1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 11 - Ban cơ bản-Chương 7

12 762 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 444 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Với stiren, tập trung vao tính chất không no của anken mạch nhánh và phản ứng cộng vào nhân benzen mà không đi sâu vào phản ứng thế vào nhân thơm của stiren do sự phức tạp của quá trìn

Trang 1

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

Chơng 7

hiđrocacbon thơm nguồn hiđrocacbon thiên nhiên

Mục tiêu của chơng

Kiến thức Học sinh biết :

– Khái niệm về hiđrocacbon thơm, đặc điểm cấu tạo của hiđrocacbon thơm

– Tính chất hoá học đặc trng của hiđrocacbon thơm

– ứng dụng của một số hiđrocacbon thơm tiêu biểu

Học sinh hiểu :

– Tại sao benzen và các đồng đẳng có tính chất khác với tính chất các hiđrocacbon đã học (no và không no)

– Benzen và toluen là nguyên liệu quan trọng trong ngành công nghiệp hoá chất

Kĩ năng

– So sánh: Phân biệt đợc điểm giống và khác nhau về tính chất hoá học giữa hiđrocacbon thơm với hiđrocacbon no và không no

– Tiếp tục rèn kĩ nămg dự đoán tính chất hoá học dựa vào đặc điểm cấu phân tử

– Rèn kĩ năng viết phơng trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của hiđrocacbon thơm

– Giải các bài toán hoá học liên quan tới kiến thức về hiđrocacbon no

– Kĩ năng vận dụng kiến thức đã học tìm hiểu các ứng dụng trong thực tế sản xuất của hiđrocacbon thơm và dẫn xuất của chúng

Một số điểm cần lu ý

1 Kiến thức Gồm 3 phần :

Hiđrocacbon thơm, cung cấp cho học sinh kiến thức về benzen, toluen, stiren, naphtalen …là

những hoá chất có nhiều ứng dụng thực tế hiện nay

Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên, cung cấp cho học sinh về: các nguồn hiđrocacbon có trong

thiên nhiên ; thành phần, cách khai thác, ứng dụng của các sản phẩm từ khí thiên nhiên, dầu mỏ

và than mỏ

Hệ thống hoá về hiđrocacbon, giúp học sinh so sánh thành phần, tính chất của các loại

hiđrocacbon đã học và mối liên quan giữa chúng

2 Phơng pháp dạy học

HS đã đợc tập dơt về phơng pháp suy luận theo quan điểm cấu tạo Tính chất trong phần ankan, anken, ankin nên GV cần tiếp tục phát huy u thế này Cụ thể :

– Với đồng đẳng benzen, cần cho HS thấy rõ 2 bộ phận cấu tạo: vòng benzen và mạch nhánh anken, để dự đoán tính chất, sau đó xác nhận bằng các phản ứng trong SGK (vì khó thông qua thí nghiệm)

– Với stiren, tập trung vao tính chất không no của anken (mạch nhánh) và phản ứng cộng vào nhân benzen mà không đi sâu vào phản ứng thế vào nhân thơm của stiren (do sự phức tạp của quá trình phản ứng)

Naphtalen là đại diện duy nhất của hiđrocacbon thơm đa vòng ngng tụ chỉ nên đề cập ở mức độ sơ lợc vì HS không đủ cơ sở để suy luận

Các TN liên quan đến tính chất của hiđrocacbon thơm nói chung khá phức tạp kéo dài, độc hại và khó nhận biết bằng dấu hiệu đặc trng, nên GV cần chuẩn bị thêm t liệu, hình ảnh, thí nghiệm ảo hoặc đoạn phim thí nghiệm hỗ trợ cho bài giảng thêm sinh động

Trang 2

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

Tiết 50

Ngày soạn:

Bài 35: Benzen và đồng đẳng Một số hiđrocacbon thơm khác

I Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức: Học sinh biết cấu tạo của benzen Đồn đẳng, đồng phân và danh pháp của

ankylbenzen Tính chất vật lí, tính chất hoá học của benzen và ankylbenzen

Học sinh hiểu: Sự liên quan của cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của benzen

2 Về kĩ năng: Vận dụng quy tắc thế ở nhân benzen

II Chuẩn bị : GV: Mô hình phân tử benzen

HS: Ôn lại tính chất của hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no

III Phơng pháp : Đàm thoại nêu vấn đề

IV Tổ chức hoạt động dạy học: 1 ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ

V Nội dung

Giáo viên yêu cầu học sinh thiết lập công

I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, cấu tạo

1 Đổng đẳng

- Benzen (C6H6) và các hiđrocacbon thơm khác hợp thành dãy đồng đẳng của Benzen

có công thức chung là CnH2n-6 (với n≥6) Học sinh tìm hiểu công thức cấu tạo thu gọn

một số đồng phân của benzen ở bảng 7.1 rút

ra nhận xét về các loại đồng phân của dãy

đồng đẳng đẳng này

2 Đồng phân và danh pháp

- C6H6 và C7H8 chỉ có một đồng phân thơm -Ankylbenzen có đồng phân mạch cacbon

và đồng phân vị trí nhóm thế trên vòng Benzen

Từ C8H10 trở đi có đồng phân vị trí các nhánh trên vòng benzen và đồng phân cấu tạo mạch cacbon ở nhánh.Ví dụ:

C2H5

CH3

CH3

CH3

CH3

Số chỉ vị trí nhánh-Tên nhánh + Benzen

Nếu có nhiều nhánh thì đánh số chỉ các nhánh sao cho tổng số chỉ vị trí của các

Trang 3

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

CH3

CH3

1,3-đimetylbenzen

1

3

1,3-đimetylbenzen

HS tìm rút ra cách gọi tên của ankylbenzen

Tên ankylbenzen: Tên nhóm ankyl+benzen

Nếu có nhiều nhánh trên vòng benzen thì

kèm theo vị trí của các nhánh

GV bổ xung tên các vị trí trên vòng benzen

R 1 2

3 4 5 6

Các vị trí 2,6 đợc gọi là ortho Vị trí 3,5 gọi

là meta vị trí 4 đợc gọi là para

nhánh là nhỏ nhất

Học sinh quan sát sơ đồ và mô hình phân tử

bezen rút ra nhận xét

Giáo viên hớng dẫn học sinh có thể sử dụng

CTCT nào và lợi ích của mỗi loại

3 Cấu tạo

Sáu nguyên tử C trong phân tử Benzen tạo thành một lục giác đều Cả 6 nguyên tử C và

6 nguyên tử H cùng nằm trên một mặt phẳng

hoặc

GV làm thí nghiệm: Hoà tan Benzen trong

nớc và trong xăng; hoà tan iot, lu huỳnh

trong bezen

HS nhận xét màu sắc, tính tan của Benzen

HS nghiên cứu bảng 7.1 trong SGK rút ra

nhận xét về tnc, ts; khối lợng riêng các aren

II Tính chất vật lí

+ Nhiệt độ nóng chảy nhìn chung giảm dần,

có sự bất thờng ở p-Xilen; m-Xilen + Nhiệt độ sôi tăng dần

các aren nhẹ hơn nớc + Màu sắc, tính tan, mùi: SGK

HS phân tích đặc điểm cấu tạo nhân

Benzen; mạch vòng, tạo hệ liên hợp vì vậy

nhân Benzen khá bền Các aren có 2 trung

tâm phản ứng là nhân Benzen và mạch

nhánh

GV hớng dẫn học sinh suy luận khả năng

tham gia các phản ứng hoá học của aren

Học sinh viết các phơng trình phản ứng thế

của Benzen, toluen với Br2

III Tính chất hoá học

1 Phản ứng thế a) Thế nguyên tử H của vòng Benzen

- Phản ứng halogen hoá

Với benzen

+ Br2 bột Fe Br+ HBr

Brombenzen

Trang 4

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

GV cho HS nhận xét về phản ứng thế brom

vào vòng benzen của toluen

HS nhận xét rút ra qui tắc thế: Brom dễ thế

vào cả 2 vị trí ortho và para

Qui tắc thế: Các ankylbenzen dễ tham gia

phản ứng thế H ở vòng benzen hơn benzen

và sự thế u tiên vào vị trí ortho và para.

Với đồng đẳng:

Br

- H2O + Br2 bột Fe

CH 3

CH3

Br

CH 3

2-bromtoluen(o-bromtoluen)

4-bromtoluen(p-bromtoluen)

41%

59%

HS viết phản ứng nitro hoá dựa vào qui tắc

thế

GV bổ sung điều kiện phản ứng

+ Trạng thái: HNO3 bốc khói; H2SO4 đậm

đặc đun nóng

+ ảnh hởng của nhóm thế của nhân thơm tơi

mức độ phản ứng và hớng phản ứng

+ Toluen tham gia phản ứng nitro hoá dễ

dàng hơn Benzen và tạo thành sản phẩm thế

vào vị trí ortho và para

- Phản ứng nitro hoá

Ví dụ: Nitro hoá benzen

NO2 + H2O + HNO3H2 SO4 đặc

Nitrobenzen:

lỏng,vàng nhạt, mùi hạnh nhân

Ví dụ: Nitro hoá Toluen

CH3 + HNO3 H2SO4 đặc

CH3

NO2

CH3

NO2

CH3

NO2

+ H 2 O

Dễ hơn benzen

o-nitrotoluen

p-nitrotoluen m-nitrotoluen

GV: Nếu đun ankylbenzen với brom sẽ xảy

ra phản ứng thế nguyên tử H ở mạch nhánh

HS viết phơng trình phản ứng cho toluen

b) Thế nguyên tử Hiđro của mạch nhánh

+Br2 t0

CH3 CH2Br

+ HBr

Củng cố: Qui tắc thế vào vòng benzen

Dặn dò : Chuẩn bị phần còn lại của bài

Tiết 51

Ngày soạn:

Bài 35: Benzen và đồng đẳng Một số hiđrocacbon thơm khác (Tiếp)

I Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức: Học sinh biết cấu tạo của benzen Đồn đẳng, đồng phân và danh pháp của

ankylbenzen Tính chất vật lí, tính chất hoá học của benzen và ankylbenzen

Học sinh hiểu: Sự liên quan của cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của benzen

Trang 5

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

2 Về kĩ năng: Vận dụng quy tắc thế ở nhân benzen Viết một số phơng trình phản ứng

chứng minh tính chất hoá học của sitren và naphtalen

II Chuẩn bị : GV: Mô hình phân tử benzen HS: Ôn lại tính chất của hiđrocacbon o,

hiđrocacbon không no

III Phơng pháp : Đàm thoại nêu vấn đề

IV Tổ chức hoạt động dạy học: 1 ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ

V Nội dung

GV: Khi đun nóng, có xúc tác Ni hoặc Pt,

Benzen và ankylbenzen cộng với hiđro tạo

thành xicloankan Phản ứng luôn tạo thành

xiclohexan, không phụ thuộc vào tỉ lệ

Benzen và hiđro

GV làm thí nghiệm cho Benzen vào dung

dịch Brom (dung dịch Br2 trong CCl4), HS

quan sát nhận xét hiện tợng: Benzen và

ankylBenzen không làm mất màu dung dịch

Br2 (không tham gia phản ứng cộng)

GV mô tả thí nghịêm Benzen tác dụng với

Cl2 có ánh sáng

HS viết phơng trình phản ứng

2 Phản ứng cộng a) Cộng hiđro

+3H2Ni t 0

b) Cộng clo

+ 3Cl2

Cl Cl Cl

Cl

hexacloran

GV làm thí nghiệm cho Benzen vào dung

hiện tợng: Benzen không tác dụng với dung

dịch KMnO4 (không làm mất màu dung

dịch KMnO4) Tơng tự với toluen

GV nhấn mạnh: Các ankylbezen khi đun

ankyl bị oxi hoá

GV làm thí nghiệm đốt cháy Benzen, nhỏ

vài giọt Benzen vào đế sứ rồi đốt Học sinh

quan sát, nhận xét hiện tợng, so sánh hiện

t-ợng đốt cháy hiđrocacbon đã học Các aren

khi cháy trong không khí thờng tạo ra nhiều

muội than Học sinh viết phơng trình phản

ứng cháy của Benzen và aren

Từ những tính chất trên, dới sự hớng dẫn

của GV, học sinh rút ra nhận xét chung:

Benzen tơng đối dễ tham gia phản ứng thế

Đó cũng chính là tính chất hoá học đặc trng

chung của các HRC thơm nên đợc gọi là

tính thơm

3 Phản ứng oxi hoá

a) Phản ứng của các ankylbenzen với dung

CH3

KMnO4

b) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:

CnH2n-6 +3n2−3O2 t0 nCO2 + (n+1)H2O

GV yêu cầu HS viết công thức cấu tạo ứng

với công thức phân tử C8H8 (có vòng B Một vài hiđrocacbon thơm khác:

I Stiren:

Trang 6

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

Benzen)

GV cho HS biết công thức cấu tạo, học sinh

vừa viết là công thức cấu tạo của stilen

Giáo viên thông báo tính chất vật lí của

stiren: chất lỏng không màu, nhẹ hơn nớc và

không tan trong nớc

1 Cấu tạo tính chất vật lí của stiren

CH2 CH

Stiren (vinylbezen hoặc phenyletilen)

HS nhận xét đặc điểm cấu tạo phtử stiren

+ Có vòng Benzen

+ Có 1 liên kết đôi ngoài vòng Benzen

+ Chất lỏng không màu, nhẹ hơn nớc và

không tan trong nớc

Từ đặc điểm cấu tạo học sinh dự đoán tính

chất hoá học của stiren:

+ Có tính chất giống aren

+ Có tính chất giống anken

2 Tính chất hoá học

Stiren có khả năng tham gia phản ứng thế vào vòng Benzen, phản ứng cộng vào nối

đôi

HS dự đoán hiện tợng thí ngiệm: cho stiren

vào dung dịch nớc brom, học sinh giải thích

và viết phơng trình phản ứng

GV lu ý phản ứng cộng HX theo quy tắc

Mac-cop-nhi-côp

Giáo viên gợi ý để học sinh viết 2 phơng

trình phản ứng trùng hợp và đồng trùng hợp

a Giống anken

- Phản ứng cộng:

C6H5-CH=CH2+Br2 →C6H5 -CHBr - CH2Br

C6H5-CH=CH2+HCl →C6H5 -CHCl-CH3

C6H5-CH=CH2+H2

Ni, t0

C6H5-CH2-CH3

- Phản ứng trùng hợp:

 →

Xt ,t0

CH 2

CH n

p

CH2 CH

b) Giống Benzen

CH2 CH + Br2bột Fe

CH2 CH

+ HBr Br

Giáo viên cho học sinh quan sát naphtalen

(viên băng phiến), học sinh nhận xét về

màu, mùi của naphtalen

Giáo viên bổ sung các tính chất vật lí khác

Giáo viên: Nêu công thức cấu tạo và các kí

hiệu vị trí trên công thức cấu tạo

II Naphtalen

1 Tính chất vật lí và cấu tạo

Giáo viên nêu vị trí u tiên khi tham gia phản

ứng của naphtalen

Học sinh viết các phơng trình phản ứng thế

nh SGK

Giáo viên gợi ý, học sinh viết phơng trình

phản ứng cộng hiđro theo hai mức tơng tự

nh stiren

2 Tính chất hoá học

a) Phản ứng thế

+Br2 t0

Br + HBr xt

Trang 7

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

+ HNO3H2SO4

t0

NO2 + H2O b) Phản ứng cộng hiđro (hiđro hoá)

2H2

t0, xt

3H2

t0, xt

tetralin đecalin

thơm:

Củng cố: Làm bài tập 6 SGK

Dặn dò : Làm bài tập 2,3,4,5,7 SGK trang 1933

Bài 1

Bài 2 Khi đun nóng toluen với brom thì thu đợc sản phẩm thế là

CH2Br CH3

Br

CH3

Br

CH3

Br

Bài 3 Phản ứng nào sau đây xảy ra khó nhất ?

CH3

CH3 Br

o

Br

Fe, to

+ HBr

NO2

NO2

Br

o

D

HBr

Br + Br2 xt, t

o

+

Bài 4 Cho các chất sau : toluen, stiren, o–xilen, naphtalen

a) Có bao nhiêu chất không làm mất màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thờng ?

b) Có bao nhiêu chất có khả năng làm mất màu thuốc tím ?

CH2 -CH3

CH3

Trang 8

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

Bài 5 Nếu cộng hiđro vào 1 mol naphtalen thì thể tích H2 (đktc) tối đa cần dùng là

Bài 6 Một hiđrocacbon X có công thức phân tử C8H8 Khi cộng H2 tới bão hoà vào X, thu đợc hiđrocacbon Y có công thức phân tử C8H16 Số liên kết π và số vòng trong phân tử X và phân tử Y

Bài 7 Đem nitro hoá 117,0 gam benzen, sau khi phản ứng xong, thu đợc 110,7 gam nitrobenzen.

Hiệu suất phản ứng nitro hoá benzen là

Tiết 52

Ngày soạn:

Bài 36: Luyện tập hiđrocacbon thơm

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

- Học sinh biết sự giống nhau và khác nhau về tính chất hoá học giữa các hiđrocacbon thơm, hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no

- Mối liên quan giữa cấu trúc và tính chất đặc trng của hiđrocacbon thơm, hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no

2 Về kĩ năng : Viết phơng trình phản ứng minh hoạ tính chất của các hiđrocacbon thơm

II Chuẩn bị : Bảng hệ thống kiến thức cần nhớ về 3 loại hiđrocacbon: hiđrocacbon thơm,

hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no

III Phơng pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề

IV Tổ chức 1 ổn định lớp : 2 Kiểm tra bài cũ

V Nội dung

Chia học sinh thành 3 nhóm mỗi nhóm hệ

thống kiến thức của một loại hiđrocacbon

Các nhóm lần lợt trình bày và điền vào ô

kiến thức của nhóm mình phụ trách và lấy

thí dụ minh hoạ lên bảng

Kết thúc hoạt động 1 học sinh điền đầy đủ

nôị dung bảng tổng kết trong SGK

I Kiến thức cần nhớ

Học sinh nhận xét sau khi hoàn thành bảng

1 Hãy nêu những đặc điểm cấu trúc của hiđrocacbon thơm, hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no, suy ra tính chất hoá học đặc trng của từng loại

GV gọi HS lên bảng viết các phơng trình

phản ứng 2 Hãy viết phơng trình phản ứng của toluenvà naphtalen lần lợt với: Cl2, Br2, HNO3,

nêu rõ điều kịên phản ứng và quy tắc chi phối hớng phản ứng

Trang 9

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

HS thảo luận nhóm rút ra kết luận

Với aren có các chất Br2, H2

Với anken có Br2, H2, HCl, H2SO4, HOH

Với anken có qui tắc cộng Măccôpnhicôp

Với aren có qui tắc thế vào vòng benzen

3 Trong những chất sau: Br2, H2, HCl,

H2SO4, HOH Chất nào có thể cộng đợc vào aren, vào anken? Viết phơng trình phản ứng xảy ra Cho biết quy tắc chi phối hớng của phản ứng (nếu có)?

- Hept-1-en làm mất màu dung dịch

KMnO4 ở điều kiện thờng

- Toluen làm mất màu dd KMnO4 (t0)

Vinylbenzen và Vinylaxetilen làm mất màu

dd KMnO4 ở điều kiện thờng

- Etylbenzen không làm mất màu dd

KMnO4 ở điều kiện thờng

ddAgNO3/NH3, Vinylaxetilen tạo kết tủa

4 Hãy dùng phơng pháp hoá học phân biệt các chất trong mỗi nhóm sau:

a) Toluen, hept-1-en và heptan b) Etylbenzen, vinylbenzen và vinylaxetile

Dặn dò : Bài tập về nhà: 4,5,6 trang 162 SGK Chẩn bị bài 37

Tiết 53

Ngày soạn:…………

Bài 37: Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên

I Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức: Học sinh biết

- Thành phần, tính chất và tầm quan trọng của dầu mỏ, khí thiên nhiên và than mỏ

- Quá trình chng cất dầu mỏ, chế hoá dầu mỏ và chng cất dầu mỏ

Học sinh hiểu tầm quan trọng của lọc hoá dầu đối với nền kinh tế

2 Về kĩ năng: Phân tích, khái quát hoá nội dung trong SGK thành những kết luận khoa học

II Chuẩn bị : 1 Đồ dùng dạy học: Mẫu dầu mỏ và một số sản phẩm từ dầu mỏ

III Phơng pháp : Đàm thoại nêu vấn đề

IV Tổ chức hoạt động dạy học: 1 ổn định lớp : 2 Kiểm tra bài cũ :

V Nội dung

HS nghiên cứu sơ lợc về sự tồn tại của dầu

mỏ trong tự nhiên

HS nghiên cứu SGK tóm tắt thành phần hoá

học của dầu mỏ dới dạng sơ đồ

HS nghiên cứu bảng 8.2 SGK để biết về sản

phẩm của quá trình khai thác dầu mỏ

I Dầu mỏ:

1 Thành phần

- hiđrocacbon; ankan, xicloankan, aren chủ yếu

- Chất hữu cơ có chứa oxi, nitơ, lu huỳnh (l-ợng nhỏ)

- Chứa vô cơ rất ít

Trang 10

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

- Giáo viên: Nêu mục đích của chng cất dới

áp suất cao

- Học sinh: Tìm hiểu SGK rút ra các ứng

dụng liên quan đến sản phẩm của quá trình

chng cất dới áp suất cao

- Học sinh tìm hiểu SGK rút ra sản phẩm

của quá trình chng cất dới áp suất thấp

Liên hệ các sản phẩm với ứng dụng của

chúng

2 Khai thác

3 Chế biến a) Chng cất

- Chng cất dới áp suất thờng

- Chng cất dới áp suất cao

- C1 - C2, C3 - C4 dùng làm nhiên liệu hoặc khí hoá lỏng

- (C5 - C6) gọi là ete dầu hoả đợc dùng làm dung môi hoặc nguyên liệu cho nhà máy hoá chất

C6 - C10 là xăng

- Chng cất dới áp suất thấp Phân loại linh động (dùng cho crăkinh) Dầu nhờn: vazơlin, parafin, atphan Phản ứng crăckinh HS đã biết trong bài

ankan GV nêu 2 trờng hợp crăckinh nh

trong SGK

Giáo viên dùng bảng phụ tóm tắt 2 quá trình

crăkinh nh trong SGK

Giáo viên khái quát lại những kiến thức

trong bài Học sinh rút ra kết luận:

Chế biến dầu mỏ bao gồm chng cất dầu mỏ

và chế bíên bằng phơng pháp hoá học

b) Chế biến hoá học

Mục đích việc chế hoá dầu mỏ

- Đáp ứng nhu cầu về số lợng, chất lợng xăng làm nhiên liệu

- Đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất

Crăkinh là quá trình bẽ gãy phân tử hiđrocacbon mạch dài thành hiđrocacbon mạch ngắn hơn

VD: H3-CH2-CH3  →t0 CH4+CH2 = CH2 + Crăkinh nhiệt

+ Crăkinh xúc tác Giáo viên nêu các thí dụ bằng phơng trình

phản ứng học sinh nhận xét rút ra khái niệm

và nội dung của phơng pháp rifominh

- Rifominh

* Khái niệm: Rifominh là quá trình dùng xúc tác và nhiệt biến đổi cấu trúc của hiđrocacbon từ không phân nhánh thành phân nhánh, từ không thơm thành thơm

* Nội dung:

- Chuyển ankan mạch thẳng thành ankan mạch nhánh và xicloankan

- Tách hiđro chuyển xicloankan thành aren

- Tách hiđro chuyển ankan thành aren Học sinh tìm hiểu bảng trong SGK ở mục I

rút ra nhận xét về:

- Khái niệm khí dầu mỏ, khí thiên nhiên

- Thành phần khí dầu mỏ, khí thiên nhiên

II Khí dầu mỏ và khí thiên nhiên:

1 Thành phần

2 ứng dụng

Ngày đăng: 10/10/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Học sinh quan sát sơ đồ và mô hình phân tử bezen rút ra nhận xét - Giáo án 11 - Ban cơ bản-Chương 7
c sinh quan sát sơ đồ và mô hình phân tử bezen rút ra nhận xét (Trang 3)
II. Chuẩn bị : GV: Mô hình phân tử benzen HS: Ôn lại tính chất của hiđrocacbon o, hiđrocacbon không no - Giáo án 11 - Ban cơ bản-Chương 7
hu ẩn bị : GV: Mô hình phân tử benzen HS: Ôn lại tính chất của hiđrocacbon o, hiđrocacbon không no (Trang 5)
Hoạt động 1: Giáo viên cho học sinh tổng kết về hiđrocacbon bằng cách điền vào bảng. - Giáo án 11 - Ban cơ bản-Chương 7
o ạt động 1: Giáo viên cho học sinh tổng kết về hiđrocacbon bằng cách điền vào bảng (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w