoại gợi mở về cách phân
loại ancol
Học sinh lấy ví dụ cho mỗi loại và tổng
quát hoá công thức (nếu có)
2 Phân loại
a) ancol no mạch hở, đơn chức: có nhóm
-OH liên kết trực tiếp với gốc ankyl VD: CH3OH, C2H5OH, ,CnH2n - OH b) Ancol không no, mạch hở, đơn chức: có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon của gốc hiđrocacbon không no:
VD: CH2 = CH - CH2 - OH c) Ancol thơm đơn chức: có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng Benzen
D: C6H5 - CH2 - OH: ancolbenzylic d) Ancol vòng no, đơn chức: có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc hiđrocacbon vòng no
OH xiclohaxannol e) ancol đa chức: phân tử có hai hay nhiều nhóm -OH
VD: Etilen glicol; glixeron Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ với cách
viết đồng phân của hiđrocacbon và viết các
đồng phân của C4H9OH
II Đồng phân danh pháp
1 Đồng phân
Có 3 loại:
- Đồng phân về vị trí nhóm chức
- Đồng phân về mạch cacbon
- Đồng phân nhóm chức Viết các đồng phân ancol C4H9OH
Giáo viên trình bày quy tắc rồi đọc tên một
chất để làm mẫu
Giáo viên cho học sinh vận dụng đọc tên
các chất khác ở bảng 8.1 nếu học sinh đọc
sai thì giáo viên sửa
2 Danh pháp
- Tên thông thờng (gốc - chức)
CH3 - OH Ancol metylic
CH3 - CH2 - OH ancol etilic
CH3 - CH2 - CH2 - OH: ancol propylic
+ Nguyên tắc:Ancol + tên gốc ankyl + ic
- Tên thay thế: Quy tắc: Mạch chính đợc quy định là mạch cacbon dài nhất chứa nhóm OH Số chỉ vị trí đợc bắt đầu từ phía gần nhóm -OH hơn
CH3 - OH: metanol
CH3 - CH2 - OH: Etanol
CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - OH: butan-1-ol
CH3CH(CH3)CH2OH: 2-metylpropan-1-ol
GV hớng dẫn HS nghiên cứu các hằng số
vật lí của một số ancol thờng gặp đợc ghi
trong bảng 9.3 SGK để trả lời các câu hỏi
sau:
- Căn cứ vào nhiệt nóng chảy và nhiệt độ
III Tính chất vật lí: SGK
Liên kết hiđro: Nguyên tử H mang một
khi ở gần nguyên tử O mang một phần điện tích - của nhóm -OH kia thì tạo thành
Trang 6Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
sôi, em cho biết điều kiện thờng các ancol
là chất lỏng, chất rắn hay chất khí?
- Căn cứ vào độ tan, em cho biết ở điều
kiện thờng các ancol thờng gặp nào có khả
năng tan vô hạn trong nớc? Khi nguyên tử
C tăng lên thì độ tan thay đổi nh thế nào?
Sau đó học sinh tự đọc SGK để kiểm tra ý
kiến của mình đúng hay sai và tự bổ sung
thêm các t liệu
một liên kết yếu gọi là liên kết hiđro
ảnh hởng của liên kết hiđro đến tính chất vật lí:
So sánh ancol với hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ete có phân tử khối chênh lệch không nhiều nhng nhiệt độ nóng hảy, nhiệt
độ sôi, độ tan trong nớc của ancol đều cao hơn
VI Củng cố:
Bài 1 Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ?
Bài 2 Chất nào sau đây không phải là ancol ?
Bài 3 Nhận xét nào sau đây đúng khi xét các ancol có CTPT C4H9OH ?
A Có 2 ancol bậc một, 1 ancol bậc hai và 1 ancol bậc 3
B Có 1 ancol bậc một, 2 ancol bậc hai và 1 ancol bậc 3
C Có 2 ancol bậc một, 2 ancol bậc hai và không có ancol bậc 3
D Có 1 ancol bậc một, 1 ancol bậc hai và 2 ancol bậc 3
Bài 4 Ancol có công thức cấu tạo :
H3C CH CH2 - OH
CH 2
Tiết 57
Bài 40: ANCOL(tiếp)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
HS biết : Phơng pháp điều chế ancol và ứng dụng của ancol etylic
HS hiểu : Tính chất hóa học
2 Kĩ năng
– Vận dụng tính chất hóa học của ancol để giải đúng bài tập liên quan
– Tiến hành các thí nghiệm theo nhóm ; biết cách quan sát, phân tích và giải thích các hiện t -ợng thí nghiệm
3 Tình cảm, thái độ :HS hứng thú học tập, tự tìm tòi kiến thức mới trên cơ sở khai thác
mối quan hệ cấu tạo – tính chất
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học:
OH
H3C
A
CH2OH
C
Trang 7Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
Thí nghiệm so sánh A, B, C của ancol isoamylic trong bài học (mục phản ứng thế nhóm
OH ancol)
2 Các mẫu vật minh hoạ các ứng dụng của ancol
III Phơng pháp : Đàm thoại nêu vấn đề
IV Tổ chức: 1 ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ
HS 1 Viết CTCT, xác định bậc và gọi tên của các ancol đồng phân có CTPT C4H10O
HS 2 Viết CTCT và xác định bậc ancol của các ancol sau : ancol isobutylic ; 2– metylpentan–2–ol ; 4–metylpentan–1–ol
V Nội dung
GV cho HS nhắc lại đặc điểm cấu tạo của
phân tử ancol và trên cơ sở các tính chất
của ancol etylic để từ đó HS có thể vận
dụng suy ra tính chất chung của ancol
HS nhận xét về sự phân cực của liên kết
C–OH
– Liên kết C–OH phân cực
– Liên kết O–H phân cực
Ancol có phản ứng thế H hoặc OH
IV Tính chất hoá học:
GV làm thí nghiệm: Lấy một ống nghiệm
rót vào đó khoảng 4ml đến 6ml ancol
etlylic tuyệt độ, bỏ tiếp vào một mẩu Na
nhỏ bằng đầu que diêm Phản ứng xaỷ ra
hết, đun ống nghiệm để ancol etylic còn d
bay hơi, còn lại C2H5ONa bám vào đáy
óng Để ống nghiệm nguội đi, rót 2ml nớc
cất vào Quan sát C2H5ONa tan Dung dịch
thu đợc làm phenolphtalein chuyển sang
màu hồng GV giải thích
GV lấy hai ống nghiệm đựng kết tủa
vào một ống, còn một ống làm đối chứng
Glixerol tác dụng với Cu(OH)2, tạo thành
phức chất tan màu xanh da trời Phản ứng
này dùng để nhận biết poliancol có các
nhóm -OH đính với các nguyên tử C cạnh
nhau
1 Phản ứng thế H của nhóm OH
a) Tác dụng với kim loại kiềm 2C2H5OH + 2Na H2 + 2C2H5ONa Natri ancolat
ancol hầu nh không phản ứng đợc với NaOH mà ngợc lại, natri ancol lát bị thuỷ phân hoàn toàn ancol là axit yếu hơn nớc
TQ:
CnH2n+1OH + Na CnH2n+1ONa+1/2H2 b) Tính chất đặc trng của glixerin
2C3H5(OH)3+Cu(OH)2
[C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O đồng II Glixerat
Dung dịch màu xanh lam
CH2 OH
CH2
CH2 OH
CH2 OH
CH2
CH2 OH O
CH2 CH
CH2
OH O OH
CH2 CH
CH2
OH
OH
+2H2O
Dùng phản ứng này để phân biệt ancol đa chức có các nhóm -OH cạnh nhau với ancol đơn chức
Trang 8Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
HS nghiên cứu SGK về phản ứng của
etanol với axit HBr
HS so sánh hình thức phản ứng của axit HBr
với NaOH và với C2H5OH
GV tiến hành thí nghiệm điều chế đietyl ete
GV hớng dẫn HS so sánh cấu tạo chất đầu và
chất sản phẩm từ đó nắm đợc bản chất sự
biến đổi ancol thành ete : nhóm RO của phân
tử này thay thế nhóm – OH của phân tử kia
Từ đó giúp HS giải quyết bài tập 3 SGK
2 Thế nhóm OH
a Với axit vô cơ
HS đọc SGK, viết phơng trình hóa học
C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O
C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O Nhận xét về vai trò của ancol : Ancol đóng vai trò bazơ
b Phản ứng với ancol
C2H5OH + C2H5OH o
2 4
t ,H SO
C2H5OC2H5 + H2O Tổng quát
Số mol ancol = 2 lần số mol ete
GV yêu cầu HS tái hiện lại phản ứng điều
chế etilen từ etanol trong PTN (đã học ở
lớp 9) và ở chơng 6 và phân tích để thấy
đ-ợc bản chất của phản ứng : Nhóm – OH
của ancol tách ra cùng nguyên tử H liên
kết với nguyên tử C bên cạnh tạo thành 1
liên kết đôi (vẽ sơ đồ tách nớc nh SGK)
Đa thí dụ butan–2– ol tách nớc tạo hỗn
hợp anken để dẫn đến quy tắc tách Zai–
xep
GV thông báo cho HS viết phản ứng tách
H2O của ancol tuân theo quy tắc Zaixep và
yêu cầu HS vận dụng viết pthh,
GV cho HS nhận xét về sản phâm hữu cơ
của ancol tạo ete và ancol tạo anken để
giúp HS làm bài tập nâng cao
3 Phản ứng tách nớc tạo thành anken
CH CH
| |
4 o
đ 2
H SO
170 C
CH2=CH2 + H 2 O
HS nghiên cứu thí dụ trong SGK, nhận xét
để khái quát thành quy tắc Zai–xep
H C CH CH CH
H
OH H
2 4đ, o
H O2
H SO t
CH3CH=CHCH3+ CH2=CHCH2CH3 + H2O but–2–en (sản phẩm chính) but–1–
en (sản phẩm phụ)
Tổng quát :
CnH2n+1OH t ,xt o CnH2n + H2O
Số mol anken = số mol ancol
HS trao đổi, nhận xét, ghi nhớ
Vận dụng : Đun CxHyOH với H2SO4 đặc
x y
y C H OH
M 0, 7M xác định công thức của CxHyOH
GV làm thí nghiệm của CuO tác dụng với
etanol khi đun nóng
HS trao đổi, nhận xét rút ra kết luận Viết
pthh minh họa
HS nghiên cứu SGK để thấy đợc bản chất
của sự biến đổi chất hữu cơ là: nhóm OH
tách ra cùng nguyên tử H liên kết với
nguyên tử C gắn nhóm OH tạo thành liên
kết đôi C=O, từ đó có thể hiểu đợc lí do tại
sao ancol bậc III không phản ứng
4 Phản ứng oxi hóa
a) Oxi hóa không hoàn toàn
C2H5OH +CuO t oCH3CH=O +Cu+ H2O Tổng quát :
anđehit
R CH R'
| OH
+ CuO t o
R C R'
||
O
+ Cu + H2O
xeton
b) Phản ứng cháy
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
CnH2n+2O +
2
3n
O2 nCO2 + (n+1)H2O
HS đọc SGK tại lớp và tóm tắt cách điều
chế, nêu ứng dụng của ancol hoặc coi nh 1 V Điều chế ứng dụng1 Phơng pháp tổng hợp
Trang 9Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
bài tập về nhà
GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất của
anken cộng nớc
GV cung cấp thông tin đây là pp hiện đại
tổng hợp ancol
HS hoàn thành sơ dồ phản ứng tổng hợp
glixerol từ propilen
GV giúp HS phân biệt đợc quy mô điều
chế PTN và sản xuất công nghiệp
Điều chế metanol : GV yêu cầu HS ôn lại
tính chất của metan
Có thể yêu cầu HS tìm hiểu quy trình sản
xuất rợu uống trong nhà máy
HS nghiên cứu SGK kết hợp với việc ôn tập
về tính chất của anken để nắm đợc phơng pháp tổng hợp ancol :
– Anken cộng nớc
CnH2n + H2O t ,0xt CnH2n+1OH – Tổng hợp glixerol từ propilen
2 Phơng pháp sinh hóa tổng hợp etanol
Đọc SGK và phần etanol lớp 9
HS cần biết : Etanol, metanol là những
ancol đợc sử dụng nhiều trong công nghiệp
và đời sống Bên cạnh các lợi ích, etanol và
metanol cũng có những độc hại đối với con
ngời và môi trờng (xem t liệu)
VI ứng dụng
Học sinh đọc SGK
VI Củng cố
Bài 1 Ancol etylic không phản ứng đợc với chất nào sau đây ?
Bài 2 Nếu đun hỗn hợp gồm hai ancol đồng phân C3H7OH với H2SO4 đặc ở khoảng 140oC, sẽ
D 5 ete
Bài 3 Để phân biệt 2 chất lỏng etanol và etilen glicol, ta nên dùng
Bài 4 Cho 12,20 gam hỗn hợp X gồm etanol và propan–1–ol tác dụng với natri (d) thu đợc
2,80 lít khí (đktc) Khối lợng natri ancolat thu đợc làA 16,7 gam B 17,7 gam C 18,7 gam
D 19,7 gam
Bài 5 Oxi hoá hoàn toàn 0,60 mg một ancol X đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản
phẩm qua bình (1) đựng CaCl2 khan rồi dẫn tiếp qua bình (2) đựng dung dịch KOH Khối lợng bình (1) tăng 0,72 mg ; bình (2) tăng 1,32 mg Công thức của X là
A C2H5OH B C3H7OH C C3H6(OH)2 D C 3 H 5 (OH) 3
Dặn dò: Bài tập về nhà: 1,2,3,4,5,6,7,9 trang 186,187 SGK
Chuẩn bị bài 41 Phenol
Tiết 58
Bài 41: PHENOL
I Mục tiêu bài học :
HS biết: Khái niệm hợp chất phenol.Cấu tạo, ứng dụng của phenol
HS hiểu: Định nghĩa, ảnh hởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử, tính chất
hoá học, điều chế phenol
HS rèn kĩ năng: Phân biệt phenol và rợu thơm, vận dụng các tính chất hoá học của phenol
để giải đúng các bài tập
II Chuẩn bị :
Đồ dùng dạy học:
- Mô hình lắp ghép để minh hoạ phenol, ancol thơm
Trang 10Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
- Thí nghiệm dung dịch C6H5OH tác dụng với Br2
- Photo bảng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan của một số phenol nếu cần dùng tới khi dạy học
III Phơng pháp: Đàm thoại nêu vấn đề
IV Tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp : 2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày tính chất hoá học của ancol etylic Viết
ph-ơng trình phản ứng minh hoạ
V Nội dung
GV: Viết công thức hai chất sau lên bảng
rồi đặt câu hỏi: Em hãy cho biết sự giống
và khác nhau về cấu tạo phân tử của hai
chất?
GV ghi nhận ý kiến của HS, dẫn dắt đến
định nghĩa SGK
Chú ý: phenol cũng là tên riêng của chất A
đó là chất phenol đơn giản nhất tiêu biểu
cho các phenol
Chất B có nhóm -OH dính vào mạch nhánh
của vòng thơm thì hợp chất đó không thuộc
loại phenol mà thuộc nhóm ancol thơm
I Định nghĩa, phân loại:
1 Định nghĩa Cho các chất sau:
CH2OH OH
OH OH
Định nghĩa: phenol là hợp chất hữu cơ mà phân tử của chúng có nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng Benzen
GV hớng dẫn HS cách phân loại phenol tơng
tự phân loại ancol theo số nhóm chức
HS vận dụng tiêu chí để phân loại các phenol
GV có thể lấy thêm ví dụ về các phenol có
trong tự nhiên
OH OH
OH
OH
Catechol rezoxinol
2 Phân loại
– Phenol đơn chức: Phân tử có 1 nhóm OH phenol
– Phenol đa chức: Phân tử có từ 2 nhóm OH phenol trở lên, thí dụ
GV giới thiệu hợp chất phenol đơn giản nhất
là phenol có công thức C6H5OH
HS nghiên cứu SGK để biết CTPT, CTCT
của phenol
II Phenol
1 Cấu tạo:
CTPT : C6H6O CTCT C6H5OH
OH
Phân tử phẳng, hình lục giác đều
HS quan sát mẫu phenol rắn mới lấy ra khỏi
lọ và sau đó để phenol ngoài không khí một
lát (dễ chảy rữa, đổi màu) HS nêu trạng thái,
2 Tính chất vật lí
- Chất rắn, không màu, nóng chảy ở 430C
- Rất độc, gây bỏng da khi rơi vào da