1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 11 - Ban cơ bản - Chương 3

20 432 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cacbon – Silic
Tác giả Vũ Đức Luận
Trường học Trường THPT Lương Thế Vinh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2025
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 249,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử, các dạng thù hình của cacbon ; tính chất vật lí cấu trúc tinh thể, độ cứng, độ dẫn điện và ứng dụng của nó.. Vậy C

Trang 1

Chơng 3: Cacbon silic

Tiết 23

Ngày soạn:…/…/…

Bài 15: cacbon

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử, các dạng thù hình

của cacbon ; tính chất vật lí (cấu trúc tinh thể, độ cứng, độ dẫn điện) và ứng dụng của nó – Cacbon có tính phi kim yếu (oxi hoá hiđro và kim loại canxi), tính khử (khử oxi, oxit kim loại) Trong một số hợp chất, cacbon thờng có số oxi hoá +2 hoặc +4

2 Kĩ năng : Dựa trên các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, dự đoán tchh của cacbon, kiểm tra dự

đoán và kết luận.

II Chuẩn bị: GV chuẩn bị mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim cơng, than chì Đọc cho HS nghe

t liệu về fuleren

III Phơng pháp: Phơng pháp chia nhóm nhỏ Phơng pháp nghiên cứu SGK tự rút ra kiến thức

trọng tâm Phơng pháp nêu vấn đề

IV: Tổ chức:

1) ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ: Nguyên tố X có hoá trị trong oxit cao nhất bằng hoá trị trong hợp chất khí với hiđro Biết X là nguyên tố có trong các hợp chất hữu cơ Xác định X?

HS: Do nguyên tố X có hoá trị trong oxit cao nhất bằng hoá trị trong hợp chất khí với hiđro nên X ở nhóm IV Do X là nguyên tố có trong các hợp chất hữu cơ nên X là C

V Nội dung:

GV: Các em đều biết kim cơng rất có

giá trị, nó không những dùng làm đồ

trang sức đẹp, lại là chất cứng nhất nên có

nhiều ứng dụng trong công nghiệp, nhng

than chì lại có rất nhiều, mềm Kim

cơng và than chì đều tạo từ nguyên tố C

Vậy C còn dạng thù hình nào khác, tính

chất của chúng nh thế nào, thầy và các

em cùng nghiên cứu bài các bon để hiểu

rõ hơn phần nào về nguyên tố C

GV: Chia học sinh thành 4 nhóm, phát

phiếu học tập số 1 cho các nhóm, yêu cầu

báo cáo các nội dung sau:

Biết C (Z=6), hãy cho biết:

1 Cấu hình electron của C

2 Vị trí của C trong bảng tuần hoàn

3 Hãy cho biết số oxi hoá có thể có của

nguyên tố C, giải thích và nêu thí dụ minh

hoạ?

HS: Thảo luận theo nhóm, phân công báo

I-Vị trí và cấu hình electron của nguyên tử.

- C(Z=6): 1s22s22p2

- C ở ô thứ 6, chu kì 2, nhóm IVA -Lớp ngoài cùng có 4 e , nên trong các hợp chất nguyên tử cac bon có thể tạo đợc tối đa 4 liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử khác -Các số oxh của C là: -4,0,+2,+4

-Ví dụ: CH4,C,CO,CO2

Trang 2

cáo đợc các nội dung sau:

1 C (Z=6): 1s22s22p2

2 Cacbon nằm ở ô 6 chu kì 2, nhóm IVA

bảng tuần hoàn

3 Do C có thể có 2 hoặc 4 e độc thân nên

có thể có các số oxi hoá:

-4,0,+2,+4 ví dụ: CH4,C,CO,CO2

GV: Cho học sinh quan sát một mẫu C,

than gỗ, bồ hóng , kết hợp với cấu trúc

của các mạng tinh thể là thù hình của C,

yêu cầu học sinh điền các thông tin vào

bảng đã cho?

HS:

Nghiên cứu và tự điền các thông tin

vào bảng với nội dung sau:

Thù

hình

Kim

cương

Than chì

C vô

định hinh

úc Tứ diện đều Cấu trúc lớp. Hình cầu rỗng.

ất -là chất cứng nhất - than chì mềm,

dễ tách lớp

-có khả

năng hấp phụ mạnh các chất khí và chất tan trong dung dịch

II Tính chất vật lí

Nguyên tố C có một số dạng thù hình: Kim

c-ơng, than chì, fuleren Chúng khác nhau về tính chất vật lí

1 Kim cơng:

- Tinh thể trong suốt, không màu, không dẫn

điện, dẫn nhiệt kém

- Cấu trúc tứ diện đều

- Kim cơng rất cứng, là chất cứng nhất trong tất cả các chất

2 Than chì:

- Tinh thể màu xám đen

- Cấu trúc lớp

- Tinh thể dễ tách lớp

3 Fuleren:

- Gồm các phân tử C60, C70,…

- Cấu trúc hình cầu rỗng

- Có khả năng hấp phụ mạnh các chất khí và chất tan trong dung dịch

GV: Từ vị trí của C trong bảng tuần hoàn,

cấu tạo nguyên tử (cấu hình electron, số

electron lớp ngoài cùng), hãy dự đoán tính

chất hoá học cơ bản của C

HS: Trong các phh cacbon thể hiện tính

oxi hoá và tính khử (do C có số oxh là 0

nằm giữa -4 và +4)

GV: Trình chiếu và giới thiệu:

Trong các dạng tồn tại của cacbon, C vô

định hình hoạt động hơn cả về mặt hoá

học Tuy nhiên ở nhiệt độ thờng C

khá trơ còn khi đun nóng nó phản ứng với

nhiều chất

-Trong các phản ứng oxh – khử C vừa thể

hiện tính oxh vừa thể hiện tính khử

1 Thí nghiệm đốt cháy C trong không khí:

GV: Chia HS thành 4 nhóm, mỗi nhóm

III Tính chất hoá học

-Trong các dạng tồn tại của cacbon, C vô

định hình hoạt động hơn cả về mặt hoá học Tuy nhiên ở nhiệt độ thờng C khá trơ còn khi

đun nóng nó phản ứng với nhiều chất -Trong các phản ứng oxh – khử C vừa thể hiện tính oxh vừa thể hiện tính khử

1 Tính khử:

a Tác dụng với oxi:

C cháy đợc trong không khí, phản ứng toả nhiều nhiều nhiệt:

C + O2   →t o CO2

Chú ý: Trên 9000, sp cháy chủ yếu l CO, à dưới 4500 l COà 2.

C không phản ứng trực tiếp với Clo, Brom, Iot Phản ứng với Flo ở 900oC

C+2F2   →t o CF4

Trang 3

tiến hành TN đốt cháy C trong không khí

theo hớng dẫn của GV

GV: Bổ sung thêm: Trên 9000, sp cháy chủ

yếu l CO, dà ưới 4500 l COà 2.

C không phản ứng trực tiếp với Cl2,Br2,I2

Phản ứng với Flo ở 900oC

C+2F2   →t o CF4

2 Thí nghiệm C tác dụng với HNO3 đặc

nóng

GV: Chia HS thành 4 nhóm, mỗi nhóm

tiến hành TN C tác dụng với HNO3 đặc

nóng theo hớng dẫn của GV

HS: Làm TN, ghi lại hiện tợng và báo cáo

kết quả

HS: Giải thích hiện tợng xảy ra và viết

PTPƯ

3 C thể hiện tính oxi hoá

GV: Yêu cầu HS lấy các ví dụ chứng tỏ C

thể hiện tính oxi hoá

HS: Lấy ví dụ về C phản ứng với hiđro, với

kim loại, đồng thời xác định số oxi hoá

các nguyên tố trong các phơng trình phản

ứng

GV: Cho HS nêu kết luận về tính chất hoá

học của C

HS: C vừa thể hiện tính oxh, vừa thể hiện

tính khử

b.Tác dụng với hợp chất :

ở to cao khử đợc nhiều oxit kl ( đứng sau Al),phản ứng đợc với nhiều chất oxi hoá khác

nh HNO3, H2SO4 đặc, KClO3 …

3C + Fe2O3 2Fe + 3CO

C +4HNO3   →t o CO2+4NO2+2H2O 2-Tính oxi hoá

Tác dụng với H2 (to)

C + 2H2 > CH4

Tác dụng với kim loại (to) 2C + Ca > CaC2

3C + 4Al > Al4C3

GV: Cho HS nghiên cứu SGK kết hợp với

thực tiễn cuộc sống hãy rút ra những ứng

dụng của các bon

HS: Thảo luận các ứng dụng của cac bon

IV ứng dụng

- Kim cương làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao căt thuỷ tinh và bột mài

- Than chì làm điện cực, làm nồi nấu chảy các hợp kim chịu nhiệt, chế chất bôi trơn,

l m bút chì.à

- Than cốc l m chà ất khử trong luyện kim

- Than gỗ chế thuốc súng đen, thuốc pháo, chất hấp phụ

- Than hoạt tính (loại than gỗ có khả năng hấp phụ mạnh dụng trong mặt nạ phòng độc)

- Than muội dùng l m chà ất độn khi lưu hoá cao su

GV: Cho HS nghiên cứu SGK cho biết C

trong tự nhiên tồn tại ở những trạng thái

nào.?

V Trạng thái tự nhiên

- Kim cương & than chì l C tà ự do gần như tinh khiết

- C còn có trong các khoáng vật như canxit (

Trang 4

đá vôi, đá phấn, đá hoa đều chứa CaCO3), magiezit (MgCO3), đolomit (CaCO3, MgCO3); hoặc trong các th nh phà ần chính của các loại than mỏ

- Dầu mỏ, khí thiên nhiên l hà ỗn hợp của các chất khác nhau chứa C, chủ yếu l à

hiđrocacbon

- Cơ thể động thực vật chứa nhiều chất, chủ yếu do C tạo th nh.à

GV: Trình chiếu các phơng pháp để điều

chế kim cơng, than chì, than cốc, than gỗ,

than muội, than mỏ…

HS:Nghiên cứu SGK, yêu cầu trả lời đợc:

- Kim cương & than chì l C tà ự do gần

như tinh khiết

- C còn có trong các khoáng vật như

canxit ( đá vôi, đá phấn, đá hoa đều chứa

CaCO3), magiezit (MgCO3), đolomit

(CaCO3, MgCO3); hoặc trong các th nh à

phần chính của các loại than mỏ

- Dầu mỏ, khí thiên nhiên l hà ỗn hợp của

các chất khác nhau chứa C, chủ yếu l à

hiđrocacbon

- Cơ thể động thực vật chứa nhiều chất,

chủ yếu do C tạo th nh.à

HS: Chú ý theo dõi và tự ghi chép những

vấn đề quan trọng

VI Điều chế

- Kim cương nhân tạo: Nung than chì ở

30000, 70-100 nghìn at)

- Than chì nhân tạo : Nung than cốc 2500-30000, trong lò điện, không có không khí

- Than cốc : Nung than mỡ ở 1000-12500, trong lò điện, không có không khí

- Than gỗ: Đốt gỗ thiếu không khí

- Than muội: nhiệt phân mêtan có xt

CH4 C + 2H2

- Than mỏ được khai thác ở các vỉa than nằm

ở độ sâu khác nhau dưới lòng đất

VI Củng cố

Phiếu học tập số 1: Biết C (Z=6), hãy cho biết:

1 Cấu hình electron của C

2 Vị trí của C trong bảng tuần hoàn

3 Hãy cho biết số oxh có thể có của nguyên tố C, giải thích và nêu thí dụ minh hoạ?

Phiếu học tập số 2:

1 Kim cơng và than chì là hai dạng thù hình của cacbon vì:

2 Để đề phòng bị nhiễm độc CO ngời ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ là:

Bài tập

Bài 1 Chọn câu trả lời sai trong số các câu sau :Các dạng thù hình của cacbon gồm có :

Bài 2 Kim cơng và than chì là các dạng thù hình của nguyên tố cacbon Kim cơng cứng nhất

trong tự nhiên, trong khi than chì mềm đến mức có thể dùng để sản xuất lõi bút chì 6B, dùng để

kẻ mắt Điều giải thích nào sau đây là đúng ?

Trang 5

A Kim cơng có cấu trúc tinh thể dạng tứ diện đều, than chì có cấu trúc lớp, trong đó khoảng cách

giữa các lớp khá lớn

B Kim cơng có liên kết cộng hoá trị bền, than chì thì không

C Đốt cháy kim cơng hay than chì ở nhiệt độ cao đều tạo thành khí cacbonic

D Một nguyên nhân khác

Bài 3 Loại than khi đốt (đốt cùng một lợng nh nhau) toả nhiều nhiệt nhất trong các loại than mỏ

và than gỗ là :

A than gỗ B than antraxit C than bùn D than đá

Bài 4 Chọn cách đúng nhất để điều chế than cốc trong các cách sau :

A Nung than đá ở nhiệt độ khoảng 1000 – 1200o C trong điều kiện nửa thời gian đầu không có không khí, nửa thời gian sau có không khí

B Nung than đá ở nhiệt độ khoảng 1000 – 1200o C ở ngoài không khí

C Nung than gỗ ở ngoài không khí

D Nung than đá hoặc than antraxit ở nhiệt độ khoảng 1000 – 1200oC trong điều kiện

không có không khí

Bài 5 Kim cơng có kiểu cấu tạo mạng tinh thể nào ?

C Mạng tinh thể nguyên tử D Mạng tinh thể phân tử

Bài 6 Lấy cùng một lợng than hoà tan hoàn toàn trong dd H2SO4 đặc nóng và trong dd HNO3

đặc, nóng thì trờng hợp nào thu đợc nhiều thể tích khí hơn (đo ở cùng điều kiện)

Tiết 24

Ngày soạn:…/…/…

Bài 16: Hợp chất của cacbon

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: HS hiểu: CO có tính khử; CO2 là một oxit axit có tính oxi hoá; H2CO3 là axit kém bền, tính axit yếu và là axit 2 nấc

Tính chất hoá học của axit cacbonic: kém bền, tác dụng với muối, bazơ

HS biết: Muối cacbonat dễ bị nhiệt phân huỷ trừ muối cacbonat của kim loại kiềm;Tính

chất vật lí của CO, CO2; ứng dụng của CO, CO2 và muối cacbonat

2.Kỹ năng:

- Giải thích tính chất hoá học của CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat

- Tổng hợp thông tin để rút ra kiến thức mới về tính chất vật lí,tính chất hoá học, ứng dụng

và điều chế 1 số hợp chất của cácbon

-Viết các phơng trình hoá học và xác định vai trò của các chất trong phản ứng

- Phân biệt khí CO, CO2, muối cácbonát và 1 số chất khác

- Rèn luyện kỹ năng tính toán, giải bài tập

II.Chuẩn bị: GV:- Bộ điều chế khí CO2

- MgCO3, CaCO3 rắn, quỳ tím

- dd: Ca(OH)2; HCl; NaHCO3, HCl, NaOH

HS:Ôn lại kiến thức về C, phản ứng giữa các loại hợp chất vô cơ

III.Phơng pháp: Đàm thoại

Trang 6

IV Tổ chức: ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

1.Nêu tính chất hoá học đặc trng của C? Ví dụ?

2.Nêu các số oxi hoá đặc trng của C, lấy ví dụ các hợp chất tơng ứng với số oxi hoá đó

V Nội dung

GV: Nghiên cứu SGK và nêu tính chát

vật lí của CO ?

HS: Nghiên cứu và trả lời theo nội dung

SGK

GV: Khí CO rất độc,sinh ra khi đốt cháy

than Vì vậy khi dùng lò than tổ ong

phải để ở nơi thoáng gió Đề phòng độc

CO làm thế nào?

HS: Đeo mặt nạ phòng độc (tạo bởi than

hoạt tính)

A.Cacbon monooxit (CO) I.Tính chất vật lí

- Là chất khí không màu,không mùi, không

vị, hơi nhẹ hơn không khí, ít tan trong nớc

tºhoá lỏng = -191,5ºC

tºhoá rắn = -205,2ºC

- Rất độc và bền với nhiệt

GV: Theo sự phân loại các oxít thì CO

thuộc loại oxít nào?

HS: CO thuộc loại oxit trung tính

GV: Tính chất của oxít trung tính?

HS: Không phản ứng với nớc, axít, dung

dịch kiềm ở điều kiện thờng

GV: Dựa vào số oxi hoá của C trong CO,

nêu tính chất hoá học đặc trng của CO?

Lấy ví dụ minh hoạ?

HS: Trong hợp chất CO, C có số oxi hoá

+2 CO có tính khử, oxi hoá

(Tính khử của CO chiếm u thế)

HS lấy ví dụ

GV: CO dùng làm nhiên liệu hoặc luyện

kim(ứng dụng tính chất hoá học)

II.Tính chất hoá học

1.CO là oxít không tạo muối (oxít trung tính) 2.Tính khử

- CO cháy trong oxi hoặc không khí 2CO + O2 2CO2

-Khử đợc nhiều oxít kim loại (KL đứng sau

Al trong dãy hoạt động hoá học) ở tº cao

Fe2O3 + 3CO 2Fe+ 3CO2

Cho học sinh thảo luận về các phơng pháp

1.Trong phòng thí nghiệm:

H2SO4đặc t0 HCOOH CO+2H2O

2.Trong công nghiệp:

C + H2O CO + H1050 2

0 C

CO2 + C 2COt

0

GV: Nêu tính chất vật lí của CO2?

HS nhớ lại kiến thức, quan sát thực tế và

nêu tính chất vt lí của CO2

CO2 không cháy và không duy trì sự cháy

→ dùng để dập tắt đám cháy.

B.Cacbon đioxít (CO 2 ) 1.Tính chất vật lí

-Là chất khí không màu, nặng gấp 1,5 lần không khí, tan không nhiều trong nớc

-Trạng thái rắn,CO2 tạo thành 1 khối trắng

Trang 7

GV: Tính chất hoá học của CO2?Ví dụ?

CO2 là một oxít axít, phản ứng với H2O,

oxít bazơ và dung dịch bazơ

Lấy VD:

CO2+H2O H2CO3

CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O

CO2 + NaOH NaHCO3

CO2 + CaO CaCO3

gọi là “nớc đá khô”

2.Tính chất hoá học

Là oxít axít, tan trong nớc tạo thành axít cacbonic

CO2(k)+H2O H2CO3(dd)

GV: Điều chế CO2?

Phòng thí nghiệm:

axít(HCl)+ đá vôi

GV: Cho HS quan sát thí nghiệm điều chế

CO2 trong phòng thí nghiệm và thử tác

dụng của CO2 với Ca(OH)2

Công nghiệp:

thu hồi CO2 từ quá trình đốt cháy than,

chuyển hoá khí thiên nhiên, dầu mỏ

3.Điều chế

1.Phòng thí nghiệm

CaCO3+HCl CO2+CaCl2+H2O 2.Công nghiệp:

Thu hồi từ quá trình đốt cháy than, khí thiên nhiên

Axít cacbonic rất kém bền,dễ phân huỷ

thành CO2 và H2O

Viết phơng trình phân li của H2CO3

H2CO3 H+ + HCO3

HCO3- H+ + CO3

2-Do đó, axít H2CO3 có thể tạo ra 2 loại

muối

C Axít cacbonic ( H 2 CO 3 ) và muối cacbonat (CO 3 2- )

I.Axít cacbonic (H2CO3) là axít yếu, 2 nấc

H2CO3 H+ + HCO3

HCO3- H+ + CO3

GV: theo dõi bảng tính tan trong SGK và

nêu tính tan của muối cacbonat?

HS: Đa số các muối cacbonat đều không

tan trừ muối cacbonat của kim loại kiềm,

amoni và đa số các muối hiđrocacbonat

Viết phơng trình điện li của một số muối

cacbonat trong H2O: Na2CO3;Ca(HCO3)2;

(NH4)2CO3

GV:Tính chất hoá học của muối cacbonat

HS: *Tác dụng với axít

*Tác dụng với dung dịch kiềm

*Nhiệt phân

GV làm thí nghiệm cho HS quan sát, nêu

hiện tợng xảy ra và viết phơng trình phản

ứng dạng phân tử, ion thu gọn:

Cho MgCO3, CaCO3 rắn tác dụng với dd

HCl; NaHCO3 tác dụng với dd HCl, dd

NaOH

II.Muối cacbonat 1.Tính chất

a,Tính tan

Na2CO3 2Na+ + CO3

2-Ca(HCO3)2 Ca2+ + 2HCO3

-(NH4)2CO3 2NH4+ + CO3

2-b,Tác dụng với axít tạo CO2

*NaHCO3+HCl NaCl+H2O + CO2

HCO3- + H+ H2O + CO2

*Na2CO3 +2HCl 2NaCl + H2O + CO2

CO32- + 2H+ H2O + CO2

c.Tác dụng với dung dịch kiềm

NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O

HCO3- + OH- CO32- + H2O d,Phản ứng nhiệt phân

2NaHCO3(r) Na2CO3(r)+CO2(k) + H2O(h)

MgCO3(r) MgO(r)+CO2 (k)

Nghiên cứu sách giáo khoa và nêu ứng

dụng của muối cacbonat?

Đọc SGK và nêu ứng dụng của muối

cacbonat

2.ứng dụng

CaCO3 dùng làm chất độn trong một số nghành công nghiệp

Na2CO3 dùng trong công nghiệp thuỷ tinh,

Trang 8

đồ gốm, bột giặt

NaHCO3 dùng trong công nghiệp thực phẩm, làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit

VI Củng cố

Bài 1 Phản ứng nào mà hợp chất của cacbon thể hiện tính oxi hoá

A CO + CuO → to B CO2 + C → to C CO2 + NaOH D CO + H2 → t o

Bài 2 Dẫn 6,72 lít CO2 (đktc) vào 400 ml dd NaOH 1,2M Chất tan trong dd sau phản ứng có :

A NaOH, Na2CO3 B NaHCO3 C Na2CO3 D NaHCO3 và Na2CO3

Viết các phơng trình phản ứng sau khi cho các chất sau: Na2CO3, CaCO3, NaHCO3,

NH4HCO3 tác dụng với các dd H2SO4, Ba(OH)2

BTVN:

Bài 1 Thành phần chủ yếu của khí than ớt gồm :

A CO, CO2, H2, N2 B CO, CO2, N2 C CO, CO2, hơi H2O, N2 D CO2, N2

Bài 2 ion HCO3– phản ứng đợc với ion những nào trong dung dịch sau đây :

Na+, SO42–, H+, Ca2+, OH–, NH4+

A H+, Ca2+, OH– B H+ C H+, Ca2+, OH–, NH4 D OH–

Bài 3 Khí nào góp phần làm nhiệt độ trái đất tăng.

A CO, CO2 B SO2 ; N2 C CO2 ; O2 D NH3 ; N2

Bài 4 Để thu đợc CO2 tinh khiết từ phản ứng CaCO3 với dung dịch HCl, ngời ta cho sản phẩm khí

đi qua lần lợt các bình nào sau đây ?

A NaOH và H2SO4 đặc B NaHCO3 và H2SO4 đặc

C H2SO4 đặc và NaHCO3 D H2SO4 đặc và NaOH

Bài 5 Xét phản ứng nung vôi : CaCO3 t0 CaO + CO2 ; ∆ >H 0

Để thu đợc nhiều CaO, ta phải :

A Hạ thấp nhiệt độ B Tăng nhiệt độ C Quạt lò đốt, đuổi bớt CO2 D Cả B và C đúng

Bài 6 Tại sao khi ủ lò than lại sinh ra khí CO ? Tại sao không nên dùng lò than tổ ong để sởi ấm

trong phòng kín ?

Bài 7 Tại sao hàm lợng CO2 ở Trái Đất hầu nh không thay đổi ?

Bài 8 Dẫn 4,48 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dd hỗn hợp Ba(OH)2 1M và NaOH 2M Có thu đợc kết tủa không ? Nếu có thì khối lợng kết tủa là bao nhiêu ?

Bài 9: Dẫn 6,72 lít CO2 (đktc) lội chậm qua dung dịch 200 Ba(OH)2 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đợc m gam kết tủa Tính m

Bài 10: Cho 5,6 lít CO2 (đktc) hấp thu hoàn toàn vào 1,5 lít Ca(OH)2 CM thu đợc 10 gam kết tủa Tính CM

Bài 11: Cần bao nhiêu ml CO2 (đktc) để khi hấp thụ hoàn toàn vào 300 ml dung dịch

Ba(OH)2 1M thu đợc 29,55 gam kết tủa

Bài 12: Cho V lít CO2 (đo ở 54,60C và 2,4 atm) hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH 1Mvà Ba(OH)2 0,75M thu đợc 23,64 gam kết tủa Tìm V lít

Đại học s phamTP HCM 2001

Bài 13: Hoà tan 19 gam hỗn hợp Na2CO3 và MCO3 trong dung dịch H2SO4 loãng d, khí thu

đợc hấp thụ hoàn toàn trong 1 lít dung dịch Ca(OH)2 0,15M đợc 18,1 gam muối khan Xác

định kim loại M

Trang 9

Tiết 25

Ngày soạn : / /

Bài 17 : silic và hợp chất của silic

I - Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Tính chất vật lí, hoá học của silic.Tính chất vật lí, hoá học của các hợp chất của silic Các phơng pháp điều chế, ứng dụng của các đơn chất và hợp chất của silic

2 Về kĩ năng: Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan.Vận dụng kiến thức để giải quyết một số vấn đề trong thực tế đời sống

3 Về tình cảm và thái độ: Có tình cảm gần gũi với thiên nhiên nên có ý thức bảo vệ môi

tr-ờng

II - Chuẩn bị GV: Mẫu vật cát, thạch anh, mảnh vải bông, dung dịch Na2SiO3, HCl,

phenolphtalein, cốc, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh.Máy tính, thiết bị trình chiếu

III - Phơng pháp dạy học.

Phơng pháp thảo luận, trao đổi: so sánh những tính chất giống nhau và khác nhau của hai nguyên tố Si và C Phơng pháp nêu vấn đề Phơng pháp nghiên cứu SGK

IV-Tổ chức ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

1 Một chất khí X có tính chất sau:

- Nặng hơn không khí

- Không duy trì sự cháy

- Làm đục nớc vôi trong

Vậy X có thể là : A Cl2 B CO2 C SO2 D.O2

2 Một chất Y có tính chất sau:

- Không màu, rất độc

- Cháy trong không khí với ngọn lửa xanh và sinh ra chất khí làm đục nớc vôi trong Y có thể

3 Một trong những quá trình nào sau đây không sinh ra khí CO2 ?

4 Chất nào sau đây có thể đổi màu quì tím ẩm: A O2 B H2 C Cl2 D CO2

5 Oxit nào sau đây không tạo muối? A CO2 B CO C SiO2 D Mn2O7

GV: Nêu vấn đề: Silic là nguyên tố phổ biến thứ hai, sau oxi, lại thuộc cùng nhóm IVA, dới các bon Vậy silic có những tính chất gì có khác các bon không, ứng dụng và trạng thái tự nhiên của silic có gì đặc biệt, làm cách nào đề điều chế ra đợc silic Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta hiểu đợc phần nào về silic

Trang 10

GV: Chia HS thành 4 nhóm,

phát phiếu học tập số 1 cho HS

thaỏ luận các vấn đề sau:

1 Các dạng thù hình của Silic

khác gì so với cacbon?

2 Silic có tính chất vật lí gì nổi

bậtkhácvới cacbon mà đợc ứng

dụng nhiều trong kĩ thuật?

HS: Thảo luận nhóm, yêu cầu

báo cáo đợc các nội dung sau:

1 Si có 2 dạng thù hình: Si tinh

thể v Si vô à định hình

- Silic tinh thể có cấu trúc

giống kim cương?

2 Si có tính bán dẫn ( khác C):

ở t0 thường dẫn điện thấp, t0

cao thì độ dẫn điện tăng lên

A – SILIC

1 Tính chất vật lý

- Có 2 dạng thù hình: Si tinh thể v Si vô à định hình

- Silic tinh thể có cấu trúc giống kim cương:

+ m u xám, có ánh kim, dà ẫn điện

+ T0 sôi 26200C v tà 0 n/c 14200C rất cao ( ≈C) + có tính bán dẫn ( khác C): ở t0 thường dẫn điện thấp, t0 cao thì độ dẫn điện tăng lên

- Silic vô định hình l chà ất bột mầu nâu

GV: Căn cứ vào trạng thái oxi

hoácủa Si cho biết khả năng

phản ứng của Silic

HS: Si có các số oxi hoá -4, 0,

+2, +4 nên Si vừa có tính khử,

vừa có tính oxi hoá

GV:Bổ sung Si vô định hình

phản ứng mạnh hơn Si tinh thể

GV: Hãy lấy ví dụ chứng tỏ

silic vừa có tính khử, vừa có

tính oxihoa

HS: Si thể hiện tính khử:

Si0 + 2F2  Si+4F4

Si + O2  SiO2

Si thể hiện tính oxihoa

2Mg0 + Si  Mg2Si-4

GV: So sánh tính phi kim của

C và Si ?

HS: Si có tính phi kim yếu hơn

C

GV:Cho HS thảo luận về khả

năng hoạt động hoá học của

cacbon so với silic?

HS: Thảo luận theo nhóm, yêu

cầu nêu bật đợc các vấn đề sau:

-Cacbon: t/d đợc với flo nhng

ở 900oC, không tác dụng trực

tiếp với: Clo, Brom, Iot, ko t/d

đợc với dd kiềm

2 Tính chất hoá học

- Cũng giống như C, Si có các số oxi hoá -4, 0, +2, +4

- Si vô định hình phản ứng mạnh hơn Si tinh thể

a - Tính khử

*Tác dụng với phi kim:

- tác dụng với Flo ở đk thường, với các PK khác ở t0

cao( khác C)

Si + 2F2  SiF4

Si + O2  SiO2

Si + C  SiC

*Tác dụng với hợp chất: Si tác dụng tương đối mạnh với dung dịch kiềm giải phóng H2

Si +2NaOH + H2O  Na2SiO3 + H2

Nhận xét:

-Số oxihoá tăng từ 0 đến +2, +4 -Si có tính khử mạnh hơn C.(C ko p/ứng với kiềm)

b - Tính oxi hoá

*Tác dụng với kim loại: Ở t0 cao Si tác dụng với nhiều kim loại (trừ Be,Al,Ga, Sn, Sb, Zn, Ag, Au) tạo th nh à hợp chất silixua kim loại :

2Mg + Si  Mg2Si

Nhận xét: Số oxi hoá của Si giảm từ 0 đến -4 ( ≈C)

Ngày đăng: 10/10/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tuần hoàn. - Giáo án 11 - Ban cơ bản - Chương 3
Bảng tu ần hoàn (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w