1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 11 - Ban cơ bản-Chương 4

16 497 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở đầu về hữu cơ
Tác giả Vũ Đức Luận
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 271 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức HS biết: Khái niệm hợp chất hữu cơ, cách phân loại hoá học hữu cơ, và đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ.Khái niệm về phân tích nguyên tố.. Về kiến thức:HS biết các khái ni

Trang 1

Tiết 28

Ngày soạn: / /… … ……

bài 20: mở đầu về hữu cơ

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức HS biết: Khái niệm hợp chất hữu cơ, cách phân loại hoá học hữu cơ, và đặc

điểm chung của hợp chất hữu cơ.Khái niệm về phân tích nguyên tố

2 Về kĩ năng: HS nắm đợc một số thao tác tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ.

II Chuẩn bị GV: Dụng cị chng cất và phễu chiết, bình tam giác, giấy lọc, phễu.Tranh vẽ bộ dụng cụ chng cất.Hoá chất, nớc, dầu ăn

III Phơng pháp: Đàm thoại

IV Tổ chức hoạt động dạy học 1 ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ: Không

V Nội dung

GV yêu vầu HS nêu các khái niệm về hợp

chất hữu cơ, hóa học hữu cơ so sánh tỉ lệ về

số lợng hợp chất hữu cơ so với hợp chất

cacbon

HS: Nêu khái niệm và cho ví dụ:

Hợp chất hữu cơ: CH4, C2H5OH, CH3COOH,

C6H12O6, (C6H10O5)n…

I Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ

* Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO 2 , muối cacbonat, xianua, cacbua )

* Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.

GV treo sơ đồ phân loại hợp chất hữu cơ

HS quan sát hình, viết CTPT và tên của

một số chất có thuộc các loại trong hình

GV bổ xung:Ngời ta còn phân loại các hợp

chất hữu cơ theo mạch cacbon:

Hợp chất hữu cơ mạch vòng

Hợp chất hữu cơ mạch hở

Trong mỗi loại còn đợc chia chi tiết hơn ví

dụ: Hiđrocacbon no mạch hở, hiđrocacno

mạch vòng, hiđrocacbon không no mạch hở,

II Phân loại hợp chất hữu cơ

1 Phân loại

- Hiđrocacbon: chỉ chứa C và H

- Dẫn xuất của hiđrocacbon: Ngoài H, C còn

có O, Cl, S…

- GV thông báo thêm về tính chất vật lí và

hoá học chung của hợp chất hữu cơ rồi lấy

ví dụ để chứng minh

III Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ

1 Đặc điểm cấu tạo

-Phải có cacbon, ngoài ra có H, O, Cl, S…

- Liên kết hoá học ở các hợp chất hữu cơ

Trang 2

th-Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

ờng là liên kết cộng hoá trị

2 Tính chất vật lí

- Thờng ts, tnc thấp (dễ bay hơi)

- Thờng không tan hay ít tan trong nớc,

nh-ng tan tronh-ng dunh-ng môi hữu cơ

3 Tính chất hoá học

- Đa số hợp chất hữu cơ khi đốt cháy, chúng kém bền với nhiệt nên bị phân huỷ bởi nhiệt

- Phản ứng trong hợp chất hữu cơ thờng xảy

ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hớng nhất định và phải đun nóng hay cần xúc tác

- GV nêu mục đích và phơng pháp phân tích

định tính

- GV làm thí nghiệm phân tích glucozơ

- HS nhận xét hiện tợng và rút ra kết luận

Glucozơ CO2 + H2O

Nhận ra CO2:

CO2 + Ca(OH)2 dd → CaCO3 + H2O

vẩn đục

Nhận ra H2O:

CuSO4 + 5H2O → CuSO4 5H2O

Trắng Xanh

Kết luận: Trong thành phần glucozơ có C và

H

- GV khái quát lên với h/c hữu cơ bất kì

IV Sơ lợc về phân tích nguyên tố

1 Phân tích định tính.

a Mục đích: Xác định các nguyên tố có

trong hợp chất hữu cơ

b Phơng pháp: Phân huỷ hợp chất hữu cơ

thành hợp chất hữu cơ đơn giản rồi nhận biết

bằng p đặc trng

c Phơng pháp tiến hành:

Xác định cacbon và hiđro:

HCHC CuO HCVC

CuSO4 Ca(OH)2

hoá xanh vẩn đục Có cacbon

Có Hiđro

- GV nêu mục đích và pp phân tích định

l-ợng

- HS quan sát sơ đồ phân tích định lợng C,

H (hình 5.1) tìm hiểu vai trò các chất trong

các thiết bị, thứ tự lắp thiết bị

- GV yêu cầu HS cho biết:

2 Phân tích định lợng

a Mục đích: Các định tỉ lệ khối lợng các

nguyên tố trong hchc

b Phơng pháp: Phân huỷ HCHC thành

HCVC rồi định lợng chúng bằng pp khối l-ợng hoặc thể tích

Trang 3

+ Cách xác định khối lợng CO2, H2O sinh

ra

+ Nếu đổi vị trí bình 1 và 2 đợc không? Vì

sao?

HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi sau

c Phơng pháp tiến hành:

Vd: Phân tích mA g hợp chất hữu cơ A cho sản phẩm phân tích lần lợt qua các bình

- Bình 1: Hấp thụ H2O bởi H2SO4 đặc, P2O5,

dd muối bão hoà

mH2O = ∆m bình 1

- Bình 2: Hấp thụ CO2 bởi CaO, dd kiềm… mCO2 = ∆m bình 2

Sau khi hấp thụ CO2 và H2O đo thể tích khí còn lại rồi quy về (đktc)

d Biểu thức tính:

44

m 12

m CO 2

C =

=>

A

CO

m 44

% 100 12 m C

18

m 2

C

2

=

=>

A

O H

m 18

% 100 2 m H

mN = 28 V/22,4 => %N =

A

N

m

% 100 m

- Oxi: mo = mA – (mc + mH + mN + ) hay…

VI Củng cố bài: GV dùng bài tập 3, 5 SGK để củng cố bài.

Dặn dò: Về nhà làm bài tập 2, 3, 4, 5 SGK

Xem lại CTPT, CTCT, tên của một số hợp chất hữu cơ đã học ở lớp 9

Chuẩn bị bài 21: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

Tiết 29:

Ngày soạn:

Bài 21: Công thức phân tử Hợp chất hữu cơ

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:HS biết các khái niệm và ý nghĩa: Công thức đơn giản nhất, công thức phan

tử hợp chất hữu cơ

2 Về kĩ năng: HS biết:

Trang 4

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

- Cách thiết lập công thức đơn giản nhất từ kết quả phân tích nguyên tố

- Cách tìm phân tử khối và cách thiết lập công thức phân tử

II Chuẩn bị.

GV: Tranh phóng to hình 5.4 SGK, máy tính bỏ túi

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ

V Nội dung

Hoạt động 1

+ Nêu ý nghĩa CTĐG nhất

CTĐG nhất cho biết các nguyên tố và tỉ lệ

tối giản số nguyên tử các nguyên tố trong

phân tử

GV: CTPT có thể trùng hoặc là bội số của

công thức đơn giản nhất

Hoạt động 2

- GV cho HS xét ví dụ SGK dới sự dẫn dắt

của GV theo các bớc

+ HS đặt CTPT của A

+ HS lập tỉ lệ số mol các nguyên tố có trong

A

+ HS cho biết mối quan hệ giữa tỉ lê số mol

và tỉ lệ số nguyên tử

+ Từ mối quan hệ trên suy ra CTĐG nhất

của A

- GV: Nếu đặt CTPT của A là (C5H6O)n hãy

nêu ý nghĩa của n

- GV yêu cầu HS tóm tắt các bớc lập CTĐG

nhất của một hợp chất hữu cơ

I Công thức đơn giản nhất

1 Định nghĩa:

CTĐG nhất cho biết các nguyên tố và tỉ lệ tối giản số nguyên tử các nguyên tố trong phân tử

2 Thiết lập công thức đơn giản nhất:

- Tổng quát

- VD: Hợp chất hữu cơ A (C, H, O): 73,14%C; 7,24%H

Lập CTĐG nhất của A?

CTPT A: CxHyOz

Tỉ lệ số mol (tỉ lệ số nguyên tử) của các nguyên tố trong A

nC : nH : nO = x : y : z =

16

62 , 19 : 1

24 , 7 : 12

14 , 73

=

= 6,095 : 7,204 : 1,226 = 5 : 6 : 1 Vậy CTĐG nhất của A là C5H6O CTCT của A có dạng (C5H6O)n với n là bội của

5 : 6 : 1

Phân tích

định tính

Thành phần chất A CCTTQxHyOzNt

PTĐLượng

%C,%H%O,%N

Tỉ lệ số nguyên tử: x:y:z:v

%C/12:%H/1:%O/16:%N/14

⇒ CCTĐGNaHbOcNd

Trang 5

Hoạt động 3

- GV yêu cầu HS viết công thức phân tử một

số hợp chất đã biết từ đó

+ Nêu ý nghĩa của CTPT

II Công thức phân tử

1 Định nghĩa

CTPT biểu thị số lợng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử

+ Tìm tỉ lệ số nguyên tử từng nguyên tố

trong mỗi công thức, suy ra công thức đơn

giản nhất

- HS: nhận xét thông qua bảng

CTPT Tỉ lệ số

nguyên tử

CTĐG nhất

Etilen C2H4

(CH2)2

Axetilen C2H2

(CH)2

Axit

axetic

C2H4O2 (CH2O)2

1 : 2 : 1 CH2O

Rợu

Etylic

C2H6O (C2H6O)1

2 : 6 : 1 C2H6O

2 Mối quan hệ giữa CTPT và CTĐG nhất.

Ví dụ:

CTPT Tỉ lệ số

nguyên tử

CTĐG nhất

Etilen C2H4

(CH2)2

Axetilen C2H2

(CH)2

Axit axetic

C2H4O2 (CH2O)2

1 : 2 : 1 CH2O

Rợu Etylic

C2H6O (C2H6O)1

2 : 6 : 1 C2H6O

Nhận xét:

Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong CTPT là một số nguyên lần nguyên tử của

nó trong CTĐG nhất

CTPT có thể trùng với CTĐG nhất

3 Cách thiết lập CTPT HCHC

a Dựa vào thành phần phần trăm khối l-ợng các nguyên tố.

Sơ đồ:

CxHyOz → xC + yH + zO

KL (g) M 12x y 16z

% 100 %C %H %O

Từ tỉ lệ

O

%

z H

%

y C

%

x 12 100

M

=

=

=

Hoạt động 4

- GV phân tích theo sơ đồ ở SGK

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ ở SGK

Hoạt động 5

- Yêu cầu học sinh xác định KLPT của

(CH2O)n từ đó xác định n và suy ra CTPT

của A

- GV yêu cầu HS rút ra các bớc để tìm CTPT

một hchc từ một hchc khi mới tìm ra

Trang 6

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

Hoạt động 6

GV phân tích cách làm sau đó yêu cầu HS

làm ví dụ ở SGK

b Thông qua CTĐG nhất

Xét ví dụ ở SGK CTĐG nhất là: (CH2O)n

Từ Mx = (12 + 1 + 16) n = 60 → n = 2 Vậy CTPT là C2H4O2

c Tính trực tiếp theo sản phẩm cháy

1 x y/2 0,01 0,04 0,04 Nên x = 4, y = 8 Từ Mx ta có z = 2

VI Củng cố bài: GV dùng bài tập 2a và 4a SGK để củng cố bài học.

Dặn dò: Về nhà làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK

Tiết 30

Ngày soạn:

Bài 22: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

I Mục tiêu

1 Kiến thức Học sinh biết : Nội dung cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học, khái niệm đồng

đẳng Cách viết công thức cấu tạo và các loại công thức cấu tạo

Học sinh hiểu: Thuyết cấu tạo hoá học giữ vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu cấu tạo và

tính chất của hợp chất hữu cơ

Học sinh vận dụng: Lập đợc dãy đồng đẳng

2 Kĩ năng

– Viết đợc CTCT của một số HCHC cụ thể

– Phân biệt đợc chất đồng đẳng dựa vào CTCT cụ thể

II Chuẩn bị

1 Giáo viên : Mô hình hoặc tranh ảnh về cấu trúc phân tử hữu cơ (phân tử CH4)

2 Học sinh : Xem trớc bài học.

III Phơng pháp:

Vận dụng, đàm thoại, nêu vấn đề, diễn giảng kết hợp với phơng pháp trực quan

IV Tổ chức

1 ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết ý nghĩa của công thức đơn

giản nhất và công thức phân tử ?

HS: Công thức phân tử cho biết số lợng các nguyên tử của các nguyên tố trong phân

tử Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ tối giản về số nguyên tử các nguyên tố trong

phân tử

Trang 7

GV vào bài: Công thức phân tử cho ta biết số lợng các nguyên tố trong phân tử Để

nghiên cứu tính chất của các hợp chất hữu cơ, ngời ta dựa vào công thức cấu tạo Vậy công thức cấu tạo là gì? Khi viết công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ ta chú ý điều gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó.

V Nội dung

GV kể chuyện: Ngay từ khi hoá học hữu cơ

mới ra đời, vào đầu thế kỉ XIX các nhà hoá

học đã nỗ lực tìm hiểu vấn đề thứ tự và cách

thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử

Nhng phải đến năm 1861, thuyết cấu tạo hoá

học mới đợc nhà hoá học Nga Bulerop đa ra

Đó là bớc nhảy vọt về lí thuyết của hoá học

hữu cơ thời bấy giờ Thuyết có 3 luận điếm

sau:

GV chiếu luận điểm 1 lên màn chiếu

HS đọc luận điểm

GV chiếu tiếp 2 cấu tạo CH 3 CH 2 OH và

CH 3 OCH 3 cùng với tên gọi, tính chất của

chúng lên màn chiếu để phân tích

I Thuyết cấu tạo hoá học

1 Nội dung

Luận điểm 1: Trong phân tử hợp chất

hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một trật tự nhất

định Thứ tự liên kết đó gọi là cấu tạo hoá học Sự thay đổi thứ tự liên kết đó,

tức là thay đổi cấu tạo hoá học sẽ tạo ra chất mới

GV chiếu các CTCT 3 chất sau lên màn chiếu

C

H

H

Do H có hoá trị 1 nên để đơn giản thầy viết

gọn lại nh sau:

H2C

H2C

C

H2

CH2

H2 C

GV: Em có nhận xét gì về:

- Hoá trị của Cacbon

- Mạch Cacbon, có mấy loại mạch cacbon?

HS nhận xét rút ra luận điểm 2

GV bổ xung và nhấn mạnh thêm: Trong hợp

chất hữu cơ, H có hoá trị 1, oxi có hoá trị 2,

nitơ có hoá trị 3…

Luận điểm 2:

Trong phân tử hợp chất hữu cơ, Cacbon

có hoá trị 4 Nguyên tử cacbon không những liên kết với nguyên tử của nguyên

tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon(mạch vòng, mạch không vòng, mạch nhánh)

Tính chất của các chất phụ thuộc vào

Trang 8

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

HS đọc luận điểm

GV đa ra các ví dụ để minh hoạ:

Ví dụ 1: CH4 và CCl 4

HS nhận xét thấy sự khác nhau về bản chất

nguyên tố và tính chất

Ví dụ 2: C4 H 10 và C 5 H 12

HS nhận xét sự khác nhau về số lợng nguyên

tử các nguyên tố, tính chất

Ví dụ 3: CH3 CH 2 OH và CH 3 OCH 3

HS nhận xét sự khác nhau về thứ tự liên kết,

tính chất

GV tổng kết và nhấn mạnh lại

thành phần phân tử( bản chất, số lợng nguyên tử) và cấu tạo hoá học( thứ tự liên kết các nguyên tử)

GV: Thuyết cấu tạo hoá hoá học giúp giải

thích đợc hiện tợng đồng đẳng, đồng phân

2 ý nghĩa

GV chiếu lên màn hình bảng sau:

C3H6

H2C

H2C

CH2

C2H6O CH3-CH2OH

CH3-O-CH3

GV phân tích cho HS thấy CTCT cho biết mối

liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử Mỗi

công thức phân tử có thể có nhiều CTCT

HS thảo luận rút ra khái niệm CTCT

II Công thức cấu tạo

1 Khái niệm:

Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết( liên kết đơn, liên kết bội) của các nguyên tử trong phân tử.

GV hớng dẫn HS viết công thức cấu tạo của

phân tử C3H8

GV hớng dẫn:

- Trớc hết hãy viết mạch cacbon

- Sau đó dựa vào hoá trị của C và H để viết

công thức cấu tạo dạng khai triển

- GV giới thiệu cách viết CTCT thu gọn

HS viết công thức cấu tạo của hợp chất C4H10

và C3H7OH biết rằng chúng chỉ chứa liên kết

đơn

GV chiếu bảng các loại CTCT lên màn hình

GV chiếu bảng phân loại các công thức cấu

tạo lên màn hình để giải thích và tổng kết

2 Các loại công thức cấu tạo

- Công thức cấu tạo khai triển

- Công thức cấu tạo thu gọn

Ví dụ C3H8:

HS đọc khái niệm trong SGK

GV chiếu khái niệm lên màn chiếu

III Đồng đẳng-đồng phân

1 Đồng đẳng

Ví dụ 1:

Trang 9

GV đa ra ví dụ CH4 HS dựa vào khái niệm

đồng đẳng viết công thức của một số chất tiếp

theo GV đa ra công thức cấu tạo và bổ xung

các chất này do có công thức cấu tạo tơng tự

nhau nên tính chất hoá học tơng tự nhau

GV đa ra ví dụ 2: CH3OH

GV nhấn mạnh:

- Thành phần hơn kém nhau n nhóm CH2

- Cấu tạo tơng tự nhau nên tính chất tơng tự

nhau

CH4 C2H6 C3H8 CnH2n+2

Ví dụ 2: CH3OH, C2H5OH,

C3H7OH, CnH2n+1OH

Khái niệm: Những hợp chất có thành

phần phân tử hơn kém nhau một vài nhóm CH2 nhng có tính chất hoá học

t-ơng tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng lập thành dãy đồng đẳng

VI Củng cố

Caõu 1 : Theo thuyeỏt caỏu taùo hoaự hoùc, trong phaõn tửỷ chaỏt

hửừu cụ, caực nguyeõn tửỷ lieõn keỏt vụựi nhau nhử theỏ naứo?

A Theo ủuựng hoaự trũ

B Theo moọt traọt tửù nhaỏt ủũnh

C Theo ủuựng soỏ oxi hoaự

D Theo ủuựng hoaự trũ vaứ theo moọt traọt tửù nhaỏt ủũnh

Câu 2: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng đẳng của nhau?

A CH3OH và CH3-CH2OH

B CH3OH và CH3-O-CH3

C CH2=CH2-CH3 và CH2=CH-CH2-CH3

D CH3-CH2-CH3 và CH3-CH2-CH2-CH3

Câu 3: Những chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?

CH

Câu 4: Lập công thức chung của dãy đồng đẳng với chất đầu tiên là C6H6

Hớng dẫn HS làm bài tập và dặn dò

BTVN: 5,6,8 trang 101,102 SGK

Trang 10

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản

Tiết 31

Ngày soạn:

Bài 22: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

HS biết: Khái niệm đồng phân, đồng phân cấu tạo

HS hiểu: Những luận điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học

2 Về kĩ năng:

HS biết: Viết CTCT của các hợp chất hữu cơ

II Chuẩn bị: Mô hình một số phân tử Meta, etilen, axetilen.

III Phơng pháp: Đàm thoại, trực quan

IV Tổ chức

1 ổn định lớp

2 Kiêm tra bài cũ: HS lên bảng làm bài tập 3 và 6 trang 124 SGK

V Nội dung

- GV sử dụng một số ví dụ những chất khác

nhau có cùng CTPT để HS rút ra khái niệm

đồng phân

- HS nhắc lại các khái niệm

+ Liên kết CHT là gì?

+ Nếu dựa vào số e liên kết giữa 2 nguyên tử

thì chia LKCHT thành mấy loại? đặc điểm

của từng loại?

+ Liên kết σ và π đợc hình thành nh thế nào?

2 Đồng phân: Là những chất có cùng CTPT

nhng có cấu tạo khác nhau nên tính chất khác nhau

Ví dụ: SGK

CH3 – CH2 – OH

CH3 – O – CH3

Na

b Viết đồng phân câu tạo C 4 H 10 và C 5 H 12

III Liên kết hoá học và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ:

1 Liên kết đơn (liên kết σ): tạo bởi 1 cặp e

chung

2 Liên kết đôi (1 liên kết σ và π) tạo bởi 2 cặp e chung

3 Liên kết ba (2 liên kết σ và 2 liên kết π);

VI Củng cố : Các chất nào sau đây là đồng đẳng và đồng phân của nhau?

Ngày đăng: 10/10/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Tranh phóng to hình 5.4 SGK, máy tính bỏ túi. - Giáo án 11 - Ban cơ bản-Chương 4
ranh phóng to hình 5.4 SGK, máy tính bỏ túi (Trang 4)
- HS: nhận xét thông qua bảng - Giáo án 11 - Ban cơ bản-Chương 4
nh ận xét thông qua bảng (Trang 5)
GV chiếu luận điểm 3 lên bảng. Luận điểm 3: - Giáo án 11 - Ban cơ bản-Chương 4
chi ếu luận điểm 3 lên bảng. Luận điểm 3: (Trang 7)
GV chiếu lên màn hình bảng sau: - Giáo án 11 - Ban cơ bản-Chương 4
chi ếu lên màn hình bảng sau: (Trang 8)
II. Chuẩn bị. GV: Mô hình rỗng và mô hình đặc của các phân tử etan. III. Phơng pháp: Đàm thoại - Giáo án 11 - Ban cơ bản-Chương 4
hu ẩn bị. GV: Mô hình rỗng và mô hình đặc của các phân tử etan. III. Phơng pháp: Đàm thoại (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w