Vị trí trong BTH 3.Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng 4.Tính chất của các đơn chất 5.Hợp chất quan trọng Phiếu học tập số 2: Phản ứng hoá học, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học Câu 4
Trang 1Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
Tiết 1,2
Ngày:…/…/… …/…/… …/…/… / /
Ôn tập đầu năm I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ôn tập cơ sở lí thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần
hoàn, bảng tuần hoàn, p oxihoá -khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học Hệ thống hoá t/c vật lí, hoá học các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong nhóm halogen, oxi, lu huỳnh Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học khi ôn tập nhóm halogen và oxi -lu huỳnh, chuẩn
bị nghiên cứu các nguyên tố N-P và C-Si
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập phơng trình phản ứng oxi hoá -khử bằng phơng pháp thăng
bằng electron Gải 1 số bài toán cơ bản nh xác định tên nguyên tố, bài toán về chất khí Vận dụng các phơng pháp cụ thể để giải bài toán hoá học nh lập và giải phơng trình đại số,
áp dụng định luật bảo toàn khối lợng, tính trị số TB
II) Chuẩn bị HS:
2 HS: Ôn lại kiến thức cơ bản đã học ở lớp 10
III Phơng pháp: GV phát phiếu học tập cho HS HS thảo luận theo nhóm rồi ghi phần
trả lời vào bảng trong đại diện từng nhóm lên báo cáo kết quả của nhóm mình đồng thời chiếu lên cho cả lớp theo dõi và nhận xét GV tổng kết lại và bổ xung hoàn thiện đáp án
Củng cố + BTVN: Cho HS làm một số câu trong đề thi:
IV Nội dung:
1 Hoạt động 1: ổn định tổ chức + kiểm tra sĩ số.
2.Hoạt động 2: Giới thiệu chơng trình hoá học lớp 11, những quy đinh về sách vở, tài liệu,
đồ dùng học sinh và nội quy tiết học
3.Hoạt động 3: ôn tập các kiến thức cơ bản
Phiếu học tập số 1: Vận dung lí thuyết nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn
ôn tập nhóm halogen, oxi - lu huỳnh.
Câu1: So sánh t/c vật lí và t/c hoá học của axit H2SO4 và axit HCl ?
Câu 2: So sánh liên kết ion và liên kết CHT Trong các chất sau đây chất nào có liên kết
Câu 3: So sánh các halogen, oxi, lu huỳnh về đặc điểm cấu taọ nguyên tử, liên kết hoá học,
tính oxihoá - khử
Lập bảng so sánh nhóm VIIA và nhóm VIA?
Nội dung so sánh Nhóm halogen Nhóm Oxi- Lu huỳnh
1.Các nguyên tố hoá học
2 Vị trí trong BTH
3.Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
4.Tính chất của các đơn chất
5.Hợp chất quan trọng
Phiếu học tập số 2: Phản ứng hoá học, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
Câu 4: Hoàn thành các phơng trình sau bằng phơng pháp thăng bằng electron, xác định
chất oxi hoá , chất khử?
Trang 2Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
a) Fe x O y + CO t0 Fe + CO 2
b) Fe+ HNO 3 (đặc) t0 Fe(NO 3 ) 3 + NO 2 + H 2 O
c) Fe+ HNO 3 (loãng) t0 Fe(NO 3 ) 3 + NO+ H 2 O
d) Cu+ HNO 3 (đặc) t0 Cu(NO 3 ) 2 + NO 2 + H 2 O
e) Cu + HNO 3 (loãng) t0 Cu(NO 3 ) 2 + NO + H 2 O
f) Zn+HNO 3 (rất loãng) t0 Zn(NO 3 ) 2 +NH 4 NO 3 +H 2 O
g) Mg + HNO 3 (loãng) t0 Mg(NO 3 ) z + N 2 + H 2 O
h) Mg + HNO 3 (loãng) t0 Mg(NO 3 ) 2 + N 2 O+H 2 O
Câu 5: Phân tích đặc điểm của phản ứng điều chế lu huỳnh tri oxit, từ đó cho biết các biện
2SO2+ O2 V O5 2 SO3
Phiếu học tập số 3: Giải bài tập hoá học bằng phơng pháp áp dụng định luật bảo toàn
khối lợng, điện tích.
Câu 6: Cho 20 g hỗn hợp Mg và Fe t/d với dung dịch HCl d thấy có 11,2 lit khí H2 thoát ra (đktc) Khối lợng muối tạo thành sau p là bao nhiêu gam?
A 50g B 55,5g C 60g D 60,5g
Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 1,12g kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl thu đợc 0,448 lit khí
ở đktc Kim loại đã cho là:
A Mg B Zn C Cu D Fe
Phiếu học tập số 4: Giải bài tập hoá học bằng cách lâp hệ phơng trình đại số và phơng
pháp đờng chéo
Câu 8 : Một hỗn hợp khí O2 và SO2 có tỉ khối so với H2 là 24 Thành phần phần trăm của mỗi khí theo thể tích lần lợt là:
A 75% và 25% B 50% và 50% C 25% và 75% D 35% và 65%
Đáp án: 24
2
hh
Cách 1: PP đại số
%
48 100
) 100 ( 64 32 100
.
%
%
2 2 2
2
x=50(%)
Vậy đáp án B đúng
Cách 2: PP đ ờng chéo
SO2 M1=64 16
M hh = 48
O2 M2=32 16
2
2
O
SO V
V
=
16
16
đúng
Chơng 1 Sự điện li Tiết 3
Ngày:…/…/… …/…/… …/…/… / /
Bài 1: Sự điện li
Trang 3Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
I Mục tiêu
1 Kiến thức * Biết đợc các khái niệm : chất điện li, chất không điện li, sự điện li
* Hiểu nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch chất điện li
2 Kỹ năng * Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hành thí nghiệm: quan sát, so sánh
* Rèn luyện khả năng lập luận logic
* Rèn luyện cho học sinh viết phơng trình điện li của axit, bazơ, muối
3 Trọng tâm: Sự điện li, chất điện li, phơng trình điện li
3 Tình cảm thái độ
* Rèn luyện đức tính cẩn thận nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học
* Tin tởng vào phơng pháp nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học.
GV: Hình vẽ 1.1 SGK ; Phiếu học tập củng cố kiến thức cuối giờ
III Phơng pháp dạy học chủ yếu
Dạy học nêu vấn đề Sử dụng thí nghiệm theo phơng pháp nghiên cứu
IV Nội dung:
GV cho HS quan sát thí nghiệm, nhận xét,
điền vào bảng và rút ra kết luận
HS: Nhận xét:
Dung dịch NaCl, dung dịch HCl, dd
NaOH dẫn điện
GV đặt vấn đề: Tai sao có dung dịch chất
này dẫn điện; có dung dịch chất kia ko
dẫn điện
I Hiện tợng điện li
1 Thí nghiệm
Dung dịch muối, axit, bazơ dẫn điện
Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số dung dịch: rợu, đờng …/…/… không có khả năng dẫn điện
HS vận dụng kiến thức về dòng điện đã
đ-ợc học ở môn vật lý để trả lời:
- Kim loại dẫn điện đợc là do trong kim
loại có các electron mang điện tích âm
GV: Điều kiện để 1dung dịch,1 vật dẫn
điện đợc?GV dẫn dắt:
Kim loại là chất dẫn điện, các phần tử
mang điện trong kim loại là các electron
DD điện li dẫn đợc điện Vậy trong dung
dịch điện li có phần tử mang điện nào?
HS dựa vào SGK và trả lời: Tính dẫn điện
của các dung dịch axit, bazơ, muối là do
trong dung dịch của chúng có các tiểu
phân mang điện tích gọi là các ion
GV bổ xung:
- Ngời ta gọi quá trình phân li ra ion
trong nớc là sự điện li
- Chất tan trong nớc phân li thành các ion
là chất điện li.
- Sự điện li đợc biểu diễn bằng phơng
trình điện li.
HS: Viết phơng trình điện li của NaCl;
NaOH; HCl
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nớc
* Nguyên nhân:
Năm 1887 Arêniut đã chỉ ra rằng nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối là do trong dung dịch của chúng
có các tiểu phân mang điện tích gọi là các ion
* Sự điện li: Ngời ta gọi quá trình phân li ra ion trong nớc là sự điện li
* Chất điện li: Chất tan trong nớc phân li thành các ion là chất điện li.
* Phơng trình điện li: Sự điện li đợc biểu diễn bằng phơng trình điện li.
Ví dụ:
-GV hớng dẫn HS dùng bộ dụng cụ TN để
phát hiện ra 1 dung dịch dẫn điện mạnh
hay yếu
HS nhận xét dd HCl 0,1M dẫn điện mạnh
II Phân loại các chất điện li
1 Thí nghiệm
Dung dịch HCl dẫn điện mạnh hơn dd HAc chứng tỏ nồng độ ion trong dung dịch HCl >
Trang 4Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
GV đặt vấn đề: dung dịch HCl 0,1M dẫn
điện mạnh hơn dd HAc 0,1M điều đó
chứng tỏ đợc điều gì?
HS: Nồng độ ion trong dung dịch HCl >
khác nhau có khả năng phân li khác nhau
GV: Hãy cho biết thế nào là chất điện li
mạnh?
HS: Chất điện li mạnh là khi tan trong
n-ớc, các phân tử hoà tan đều phân li ra
ion.
GV Bổ xung: Các chất điện li mạnh là:
2) Các bazơ mạnh: NaOH, KOH,
HS viết phơng trình điện li:
GV bổ xung cách viết phơng trình điện li
đối với chất điện li mạnh
- Chất điện li mạnh là khi tan trong nớc, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion Các chất
điện li mạnh là:
- Các bazơ mạnh: NaOH, KOH,
GV: Em hãy cho biết thế nào là chất điện
li yếu?
HS: Là chất khi tan trong nớc chỉ có một
phần số phân tử hoà tan phân li ra ion.
HS viết phơng trình điện li của một số chất
điện li yếu:
-GV Bổ xung các chất điện li yếu gồm:
HS: Kết luận
- Sự điện li của chất điện li yếu là quá
trình thuận nghịch
- Cân bằng điện li là cân bằng đông
3 Chất điện li yếu
- Là chất khi tan trong nớc chỉ có một phần
số phân tử hoà tan phân li ra ion
V Củng cố bài
GV cho HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm để củng cố bài:
Câu 1: Trờng hợp nào sau đây không dẫn điện đợc:
Câu 3: Bộ ba các chất nào sau đây là những chất điện li mạnh:
A HCl, KOH, NaCl
A 0,3M B 0,03M C 0,02M D 0,2M
A 0,1 B 0,2 C 0,3 D 0,4 E Kết quả khác
Trang 5Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
A 2 M B 3M C 4M D Kết quả khác
VI Bài tập: Bài 3 trang 7 HS chuẩn bị trớc Bài 2
-Tiết 4
Ngày:…/…/… …/…/… …/…/… / /
Bài 2 Axit, Bazơ và Muối
I - Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: HS Biết khái niệm axit, bazơ, hiđroxit lỡng tính, muối theo Arê-ni-ut
2 Về kĩ năng: Vận dụng lí thuyết điện li về axit, bazơ của Arê-ni-ut để viết phơng
trình điện li của các axit, bazơ, hiđrôxit lỡng tính, muối trung hoà, muối axit
II - Chuẩn bị : Dụng cụ : ống nghiệm
III Phơng pháp: Nghiên cứu, khái quát…/…/…
IV Tổ chức:ổn định lớp KT bài cũ: Thế nào là chất điện li, chất điện li mạnh chất điện li
V Nội dung:
Hoạt động của thầy v trò à trò Nội dung
Trang 6Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
HS viết phơng trình điện li của 2 axit HCl
HS nhận xét: Các dung dịch axit đều có
định tính chất chung của axit
HS rút ra định nghĩa axit
HS nghiên cứu SGK, viết phơng trình điện
HS rút ra kết luận về axit nhiều nấc: axit
nhiều nấc là axit phân li nhiều nấc thành
cation H +
viết phơng trình điện li của nó?
HS:
-4
2-I Axit
1 Đinh nghĩa
ĐN
Theo Arê-ni-ut, axit là chất khi tan trong
n-ớc phân li ra cation H +
2 Axit nhiều nấc
KN axit nhiều nấc là axit phân li nhiều nấc
VD:
-4
2-GV yêu cầu HS viết phơng trình điện li của
HS Nhận xét: Các dd bazơ đều có chứa
anion OH - Chính anion này quyết định
tính chất chung của bazơ
HS rút ra định nghĩa bazơ
II Bazơ
VD:
KN: Theo Arê-ni-ut, bazơ là chất khi tan trong nớc phân li ra anion OH
-GV làm thí nghiệm: Nhỏ từ từ từng giọt
dung dịch NaOH vào 2 ống nghiệm chứa
tủa không xuất hiện thêm nữa Sau đó:
ống thứ nhất cho thêm vài giọt axit
ống thứ hai tiếp tục nhỏ kiềm vào
HS quan sát và nhận xét
Hiện tợng: Cho dd NaOH vào dung dịch
muối kẽm ZnCl 2 thấy kết tủa trắng.
Kết tủa này tan trong cả dung dịch axit và
bazơ
HS tìm hiểu phơng trình điện li của
thuộc vào điều kiện
1) Phân li kiểu bazơ:
2) Phân li kiểu axit:
GV cũng có thể đa ra cách viết khác:
III Hiđroxit lỡng tính
* Thí nghiệm
* Nhận xét hiện tợng
thuộc vào điều kiện:
1) Phân li kiểu bazơ:
2) Phân li kiểu axit:
ĐN: Hiđrôxit lỡng tính là hiđrôxit khi tan trong nớcvừa có thể phân li nh axit vừa có thể phân li nh bazơ
Trang 7Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
tính
HS rút ra định nghĩa hiđrôxit lỡng tính
Hiđrôxit lỡng tính là hiđrôxit khi tan trong
nớcvừa có thể phân li nh axit vừa có thể
phân li nh bazơ
HS viết phơng trình phản ứng của
GV bổ xung: Các hiđroxit thờng gặp là:
Chúng điều ít tan trong nớc và có lực axit,
lực bazơ yếu
HS viết phơng trình điện li của một số
muối:
2-HS nhận xét rút ra định nghĩa
HS: Lấy ví dụ muối trung hoà và muối axit
1) Muối trung hoà
2-GV chú ý: Hầu hết các muối khi tan trong
nớc phân li hoàn toàn thành các ion
HS tìm hiểu bảng tính tan cuối sách để biết
tính tan của một số muối
GV lu ý: những muối ít tan hay đợc coi là
không tan thì thực tế vẫn tan Một phần tan
rất nhỏ đó điện li.
IV - Muối
1 Định nghĩa
Muối là hợp chất khi tan trong nớc phân li thành cation kim loại hoặc cation NH 4 + và anion gốc axit
2 Sự điện li của muối trong nớc
Hầu hết các muối khi tan trong nớc phân li hoàn toàn thành cation kim loại hoặc amoni
và anion gốc axit( trừ một số mối điện li
V Củng cố bài: Học sinh phát biểu lại định nghĩa axit, bazơ, muối, hiđrôxit lỡng tính.
Bài: 2-4 trang 10 SGK
Dặn dò: * Xem trớc bài sự điện li của nớc-pH Chất chỉ thị axit bazơ
* Nắm vững các khái niệm axit, bazơ, muối, hiđroxit lỡng tính Viết thành thạo
và đúng phơng trình điện li của chúng
* BTVN: 3,5 trang 10 GCK
Bài tập chép: Theo thuyết axit, bazơ của Arê-ni-ut các ion nào dới đây là axit? Giải thích?
Tiết 5
Ngày:…/…/… …/…/… …/…/… / /
bàI 3: sƯ ĐIÊN LI CUA NƯƠC ph chất chỉ thị axit- bazơ
Trang 8Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Biết đợc sự điện ly của nớc, Tích số ion của nớc và ý nghĩa của đai lợng này.
Khái niệm về pH và chất chỉ thị axit - bazơ
số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch
II Chuẩn bị:Dd axit loãng (HCl hoặc H2SO4), dd bazơ loãng (NaOH hoặc Ca(OH)2),
phenolphtalein, giấy chỉ thị axit - bazơ vạn năng Tranh vẽ, ảnh chụp, máy đo pH.
III Phơng pháp: Dạy học nêu vấn đề Sử dụng thí nghiệm theo phơng pháp nghiên cứu.
IV Tổ chức: ổn định lớp KT bài cũ: Định nghĩa axit bazơ, muối và hiđrôxit lỡng tính
theo Arê-ni-ut? Cho ví dụ?
V Nội dung:
GV: Bằng thực nghiệm xác định nớc là chất
điện li rất yếu
HS: Viết phơng trình điện ly của nớc theo
GV yêu cầu HS Nhận xét nồng độ mol/l của
GV: Môi trờng trung tính là môi trờng có
GV: Thực nghiệm xác định rằng nồng độ 2
gọi là tích số ion của nớc
Tích số này ở nhiệt độ xác định là một hằng
Với nhiệt độ không khác nhau nhiều so với
I Nớc là chất điện rất yếu
1 Sự điện ly của nớc
Theo Are-ni-ut:
2 Tích số ion của nớc:
trung tính ta có:
Tích số: K H2O = [H+ ].[OH-] gọi là tích số ion của nớc
Tích số này ở nhiệt độ xác định là một
Với nhiệt độ không khác nhau nhiều so với
GV: Khi hoà tan axit vào nớc thì nồng độ
HS vận dụng ảnh hởng của nồng độ đến
chuyển dịch cân bằng cho cân bằng:
H2O H++OH- (1)
-giảm xuống
hay [H+ ] >10-7
HS rút ra môi trờng axit là gì?
Tơng tự nh vậy GV dẫn dắt HS rút ra định
nghĩa môi trờng bazơ
3 ý nghĩa tích số ion của nớc:
a Môi trờng axit:
b Môi trờng kiềm:
Môi trờng trung tính:
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và
cho biết pH là gì?
HS: Nếu [H+ ] =10 -a thì ngời ta gọi dung
dịch có pH = a.
Cho biết dung dịch axit, kiềm, trung tính có
giá trị pH nh thế nào?
Môi trờng axit là môi trờng có pH <7
Môi trờng bazơ là môi trờng có pH >7
Môi trờng trtính là môi trờng có pH=7
HS đọc SGK để rút ra ý nghĩa của pH
II Khái niệm về pH Chất chỉ thị axit-bazơ
1.Khái niệm về pH:
Nếu trong dung dịch có [H + ] =10 -athì ngời
ta gọi dung dịch có pH = a
Môi
Trang 9Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
Để xác định môi trờng của dung dịch ngời
ta thờng dùng chất chỉ thị nh quỳ, phenol
phtalein
HS: Dựa vào bảng 1.1 nhận xét sự thay đổi
màu của quì và phenolptalein
2 Chất chỉ thị axit-bazơ:
pH≤6
tím
pH≥8
pH<8.3
Hồng pH≥8.3
V Củng cố bài: GV cho HS làm BT 4 và 6 để củng cố bài
A axit B kiềm C trung tính D không xác định đợc
Hãy chọn đáp án đúng
2) Một dung dịch có pH = 5, đánh giá nào dới đây là đúng ?
Dặn dò:
* Xem trớc bài: Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện ly.
* Nắm vững tích số ion của nớc Khái niệm pH và cách tính pH
* BTVN: 3,5 trang 10 GCK
* Bài tập khác:
1) Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 300 ml dung dịch có pH = 10,0 ?
dd axit trên là :
A 10ml B 15ml C 20ml D 25ml 3) Có 1 lít dd axit HCl có pH = 3 Hỏi cần thêm bao nhiêu lít nớc cất vào dd đó để thu đợc
dd HCl có pH = 4 ?
A 1 lít B 9 lít C 90 lít D 10 lít
0,1M là :
A 100ml B 150ml C 200ml D 250ml 5) Giá trị pH của dd KOH 0,0001M là:
A 8 B 9 C 10 D 11 6) Dung dịch NaOH có pH = 12 Hỏi cần phải pha loãng dd bao nhiêu lần để đợc dd NaOH có pH = 10 ?
A 9 lần B 10 lần C 90 lần D 100 lần
A 1 B 2 C 9/11 D 11/9
Tiết 6
Ngày:…/…/… …/…/… …/…/… / /
Bài 4 : Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Hiểu đợc bản chất xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện ly
2 Kỹ năng: HS vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi để viết phơng trình phản ứng trao đổi, viết phơng trình phân tử, ion đầy đủ và ion rút gon
3.Về tình cảm thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ
II.Chuẩn bị:
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm
III Phơng pháp: Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề Sử dụng thí nghiệm theo phơng pháp
nghiên cứu
Trang 10Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
IV Tổ chức: ổn định lớp Kiểm tra bài cũ:
Hòa tan hoàn toàn 0,224 lít HCl (đktc) vào 1 lít nớc thu đợc dung dịch A Tính pH của dung dịch A
0.01 22.4
HCl
n M , ( ) 0.01
0.01 1
M HCl
V Nội dung:
GV yêu vầu HS làm thí nghiệm khi cho dd
HS: Thực hiện TN, quan sát hiện tợng,viết
phơng trình phản ứng duời dạng phân tử:
GV hớng dẫn học sinh chuyển các chất
điện li mạnh thành ion:
HS nhận xét rút ra bản chất của phản ứng
trao đổi ion là sự kết hợp của các ion trong
dung dịch chất điện li.
GV hớng dẫn HS cách chuyển từ phơng
trình phân tử sang phơng trình ion và ion
thu gọn:
1) Chuyển tất cả các chất dễ tan; chất điện
li mạnh sang dạng ion.
2) Các chất khí; chất không tan, khó tan,
chất điện li yếu vẫn giữ nguyên.
3) Rút gọn những ion giống nhau ở 2 vế
của phơng trình.
Tơng tự: Viết phuơng trình phân tử, ion và
I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li
1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa:
Cách chuyển ptr phân ử sang ptr ion:
1) Chuyển tất cả các chất dễ tan; chất điện
li mạnh sang dạng ion.
2) Các chất khí; chất ko tan, khó tan, chất
điện li yếu vẫn giữ nguyên.
3) Rút gọn những ion giống nhau ở 2 vế của phơng trình.
VD: Phơng trình ion:
+2Na++2Cl
-Phơng trình ion rút gọn:
Phơng trình ion:
2-Phơng trình ion rút gọn:
GV làm thí nghiệm: Cho vài giọt
phenolphtalein vào cốc đựng dd NaOH sau
đó thêm từ từ dd HCl vào cốc
HS quan sát hiện tợng:
Hiện tợng: Màu hồng dần dần biến mất
GV yêu cầu HS giải thích hiện tợng, viết
ptr ph phân tử,ion và ion rút gọn
Giải thích:DD NaOH có môi trờng kiềm
nên là cho pp có màu hồng
Khi Cho dd KOH vào cốc thì HCl phản ứng
dần với NaOH lam cho dung dịch dần dần
mất màu hồng
GV gọi 1 HS lên bảng viết phản ứng của
2 Phản ứng tạo thành chất điện ly yếu:
a Phản ứng tạo thành nớc:
+2H2O
+2H2O