Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề ; năng lực sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ.. PHƯƠNG PHÁP- KỸ THUẬT [r]
Trang 1C A
B
A
D
B
C
D
A
B
C
D
Ngày soạn:18/8/2018
Ngày giảng: 23/8/2018 Tiết 1
§1:TỨ GIÁC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-HS hiểu được, phát biểu được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, biết định lí về tổng các góc của một tứ giác lồi
- Nhận biết được tứ giác lồi
2 Kỹ năng: -HS biết vận dụng định lí về tổng các góc của một tứ giác lồi để tính số
đo góc
3 Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và logic.
-HS được rèn luyện tính tích cực, linh hoạt, sáng tạo
4 Thái độ: HS có ý thức yêu thích môn học
5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề ;
năng lực sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: bảng phụ vẽ hình 1( sgk ) và hình 5 (sgk)
2 HS: Thước kẻ
III PHƯƠNG PHÁP- KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não,
KT trình bày 1 phút
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ổn định tổ chức(1’):
2 Kiểm tra: (5’)GV giới thiệu nội dung chương, yêu cầu về đồ dùng học tập. *Đặt vấn đề vào bài: Chúng ta đó biết khái niệm tam giác là gì và mỗi tam giác có tổng các góc bằng 1800, còn tứ giác là gì và mỗi tứ giác có tổng số đo các góc bằng bao nhiêu? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó
3 Bài mới: GV treo bảng phụ H/S quan sát và nhận xét
a) b) c) d)
? Hình vẽ trên có gì đặc biệt?
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa tứ giác
+ Mục tiêu: - HS hiểu định nhĩa tứ giác, tứ giác lồi
- Nhận biết tứ giác, tứ giác lồi, biết định lý tổng các góc trong một tứ giác
+ Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
+Thời gian:12’
+Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
+ Kỹ thuật dạy học : KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày
1 phút
+ Cách thức thực hiện
Trang 2-GV cho HS quan sát Hình a;b trên bảng
phụ
?Các hình trên gồm có các đọan thẳng
nào?
-HS: AB, BC, CD, DA
?Các đọan thẳng ở mỗi hình 1(a, b, c) có
đặc điểm gì?
- GV: Giới thiệu hình a, b, c là tứ giác
?Tứ giác ABCD là gì?
- Cho HS đọc định nghĩa
- Cho mỗi em vẽ 2 tứ giác rồi đặt tên,
gọi 1 HS lên bảng vẽ
?Hình d có phải là tứ giác không?
-HS: Không vì hai đọan thẳng BC và
CD lại nằm trên cùng một đường thẳng
- GV: Giới thiệu đỉnh, cạnh của tứ giác.
Cách gọi tên tứ giác giống như cách gọi
tên tam giác: Tên tứ giác phải được đọc
hoặc viết theo thứ tự của các đỉnh.
- HS Quan sát hình 1 SGK và trả lời ?1
-GV giới thiệu tứ giác ABCD ở hình 1a
là tứ giác lồi
Cho HS đọc SGK để hiểu thế nào là tứ
giác lồi
-HS nghiên cứu SGK - 65
-GV nhấn mạnh đ/n và nêu chú ý
Treo bảng phụ cho HS làm ?2
-HS điền vào chỗ chấm trên bảng phụ
của ?2, lớp cùng thống nhất đáp án
-GV đề nghị: Với tứ giác ABCD hóy lấy
1 điểm trong tứ giác, một điểm nằm
ngoài tứ giác, một điểm nằm trên cạnh
AD của tứ giác và đặt tên các điểm
? Chỉ ra hai góc đối nhau, hai cạnh kề
nhau, vẽ đương chéo
-HS quan sát hình vẽ để nhận biết các
khái niệm:
+Cạnh đối: Cạnh kề: Góc đối, góc kề,
đg/ chéo
1 Định nghĩa: (SGK- 64) a) Tứ giác
+ Tứ giác ABCD + Các điểm A, B, C, D là các đỉnh
+ Các đọan thẳng AB, BC, CD, DA là các cạnh
?1 Tứ giác ở hình 1a
b)Tứ giác lồi
* Định nghĩa : (SGK-65)
* Chú ý:
(SGK-65)
?2: (trên bảng phụ) Cạnh đối: AB và CD; AD và BC Cạnh kề: AB và BC, BC và CD, CD và
DA, AB và AD
Góc đối: góc A và C, góc B và D Đường chéo: AC và BD
- Điểm nằm trong M, P; điểm nằm ngoài
N, Q
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất tổng các góc trong một tứ giác.
+ Mục tiêu: HS biết và phát biểu được định lí tổng các góc trong một tứ giác
+ Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
+Thời gian: 20’
+Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
+ Kỹ thuật dạy học : KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện:
Trang 3B
C
D
-GV cho HS thực hiện ?3:
+ Yêu cầu HS phát biểu định lý tổng ba
góc trong một tam giác?
? Từ đó hãy suy ra cách tính tổng các góc
^A + ^B+ ^C+ ^D của tứ giác ABCD?
-HS (khá) nêu cách tính: vẽ đường chéo
AC, tính tổng ba góc của hai tam giác rồi
cộng lại
-GV chốt lại cách làm:
+ Chia tứ giác thành 2 có chung cạnh là
đường chéo AC
+ Tổng 4 góc của tứ giác = tổng các góc
của 2 ABC & ADC
-HS cũng thực hiện ?3 theo nhóm bàn
-GV gọi vài HS nêu kết quả
-HS:Tổng các góc của tứ giác bằng 3600
- GV: Vẽ hình & ghi bảng
Â1 + ^B + ^C1 = 1800
+ Â2 + ^D + ^C2 = 1800
(Â1 + ^B + ^C1 ) + (Â2 + ^D + ^C2 ) =
3600
Hay  + ^B + ^C + ^D =
3600
Yêu cầu HS phát biểu thành định lý
GV y/c HS làm bài 1 (SGK - 66)
Hình vẽ đưa trên bảng phụ-HS hoạt động
nhóm nhỏ
? Các góc của tứ giác có thể đều nhọn
hoặc đều tù hoặc đều vuông không? Giải
thích?
- Tứ giác không thể có 4 góc nhọn vì như
định lý)
- Không thể có 4 góc tù.
- Có thể 4 góc vuông vì tổng các góc
- Cho HS làm bài tập sau:
Cho tứ giác ABCD có: ˆA = 120,
^B = 100, Cˆ - Dˆ = 120
Tính số đo các góc C và D?
2 Tổng các góc của một tứ giác:
?3
Kẻ AC
Áp dụng đ/l tổng
ba góc của tam giác có:
Â1 + ^B + ^C1 = 1800 + Â2 + ^D + ^C2 = 1800 (Â1 + ^B + ^C1 ) + (Â2 + ^D + ^C2 )
= 3600
Hay ^A + ^B+ ^C+ ^D =3600
*Định lí: (SGK- 65).
Tứ giác ABCD có:
^A + ^B+ ^C+ ^D = 3600
3 Bài tập Bài 1 (SGK - 66)
H5 (SGK - 66):
a) x = 3600 - (1100+1200+800)
=> x = 500
b, x = 3600 – (900 + 900 + 900) => x = 900
c, x = 3600- (650 + 900 + 900
x = 1150 d) x = 3600 - ( 900+ 1200+ 750)
=>x = 750 H69- SGK -66):
a) x=
3600−(950+ 650)
0
b) 2x + 3x +4x +x = 3600 10x = 3600 Vậy x = 360
Bài tập thêm:
Tứ giác ABCD có: ˆA+ ^B + Cˆ = 360
Mà Cˆ - Dˆ = 20 =>Cˆ = Dˆ + 20 => ˆA+ ^B + 2Dˆ = 360 - 20 = 340 =>
2Dˆ = 360 - 20 = 340
=> 2Dˆ = 340-( ˆA + ^B )
=340-(120+100) = 120 => Dˆ = 60
Trang 4A B
1100
700
120
4.Củng cố: (2’)
-Phát biểu định nghĩa tứ giác ABCD?
-Phát biểu định lý về tổng các góc của một tứ giác?
5 Hướng dẫn về nhà: (5’)
-Hiểu và nhận biết được tứ giác, tứ giác lồi, biết các yếu tố của tứ giác lồi -Nắm chắc định lí tổng các góc của tứ giác và vận dụng được để tính số đo góc của tứ giác
-Làm các bài tập: 2; 3 4 SGK - 67
-Đọc mục có thể em chưa biết
-Nghiên cứu trước bài 2: Hình thang
* HD bài 4: Dùng com pa & thước thẳng chia khoảng cách vẽ tam giác có 1 cạnh là đường chéo trước rồi vẽ 2 cạnh còn lại
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:18/8/2018
Ngày giảng: 25/8/2018 Tiết 2
§2: HÌNH THANG
I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS hiểu, phát biểu được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, nhận biết được hình thang, hình thang vuông
2 Kỹ năng:
-Biết cách vẽ hình thang, hình thang vuông
- Vận dụng được định nghĩa hình thang, hình thang vuông để tính số đo góc và giải các bài toán vận dụng thực tế
3 Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và logic.
- Phát triển trí tưởng tượng không gian
- Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, nhanh nhẹn trong học toán
4 Thái độ: HS có ý thức tự giác tích cực trong học tập
5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: bảng phụ hình 15, 20
2 HS: ê ke, thước kẻ, đọc trước bài
III PHƯƠNG PHÁP- KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não,
KT trình bày 1 phút
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi:
1 Phát biểu định lý tổng các góc trong một tứ giác?
2 Cho hình vẽ (bảng phụ): Tứ giác ABCD có gì đặc
biệt? Giải thích?
Tính số đo góc C?
Trang 5B C
600
600 E
F
G
H
750 1150
1200
*Đáp án:
2 Tứ giác ABCD có ˆA+Dˆ = 180 => AB // CD
Ta lại có ˆA + ^B +Cˆ +Dˆ = 360 (Đlý tổng các góc trong tứ giác) => Cˆ = 360 - ( ˆA + ^B +Dˆ ) = 60 3 Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa hình thang.(20’) + Mục tiêu:HS hiểu và phát biểu được định nghĩa hình thang + Hình thức tổ chức: dạy học tình huống +Thời gian: 17’ +Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành + Kỹ thuật dạy học : KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút + Cách thức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG *GV chỉ vào hình vẽ trên bảng phụ và hỏi: Từ bài tập Ktra bài cũ hãy cho biết: Thế nào là hình thang? -HS trả lời - GV vừa vẽ hình vừa hướng dẫn HS cách vẽ (dùng thước thẳng và êke) ? Theo định nghĩa, muốn chứng minh tứ giác ABCD là hình thang cần c/m gì? -HS: cần c/m tứ giác có AB//CD -GV: Cho tứ giác ABCD là hình thang ta suy ra điều gì (AB//CD) *GV đưa bảng phụ vẽ hình 15, yêu cầu HS làm ?1
? Có nhận xét gì về hai góc kề cạnh bên
của hình thang?
-HS: Bù nhau
-GV lần lượt gọi ba HS mỗi HS trả lời
một hình Các HS khác nghe và thống
nhất câu trả lời
1 Định nghĩa:
(SGK- 69)
Tứ giác ABCD có AB//CD
ABCD là hình thang
AB, CD: cạnh đáy
AD, BC: cạnh bên
?1
Hình 15a:Tứ giác ABCD là hình thang
(BC//AD) vì
^
B= ^A1 = 600 (2 góc so le trong)
Hình 15b: Tứ giác EFGH là hình thang
(GF//HE) vì: ^G+ ^H =1800 (2 góc trong cùng phía)
H15c:Tứ giác IMKN có:
^N = 1200 ^K = 1150
IN không song song với MK
Tứ giác EFGH không phải là hình thang
a)
Trang 6C D
B A
*Cho HS hoạt động nhóm bàn ?2
-HS hoạt động nhóm theo bàn
-GV kiểm tra bài của một vài nhóm,
giúp đỡ các nhóm còn yếu
-HS: Đại diện hai nhóm nêu cách c/m,
các nhóm khác theo dõi và bổ xung ý
kiến nếu cần thiết
*Từ kết quả của ?2 hãy điền tiếp vào
chỗ chấm( ) để được câu đúng:
+ Nếu một hình thang có hai cạnh bên
song song thì
+ Nếu một hình thang có hai cạnh đáy
bằng nhau thì
-HS trả lời tại chỗ
-GV cho HS nhắc lại nhận xét
?2
Cách 1:
*Hình thang ABCD có 2 đáy AB & CD (theo gt) AB // CD (định nghĩa)(1)
mà AD // BC (gt) (2)
Từ (1) & (2) AD = BC; AB = CD ( 2 cặp đoạn thẳng // chắn bởi 2 đường thẳng //)
Cách 2:
Nối AC , ADC = CBA(c.g.c) AD
= BC; AB = CD (hai cạnh tương ứng)
* Nhận xét: (SGK-70)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình thang vuông
+ Mục tiêu: phát biểu được định nghĩa hình thang vuông, nhận biết hình thang vuông + Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa
+Thời gian:10’
+Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
+ Kỹ thuật dạy học : KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trinh bày
1 phút
+ Cách thức thực hiện:
*GV yêu cầu: Hãy vẽ một hình thang
ABCD có một góc vuông
-HS thực hiện cá nhân, một HS vẽ trên
bảng
- Hãy đọc nội dung mục 2 và cho biết
hình thang bạn vừa vẽ là hình thang gì?
-HS: Hình thang vuông.
? Thế nào là hình thang vuông?
-HS nêu định nghĩa, vài HS khác nhắc lại
đ/n
? Để ch/minh một tứ giác là hình thang
vuông ta ch/minh thế nào?
-HS: ch/m Tứ giác có hai cạnh đối song
*Củng cố: Cho HS làm bài tập 6 (SGK-
70)
* Tích hợp đạo đức: Học sinh tự do phát
triển trí thông minh, thẳng thắn nói lên ý
kiến của mình với tinh thần xây dựng,
hợp tác.
2.Hình thang vuông:
Định nghĩa: ( SGK-70).
Hình thang ABCD (AB//CD) có: ^A =
90 0 ABCD là hình thang vuông.
Bài 6 (SGK- 70)
Vẽ đường vuông góc với một cạnh rồi kiểm tra góc tạo bởi đường thẳng đó với cạnh kia, nếu là góc vuông thì tứ giác đó
là hình thang
4 Củng cố: (7’)
Trang 7B
A
cạnh bên
D C
- Phát biểu định nghĩa hình thang? Hình thang vuông? Có nhận xét gì về hai góc kề một cạnh bên của hình thang? Trả lời nhanh bài tập 10 (có 6 hình thang)
? Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang? Hình thang vuông?
- Làm bài tập sau (Đưa trên bảng phụ):
Cho hình thang ABCD( AB// CD) có ˆA = 2Dˆ
Tính số đo các góc A và D?
*Đáp án:
Vì AB//CD (gt) nên ˆA + Dˆ = 180 cặp góc trong
cùng phía) Mà ˆA = 2Dˆ (gt)
=> ˆA + Dˆ = 3Dˆ = 180 => Dˆ = 60
Vậy ˆA = 120
5 Hướng dẫn về nhà: (5’)
-Thuộc định nghĩa hình thang, hình thang vuông, Từ định nghĩa nhận biết và vẽ được hình thang, hình thang vuông
-Làm bài tập 7; 8; 9 (SGk - 71)
V RÚT KINH NGHIỆM: