1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 11 - Ban cơ bản-Chương 6

15 530 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiđrocacbon không no
Tác giả Vũ Đức Luận
Trường học Trường THPT Lương Thế Vinh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 281,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức Học sinh biết : Cấu tạo, danh pháp, đồng phân, tính chất vật lí của anken.. Nội dung Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Từ công thức của eitlen và khái niệm đồng đẳn

Trang 1

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

Chơng 6: hiđrocacbon không no Tiết 42

Ngày soạn:

Bài 29 anken

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Học sinh biết : Cấu tạo, danh pháp, đồng phân, tính chất vật lí của anken.

Học sinh hiểu : Vì sao anken có nhiều đồng phân hơn ankan tơng ứng.

2 Kĩ năng

Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử và rút ra đợc nhận xét về cấu trúc phân tử

Biết gọi tên các anken, viết đợc dãy đồng đẳng anken, các đồng phân của anken

Xác định CTPT, viết CTCT và gọi tên

II Chuẩn bị

Giáo viên :Mô hình phân tử etilen, mô hình phân tử cis–but–2–en và trans–but–2–en.

III Một số điểm cần lu ý

Anken và monoxicloankan cùng có CT chung là: CnH2n không phải là đồng phân mạch cacbon với nhau mà là đồng phân nhóm chức với nhau

IV Tổ chức 1) ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ

V Nội dung

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Từ công thức của eitlen và khái niệm đồng

đẳng học sinh đã biết, giáo viên yêu cầu

học sinh viết công thức phân tử một số

đồng đẳng của etilen, viết công thức tổng

quát của dãy đồng đẳng và nêu dãy đồng

đẳng của etilen

1 Đồng đẳng

C2H4, C3H6, C4H8 CnH2n (n2) lập thành dãy đồng đẳng anken (olefin)

Trên cơ sở những công thức cấu tạo học

sinh đã viết, giáo viên yêu cầu học sinh

khái quát về loại đồng phân cấu tạo của

các anken

Nhận xét: anken có:

- Đồng phân mạch cacbon

- Đồng phân vị trí liên kết đôi

Học sinh tiến hành phân loại các chất có

công thức cấu tạo đã viết thành 2 nhóm

đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị

trí liên kết đôi

Học sinh vận dụng viết CTCT các anken có

CTPT: C5H10

a) Đồng phân cấu tạo Viết đồng phân C4H8

CH2 = CH - CH2 - CH3

CH3 - CH = CH - CH3

CH2 =C - CH3

CH3

Học sinh quát sát mô hình cấu tạo phân tử

cis-but-2-en và trans-but-2-en rút ra khái

niệm về đồng phân hình học Giáo viên có

thể dùng sơ đồ sau để mô tả khái niệm

đồng phân hình học

CH3 C

C

CH3

H H

cis-but-2-en

Biên soạn:Vũ Đức Luận - Email:vuducluanltv@gmail.com - Blog: http://violet.vn/vuluan 1

Trang 2

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

CH3

C C

CH3

H

H

trans-but-2-en

Điều kiện để có đồng phân hình học

a

b

c

d

Điều kiện: a  b và c  d

Đồng phân cis khi mạch chính nằm cùng một phía của liên kết C = C

Đồng phân trans khi mạch chính nằm hai phía khác nhau của liên kết C = C

Học sinh viết công thức cấu tạo một số

đồng đẳng của etilen

Giáo viên nêu khó khăn khi từ C4H8 trở lên

tên thông thờng gặp khó khăn nên sử dụng

tên hệ thống

a) Tên thông thờng

CH2 = CH2 CH2 = CH - CH3

Etilen Propilen

C4H10 Butilen

- Giáo viên: Gọi tên một số anken

- Học sinh: Nhận xét, rút ra quy luật gọi

tên các anken theo tên thay thế

- Học sinh: Vận dụng quy tắc gọi tên một

số anken

- Giáo viên: Lu ý cách đánh số thứ tự mạch

chính (từ phía gần đầu nối đôi hơn)

b) Tên hệ thống

Số chỉ vị trí-tên nhánh-tên mạch chính-số chỉ vị trí - en

VD:

CH3

CH3

2-metyl-but-2-en

Hoạt động 5

Học sinh nghiên cứu SGK và trình bày tính

chất vật lí của anken

II Tính chất vật lí: (SGK)

VI Củng cố

Câu 1 Hiđrocacbon X có công thức phân tử là C4H8, vậy X là

A Hiđrocacbon no, không vòng, 3 đồng phân

B Hiđrocacbon không no có 1 liên kết đôi(3 đồng phân cấu tạo) và hiđrocacbon no, mạch vòng

(2 đồng phân cấu tạo)

C Hiđrocacbon có hai liên kết đôi (2 đồng phân)

D Hiđrocacbon có 1 liên kết đôi (4 đồng phân) và hiđrocacbon no, mạch vòng (2 đồng phân)

Câu 3 Cho các hiđrocacbon sau

(1) CH3–CH2–CH=CH–CH2–CH3 (2) CH3–C(CH3)=CH–CH2–CH3

(3) CH3–CH2–C(CH3)=C(C2H5)–CH(CH3)2

Hiđrocacbon nào có đồng phân cistrans ?

Trang 3

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

Dặn dò : HS chuẩn bị phần còn lại của bài

Tiết 43

Ngày soạn:

Bài 29: anken

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Học sinh biết : Phân biệt anken với ankan bằng phơng pháp hoá học.

Học sinh hiểu : Vì sao các anken có phản ứng tạo polime.

Học sinh vận dụng : Viết các pthh thể hiện tính chất hoá học của anken Vận dụng kiến thức đã

học để làm bài tập nhận biết

2 Kĩ năng

Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử và rút ra đợc nhận xét về cấu trúc phân tử, tính chất của anken

Viết thành thạo pthh các loại phản ứng cộng, trùng hợp, oxi hoá cụ thể

Phân biệt đợc một số anken với ankan cụ thể

II Chuẩn bị

Giáo viên :Dụng cụ và hoá chất điều chế khí etilen, dung dịch brom, dung dịch thuốc tím, bật

lửa gas (hoặc thí nghiệm mô phỏng)

III Một số điểm cần lu ý

Hớng dẫn để HS tự thấy đợc phản ứng đặc trng của anken nhờ nghiên cứu đặc điểm cấu tạo của anken, chú ý hớng dẫn HS quan sát hình ảnh thực nghiệm để rút ra nhận xét về khả năng tham gia phản ứng cộng của anken với nớc brom

Kiến thức trọng tâm khi dạy phản ứng cộng nớc và cộng axit của anken tuân theo quy tắc Mac–côp–nhi–côp

Hiện nay, etilen giữ vai trò quan trọng, nó là một trong những nguyên liệu cơ bản cho công nghiệp hoá chất hữu cơ, thay thế cho vai trò của axetilen trớc kia

IV Tổ chức 1) ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ

Viết đồng phân và gọi tên các anken có công thức phân tử C 6 H 12

V Nội dung

Học sinh phân tích đặc điểm cấu tạo phân

tử anken, dự đoán trung tâm phản ứng Liên kết đôi C = C là trung tâm phản ứng.Liên kết  ở nối đôi của anken kém bền

vững nên trong phản ứng dễ bị đứt ra để tạo thành liên kết  với các nguyên tử khác

Học sinh viết phơng trình phản ứng của

etilen với H2 (đã biết ở lớp 9) từ đó viết

PTTQ anken cộng H2

Giáo viên hớng dẫn học sinh nghiên cứu

hình 7.3 trong SGK, rút ra kết luận và viết

PTPƯ anken cộng Br2

a) Cộng hiđro

CH2=CH-CH3+H2 Ni,  t o CH3-CH2-CH3

TQ: CnH2n+H2   Ni,t o CnH2n+2

b) Cộng halogen (phản ứng halogen hoá)

CH2 = CH2 + Br2  CH2Br - CH2Br Học sinh quan sát thí nghiệm, nêu hiện

t-ợng, giải thích bằng phơng trình phản ứng

Giáo viên gợi ý để học sinh viết PTPƯ

anken với hiđro halogen (HCl, HBr, HI),

axit H2SO4 đậm đặc

c) Cộng HX (X là OH, Cl, Br)

CH2 = CH2 + H - OH  CH2CH2OH

CH3 - CH - CH3 (spp)

CH3-CH=CH2 Br

CH3- CH2 - CH2Br (spp)

Biên soạn:Vũ Đức Luận - Email:vuducluanltv@gmail.com - Blog: http://violet.vn/vuluan 3

Trang 4

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

Chú ý: Cách cộng HX vào anken để thu

đ-ợc 2 sản phẩm từ đó áp dụng quy tắc

Maccopnhicop

Học sinh viết phơng trình phản ứng cộng

hợp itilen với nớc, sơ đồ phản ứng propen

với HCl, isobuten với nứơc giáo viên nều

sản phẩm chính, phụ

Học sinh nhận xét rút ra hớng dẫn của

phản ứng cộng axit và nớc vào anken

Quy tắc công Maccopnhicop (SGK)

Giáo viên viết sơ đồ và phơng trình phản

ứng trùng hợp etilen Học sinh nhận xét,

viết sơ đồ và PTPƯ trùng hợp anken khác

Giáo viên hớng dẫn học sinh rút ra các

khái niệm phản ứng trùng hợp, polime,

mônme, hệ số trùng hợp

CH2

( CH2)

CH2 CH2 n

peoxit, 100-3000C

Polietilen(PE)

Học sinh viết phơng trình phản ứng cháy

tổng quát, nhận xét về tỉ lệ số mol H2O và

số mol CO2 sau phản ứng là 1:1

Giáo viên làm thí nghiệm, học sinh nhận

xét hiện tợng, giáo viên viết phơng trình

phản ứng, nêu ý nghĩa của phản ứng

Lu ý: Nên dùng dung dịch KMnO4 loãng

a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn

CnH2n + O2  nCO2 = nH2O; H < 0 b) Oxi hoá bằng keli pemanganat 3C2H4 +2KMnO4 + 2H2)  3C2H4(OH)2 +

Học sinh dựa vào kiến thức đã biết nêu

2H5OH H SO 0C

4

2 , 170 C2H4 + H2O Giáo viên nêu cách tiến hành thí nghiệm

nh hình vẽ

2 Trong công nghiệp:

CnH2n+2 t0,xt,p CnH2n + H2

Học sinh nghiên cứu SGK rút ra ứng dụng

VI Củng cố: làm bài tập 3

Dặn dò : Về nhà nắm lại tính chất hoá học của anken , làm bài tập 2,3,4 trang 170 SGK

Tiết 44

Ngày soạn:

Bài 30: ankađien

I Mục tiêu

1 Kiến thức Học sinh biết :

 Khái niệm về ankađien: Công thức chung, đặc điểm cấu tạo, phân loại, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

 Tính chất của một số ankađien tiêu biểu : buta–1,3–đien và isopren

 Phơng pháp điều chế ankađien và ứng dụng của ankađien

Học sinh hiểu :Vì sao phản ứng của ankađien xảy ra theo nhiều hớng hơn so với anken.

Học sinh vận dụng :Viết đợc một số phơng trình hoá học thể hiện tính chất của ankađien.

2 Kĩ năng

Trang 5

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử và rút ra đợc nhận xét về cấu trúc phân tử, tính chất của ankađien

 Dự đoán đợc tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận

 Tính thành phần % về thể tích và khối lợng ankađien trong hỗn hợp khí

II Chuẩn bị Giáo viên : Mô hình phân tử buta–1,3–đien Một số đồ vật đợc làm từ

cao su tự nhiên và cao su nhân tạo

III Một số điểm cần lu ý

 Khi cho ankađien tham gia phản ứng cộng, ở nhiệt độ thấp u tiên tạo ra sản phẩm cộng 1,2 ; ở nhiệt độ cao u tiên tạo ra sản phẩm cộng 1,4

Nên so sánh phản ứng cộng 1,4 và phản ứng trùng hợp 1,4

Phơng pháp : Đàm thoại nêu vấn đề

IV Tổ chức hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày tính chất của anken Viết phơng trình phản ứng minh hoạ

V Nội dung

Học sinh viết công thức cấu tạo một số

ankađien theo công thức phân tử dới sự

h-ớng dẫn của GV từ đó rút ra:

- Khái niệm hợp chất đien

- Công thức tổng quát của đien

- Phân loại đien

- Danh pháp đien

1 Định nghĩa:

Ankanđien là hiđrocacbon mạch hở có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

2 Phân loại:

- hai liên kết đôi liền nhau VD: CH2 = C = CH2: anlen

- Hai nối đôi cách nhau một liên kết đơn (đien liên hợp)

VD: CH2=CH-CH=CH2 Buta-1,3-đien (đivnyl)

-Hai liên kết đôi cách nhau 2 liên kết đơn trở lên CH 2 =CH-CH 2 -CH=CH 2 Penta-1,4-đien

Trên cơ sở sự phân tích cấu tạo của phân tử

buta-1,3-đien, học sinh viết các phơng

trình phản ứng của chúng với: H2; Br2; HX

- Giáo viên cho biết tỉ lệ % sản phẩm cộng

1,2 và 1,4

1 Phản ứng cộng:

a) Cộng hiđro VD: CH2 = CH - CH = CH2 + H2

3 3

3 2 2

CH CH CH CH

CH CH CH CH

CH2 = CH - CH = CH2 + 2H2

t , 0Ni

CH3 - CH2 - CH2 - CH3

Học sinh rút ra nhận xét:

+ Buta-1,3-đien có khả năng tham gia phản

ứng cộng

+ ở nhiệt độ thấp u tiên tạo thành sản phẩm

cộng -1,2; ở nhiệt độ cao u tiên tạo thành

sản phẩm cộng -1,4

+ Phản ứng cộng HX theo quy tắc

Macopnhicop

b) Cộng dung dịch Brôm

CH2 = CH - CH = CH2 + Br2

Br CH CH CH Br CH

CH CH CHBr Br

CH

2 2

4 , 1

2 2

2 , 1

 

 

c) Cộng hiđro halogen

3 2

2 2 2

, 2

2

0

CH CH CH CH

Br CH CH CH CH HBr

CH CH CH

 

Br

Biên soạn:Vũ Đức Luận - Email:vuducluanltv@gmail.com - Blog: http://violet.vn/vuluan 5

Trang 6

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

Giáo viên hớng dẫn học sinh viết phơng

trình trùng hợp butan-1,3-đien và isopren

Chú ý phản ứng trùng hợp chủ yếu theo

kiểu cộng -1,4 tạo ra polime còn một liên

kết đôi trong phân tử

2 Phản ứng trùng hợp nCH2 = CH - CH = CH2 t , 0Na

buta-1,3-đien

 (-CH2 - CH = CH - CH2-)n

Polibutađien (cao su bu na)

3 Phản ứng oxi hoá:

a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn 2C4H10 + 11O2  8CO2 = 6H2O b) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn làm mất màu dung dịch KMnO4 tơng tự anken

Giáo viên nêu phơng pháp điều chế

buta-1,3-đien và isopren trong công nghiệp, gợi

ý học sinh viết phơng trình phản ứng

1 Điều chế buta-1,3-đien từ butan hoặc butilen

CH3 - CH2 - CH2 - CH3 t , 0Ni

CH2 = CH - CH = CH2 + 2H2

Học sinh tìm hiểu SGK rút ra nhận xét về

ứng dụng quan trọng của butan-1,3-đien và

isopren dùng làm nguyên liệu sản xuất cao

su

2 Điều chế isopren từ isopentan

CH3 – CH(CH3)- CH2 - CH3 t o,xt

CH2 = C(CH3)- CH = CH3 + 2H2

VI Củng cố: làm bài tập 2 SGK Giáo viên yêu cầu học sinh viết phơng trình phản ứng

Dặn dò: Về nhà làm bài tập 2,3,4 SGK

Tiết 45

Ngày soạn:

bài 31: Luyện tập AnKen và ankađien

I Mục tiêu

1 Kiến thức

HS biết: Công thức tổng quát của anken, ankađien, viết đồng phân và gọi tên của chúng Tính

chất hoá học đặc trng, ứng dụng, điều chế, phân biệt

HS hiểu: Từ cấu tạo dẫn đến những tính chất hoá học đặc trng của anken, ankađien Sự chuyển

hoá của các hiđrocacbon: ankan, anken, ankađien

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết đồng phân, gọi tên và viết các phơng trình hoá học

minh hoạ tính chất hoá học của ankađien, anken

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập (trên giấy, bản trong hoặc powerpoint).

Phiếu học tập 1

Bài 1 Cho biết phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai ?

A Anken và ankađien là hiđrocacbon không no, mạch thẳng

B Anken có đồng phân hình học còn ankađien không có đồng phân hình học

C Trong phân tử etilen, các nguyên tử nằm trên một mặt phẳng

D Liên kết  trong C=C của hiđrocacbon không no kém bền hơn liên kết  nên hiđrocacbon không no dễ tham gia phản ứng cộng

E Thông thờng các hiđrocacbon có số nguyên tử cacbon không vợt quá 4 đều ở thể khí ở điều kiện thờng

Trang 7

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

Bài 2 Viết CTCT các đồng phân anken có CTPT C4H8 và gọi tên chúng

Phiếu học tập 2

Bài 3 Viết CTCT các đồng phân ankađien có CTPT C6H10 biết khi cộng với H2 d thu đợc isohexan

Bài 4 Gọi tên hiđrocacbon sau:

CH(CH3)2 C

CH2

CH2

CH3

C2H5

CH

CH2

Phiếu học tập 3

Bài 6 Viết phơng trình phản ứng của isopren với ddịch Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 và 1 : 2 Bài 7 Trình bày phơng pháp phân biệt 3 khí riêng biệt: CO2, CH4, C2H4

Bài 8 Dẫn 3,36 lít (đktc) một anken vào bình đựng dd Br2 d, sau khi các phản ứng hoàn toàn thấy khối lợng bình đựng dd Br2 tăng 6,3 gam Tìm công thức phân tử của anken HS: Ôn tập lại những kiến thức quan trọng đã học cần đề cập đến trong bài ôn tập

III Phơng pháp

– Đàm thoại

– GV hớng dẫn HS cách ôn lại kiến thức cũ, cho HS thảo luận nhóm rồi trình bày, nhận xét GV kết luận những kiến thức quan trọng

IV Nội dung

Hoạt động 1 : Củng cố lí thuyết

– Nội dung 1 : Củng cố các kiến thức: Đặc điểm

cấu tạo của anken và ankađien

– Nội dung 2 : Củng cố các kiến thức: Đồng

phân, danh pháp của anken và ankađien

– Nội dung 3 : Củng cố các kiến thức: Tính chất

hoá học của anken và ankađien

– Nội dung 4 : Củng cố các kiến thức: Tìm công

thức của hiđrocacbon không no

GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học tập cho

từng nhóm GV chữa bài cho từng nhóm và chốt

lại kiến thức trọng tâm

– Học sinh chia thành 4 nhóm cùng trả lời, thảo luận phiếu học tập rồi mỗi nhóm trình bày Học sinh khác nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2 : Củng cố kiến thức trọng tâm bằng các bài tập

– GV chép đề từng bài tập lên bảng hoặc dùng

máy chiếu giới thiệu đề bài GV yêu cầu mỗi

nhóm HS (mỗi nhóm gồm từ 2 đến 4 HS) làm bài

tập Nhóm nào xong lên bảng trình bày GV chữa

và kết luận về kiến thức trọng tâm

–HS làm việc theo nhóm, lên bảng trình bày, HS khác nhận xét,

bổ sung

Hoạt động 3 : Giao việc về nhà

– GV cho về nhà một số bài tập có thể đọc số

bài trong sách bài tập hoặc bài tập chép Học sinh chép bài tập về nhà.

V Bài tập bổ sung

Biên soạn:Vũ Đức Luận - Email:vuducluanltv@gmail.com - Blog: http://violet.vn/vuluan 7

Trang 8

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

Bài 1 ứng với CTPT C5H8 có mấy đồng phân ankađien mạch thẳng ?A 2 B 3 C 4 D 5.

Bài 2 Cho but–1–en phản ứng với dd HCl thì sản phẩm chính là:

A 2–clobutan. B 1–clobutan C 2–clobuten D isobutylclorua

Bài 3 Đốt hoàn toàn một anken thu đợc 13,2g CO2 Thể tích O2 ở ĐKTC vừa đủ cho phản ứng

đốt là: A 6,72 lít B 10,08 lít C 8.96 lít. D 4,48 lít

Bài 4 Tính thể tích etilen (ở ĐKTC) cần lấy để trùng hợp tạo ra 10 không gian P.E (biết hiệu

Bài 5 5, 6 lít butađien (ở đktc) làm mất màu tối đa bao nhiêu lít dung dịch Br2 0,2M

Bài 6 Đốt cháy hoàn toàn 0,7 mol hỗn hợp gồm một anken, một ankađien thu đợc 1,5 mol CO2

và 1,4 mol H2O Số mol ankađien trong hỗn hợp làA 0,3 B 0,2 C 0,1 D 0,4.

Bài 7 Chọn tên gọi đúng cho chất CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH = CH2

D isopenten

Bài 8 Đốt một hiđrocacbon thu đợc khối lợng nớc bằng khối lợng hiđrocacbon đem đốt.

Công thức đơn giản của hđrocacbon là

A C2H3 B CH2 C CH3 D Không tìm đợc

Bài 9 Đốt hoàn toàn 11,2 lít (đktc) một anken thu đợc m gam H2O và (m+39) gam CO2

Anken là:A C3H6 B C4H8 C C5H10 D C2H4

Bài 10 Có 3 hiđrocacbon A,B,C là đồng dẳng kế tiếp Biết MC = 2MA Tìm công thức phân tử của 3 hiđrocacbon

Bài 11 Viết phơng trình phản ứng của isopren với H2, xúc tác Ni, đun nóng

Bài 12 Cho 4,48 lít (đktc) một hiđrocacbon A mạch hở, điều kiện thờng là chất khí tác dụng

vừa đủ với 4 lít dd Br2 0,1M thu đợc sản phẩm B chứa 85,562 % Br về khối lợng

a) Tìm công thức phân tử của A

b) Tìm CTCT của A biết trùng hợp A thu đợc polime có tính đàn hồi

Bài 13 Trong một bình kín chứa 1 mol hỗn hợp khí H2, C2H4 và một ít bột Ni xúc tác Đun nóng bình một thời gian thu đợc hỗn hợp khí Y Biết tỉ khối của hỗn hợp X, Y so với H2 lần lợt bằng 7,5 và 9 Tính số mol H2 đã tham gia phản ứng

Bài 14 Đun V lít (đktc) hỗn hợp C2H4 và H2 với Ni xúc tác Hấp thụ sản phẩm bằng dd Br2 d, khối lợng bình Br2 tăng 5,6 gam và có 2,24 lít (đktc) khí không bị hấp thụ Tính V (biết các phản ứng hoàn toàn)

Dặn dò: Làm bài tập 2,3,4,5 trang 170 SGK Chuẩn bị bài 32 ankin

Tiết 46

Ngày soạn:

Bài 32: ANKIN

I Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức: Học sinh biết

- Khái niệm đồng đẳng, đồng phân, danh pháp và cấu trúc phân tử của ankin

- Phơng pháp điều chế và ứng dụng của axetilen

Học sinh hiểu: Sự giống nhau và khác nhau về tính chất hoá học giữa ankin và anken

2 Về kĩ năng:

Trang 9

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

- Viết phơng trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của ankin

- Giải thích hiện tợng thí nghiệm

II Chuẩn bị :

1 Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ hoặc mô hình rỗng, mô hình đặc của phân tử axetilen

- Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su kèm ống dẫn khí, cặp ống nghiệm, đèn cồn, bộ giá TN

- Hoá chất: CaC2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2

III Phơng pháp : Đàm thoại nêu vấn đề

IV Tổ chức hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

V Nội dung

Giáo viên cho biết một số ankin tiêu biểu:

Yêu cầu học sinh thiết lập dãy đồng đẳng

của ankin

Hs rút ra nhận xét: Ankin là là những hiđro

cacbon mạch hở có một liên kết ba trong

phân tử

Tên thông thờng: tên gốc ankyl + axetilen

1 Đồng đẳng

C2H2, C3H4 CnH2n-2 (n2) lập thành (HC  CH), C3H4 (HCC-CH3)

Học sinh viết các đồng phân của ankin có

công thức phân tử C5H8

Giáo viên gọi tên theo danh pháp IUPAC

và tên thông thờng nếu có

Học sinh: Rút ra quy tắc gọi tên

HC  CH HC  C - CH3

Etin Propin (metylaxetilen)

H  C - CH2CH3

But-1-in (etylaxetilen)

HC  C CH2CH2CH3

Pent-1-in (propylaxetilen)

CH3 - C  C - CH2CH3

Pent-2-in (etylmetylaxetilen)

C5H8

HC  C - CH2 - CH2 - CH3

CH3 - C  C - CH2 - CH3

HC  C – CH(CH3) - CH3

- Tên IUPAC; Tơng tự nh gọi tên anken, nhng dùng đuôi in để chỉ liên kết ba

- Tên thông thờng tên gốc ankyl+ axetilen

Biên soạn:Vũ Đức Luận - Email:vuducluanltv@gmail.com - Blog: http://violet.vn/vuluan 9

Trang 10

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

Giáo viên yêu cầu học sinh viết phơng

trình phản ứng với H2 và chú ý ứng dụng

của phản ứng này

1 Phản ứng cộng

a Cộng H2

CH  CH + H2   Ni,t o CH2 = CH2

CH2  CH2 + H2   Ni,t o CH3 - CH3

Nếu xúc tác Ni phản ứng dừng lại giai đoạn 2

Nếu xúc tác Pd/ PbCO3 phản ứng dừng lại

ở giai đoạn 1

Giáo viên làm thí nghiệm điều chế C2H2 rồi

cho đi qua dung dịch Br2

Học sinh nhận xét màu của dung dịch Br2

Học sinh viết các phơng trình phản ứng

Giáo viên hớng dẫn học sinh viết phơng

trình phản ứng:

Axetilen + H2O; propin + H2O

GVlu ý phản ứng cộng HX vào ankin cũng

tuân theo quy tắc Maccôpnhicôp

CHBr = CHBr + BR2  CHBr2 - CHBr2

c) Cộng axit HX (H2O, HCl)

H C  CH + HOH

C

HgSO

0 4

80 

 

CH3 – CH=O (Anđehit)

CH3HC  CH + HCl  CH3 - CCl = CH2

CH3-C = CH2+HCl  CH3 - CCl2 - CH3

Giáo viên phân tích vị trí nguyên tử hiđro

liên kết ba của ankin với dung dịch gNO3

trong NH3, hớng dẫn học sinh viết phơng

trình phản ứng

Giáo viên lu ý: Phải ứng dụng để nhận ra

axetilen và các akin có nhóm H C  C

-(các ankin đầu mạch)

a) Thí nghiệm: SGK

CH  CH + AgNO3 + 2NH3 2 

CAg  Cag + 2NH4NO3

Bạc axetilenua

b) nhận xét:

Phản ứng tạo kết tủa vàng dùng để nhận biết ankin có nối ba đầu mạch

Học sinh viết phơng trình phản ứng cháy

của ankin bằng công thức tổng quát, nhận

xét tỉ lệ số mol CO2 và H2O

Trên cơ sở hiện tợng quan sát đợc ở thí

nghiệm trên học sinh khẳng định ankin có

phản ứng oxi hoá với KMnO4

a) Phản ứng cháy hoàn toàn:

2C2H2 + 5O2  4CO2 + 2H2O

CnH2n-2+

2

1

3 n

O2  nCO2 + (n-1)H2O b) Phản oxi hoá không hoàn toàn ankin làm

Phản ứng điều chế H2H2 từ CaC2, học sinh

đã biết, giáo viên yêu cầu viết các phơng

trình hoá học của phản ứng điều chế C2H2

từ CaCO3 và C

Nhiệt phân metan 15000C

2CH4   t0 CH  CH + H2 Thuỷ phân CaC2

CaC2 + HOH  C2H2 + Ca(OH)2

Ngày đăng: 10/10/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7.3 trong SGK, rút ra kết luận và viết - Giáo án 11 - Ban cơ bản-Chương 6
Hình 7.3 trong SGK, rút ra kết luận và viết (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w