Về kiến thức HS biết: Khái niệm hợp chất hữu cơ, cách phân loại hoá học hữu cơ, và đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ.Khái niệm về phân tích nguyên tố.. Về kiến thức:HS biết các khái ni
Trang 1Tiết 28
Ngày soạn: / /… … ……
bài 20: mở đầu về hữu cơ
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức HS biết: Khái niệm hợp chất hữu cơ, cách phân loại hoá học hữu cơ, và đặc
điểm chung của hợp chất hữu cơ.Khái niệm về phân tích nguyên tố
2 Về kĩ năng: HS nắm đợc một số thao tác tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ.
II Chuẩn bị GV: Dụng cị chng cất và phễu chiết, bình tam giác, giấy lọc, phễu.Tranh vẽ bộ dụng cụ chng cất.Hoá chất, nớc, dầu ăn
III Phơng pháp: Đàm thoại
IV Tổ chức hoạt động dạy học 1 ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ: Không
V Nội dung
GV yêu vầu HS nêu các khái niệm về hợp
chất hữu cơ, hóa học hữu cơ so sánh tỉ lệ về
số lợng hợp chất hữu cơ so với hợp chất
cacbon
HS: Nêu khái niệm và cho ví dụ:
Hợp chất hữu cơ: CH4, C2H5OH, CH3COOH,
C6H12O6, (C6H10O5)n…
I Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ
* Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO 2 , muối cacbonat, xianua, cacbua ) …
* Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
GV treo sơ đồ phân loại hợp chất hữu cơ
HS quan sát hình, viết CTPT và tên của
một số chất có thuộc các loại trong hình
GV bổ xung:Ngời ta còn phân loại các hợp
chất hữu cơ theo mạch cacbon:
Hợp chất hữu cơ mạch vòng
Hợp chất hữu cơ mạch hở
Trong mỗi loại còn đợc chia chi tiết hơn ví
dụ: Hiđrocacbon no mạch hở, hiđrocacno
mạch vòng, hiđrocacbon không no mạch hở,
…
II Phân loại hợp chất hữu cơ
1 Phân loại
- Hiđrocacbon: chỉ chứa C và H
- Dẫn xuất của hiđrocacbon: Ngoài H, C còn
có O, Cl, S…
- GV thông báo thêm về tính chất vật lí và
hoá học chung của hợp chất hữu cơ rồi lấy
ví dụ để chứng minh
III Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ
1 Đặc điểm cấu tạo
-Phải có cacbon, ngoài ra có H, O, Cl, S…
- Liên kết hoá học ở các hợp chất hữu cơ
Trang 2th-Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
ờng là liên kết cộng hoá trị
2 Tính chất vật lí
- Thờng ts, tnc thấp (dễ bay hơi)
- Thờng không tan hay ít tan trong nớc,
nh-ng tan tronh-ng dunh-ng môi hữu cơ
3 Tính chất hoá học
- Đa số hợp chất hữu cơ khi đốt cháy, chúng kém bền với nhiệt nên bị phân huỷ bởi nhiệt
- Phản ứng trong hợp chất hữu cơ thờng xảy
ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hớng nhất định và phải đun nóng hay cần xúc tác
- GV nêu mục đích và phơng pháp phân tích
định tính
- GV làm thí nghiệm phân tích glucozơ
- HS nhận xét hiện tợng và rút ra kết luận
Glucozơ CO2 + H2O
Nhận ra CO2:
CO2 + Ca(OH)2 dd → CaCO3 + H2O
vẩn đục
Nhận ra H2O:
CuSO4 + 5H2O → CuSO4 5H2O
Trắng Xanh
Kết luận: Trong thành phần glucozơ có C và
H
- GV khái quát lên với h/c hữu cơ bất kì
IV Sơ lợc về phân tích nguyên tố
1 Phân tích định tính.
a Mục đích: Xác định các nguyên tố có
trong hợp chất hữu cơ
b Phơng pháp: Phân huỷ hợp chất hữu cơ
thành hợp chất hữu cơ đơn giản rồi nhận biết
bằng p đặc trng
c Phơng pháp tiến hành:
Xác định cacbon và hiđro:
HCHC CuO HCVC
CuSO4 Ca(OH)2
hoá xanh vẩn đục Có cacbon
Có Hiđro
- GV nêu mục đích và pp phân tích định
l-ợng
- HS quan sát sơ đồ phân tích định lợng C,
H (hình 5.1) tìm hiểu vai trò các chất trong
các thiết bị, thứ tự lắp thiết bị
- GV yêu cầu HS cho biết:
2 Phân tích định lợng
a Mục đích: Các định tỉ lệ khối lợng các
nguyên tố trong hchc
b Phơng pháp: Phân huỷ HCHC thành
HCVC rồi định lợng chúng bằng pp khối l-ợng hoặc thể tích
Trang 3+ Cách xác định khối lợng CO2, H2O sinh
ra
+ Nếu đổi vị trí bình 1 và 2 đợc không? Vì
sao?
HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi sau
c Phơng pháp tiến hành:
Vd: Phân tích mA g hợp chất hữu cơ A cho sản phẩm phân tích lần lợt qua các bình
- Bình 1: Hấp thụ H2O bởi H2SO4 đặc, P2O5,
dd muối bão hoà
mH2O = ∆m bình 1
- Bình 2: Hấp thụ CO2 bởi CaO, dd kiềm… mCO2 = ∆m bình 2
Sau khi hấp thụ CO2 và H2O đo thể tích khí còn lại rồi quy về (đktc)
d Biểu thức tính:
44
m 12
m CO 2
C =
=>
A
CO
m 44
% 100 12 m C
18
m 2
C
2
=
=>
A
O H
m 18
% 100 2 m H
mN = 28 V/22,4 => %N =
A
N
m
% 100 m
- Oxi: mo = mA – (mc + mH + mN + ) hay…
VI Củng cố bài: GV dùng bài tập 3, 5 SGK để củng cố bài.
Dặn dò: Về nhà làm bài tập 2, 3, 4, 5 SGK
Xem lại CTPT, CTCT, tên của một số hợp chất hữu cơ đã học ở lớp 9
Chuẩn bị bài 21: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
Tiết 29:
Ngày soạn:
Bài 21: Công thức phân tử Hợp chất hữu cơ
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:HS biết các khái niệm và ý nghĩa: Công thức đơn giản nhất, công thức phan
tử hợp chất hữu cơ
2 Về kĩ năng: HS biết:
Trang 4Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
- Cách thiết lập công thức đơn giản nhất từ kết quả phân tích nguyên tố
- Cách tìm phân tử khối và cách thiết lập công thức phân tử
II Chuẩn bị.
GV: Tranh phóng to hình 5.4 SGK, máy tính bỏ túi
III Tổ chức hoạt động dạy học
1 ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ
V Nội dung
Hoạt động 1
+ Nêu ý nghĩa CTĐG nhất
CTĐG nhất cho biết các nguyên tố và tỉ lệ
tối giản số nguyên tử các nguyên tố trong
phân tử
GV: CTPT có thể trùng hoặc là bội số của
công thức đơn giản nhất
Hoạt động 2
- GV cho HS xét ví dụ SGK dới sự dẫn dắt
của GV theo các bớc
+ HS đặt CTPT của A
+ HS lập tỉ lệ số mol các nguyên tố có trong
A
+ HS cho biết mối quan hệ giữa tỉ lê số mol
và tỉ lệ số nguyên tử
+ Từ mối quan hệ trên suy ra CTĐG nhất
của A
- GV: Nếu đặt CTPT của A là (C5H6O)n hãy
nêu ý nghĩa của n
- GV yêu cầu HS tóm tắt các bớc lập CTĐG
nhất của một hợp chất hữu cơ
I Công thức đơn giản nhất
1 Định nghĩa:
CTĐG nhất cho biết các nguyên tố và tỉ lệ tối giản số nguyên tử các nguyên tố trong phân tử
2 Thiết lập công thức đơn giản nhất:
- Tổng quát
- VD: Hợp chất hữu cơ A (C, H, O): 73,14%C; 7,24%H
Lập CTĐG nhất của A?
CTPT A: CxHyOz
Tỉ lệ số mol (tỉ lệ số nguyên tử) của các nguyên tố trong A
nC : nH : nO = x : y : z =
16
62 , 19 : 1
24 , 7 : 12
14 , 73
=
= 6,095 : 7,204 : 1,226 = 5 : 6 : 1 Vậy CTĐG nhất của A là C5H6O CTCT của A có dạng (C5H6O)n với n là bội của
5 : 6 : 1
Phân tích
định tính
Thành phần chất A CCTTQxHyOzNt
PTĐLượng
%C,%H%O,%N
Tỉ lệ số nguyên tử: x:y:z:v
%C/12:%H/1:%O/16:%N/14
⇒ CCTĐGNaHbOcNd
Trang 5Hoạt động 3
- GV yêu cầu HS viết công thức phân tử một
số hợp chất đã biết từ đó
+ Nêu ý nghĩa của CTPT
II Công thức phân tử
1 Định nghĩa
CTPT biểu thị số lợng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
+ Tìm tỉ lệ số nguyên tử từng nguyên tố
trong mỗi công thức, suy ra công thức đơn
giản nhất
- HS: nhận xét thông qua bảng
CTPT Tỉ lệ số
nguyên tử
CTĐG nhất
Etilen C2H4
(CH2)2
Axetilen C2H2
(CH)2
Axit
axetic
C2H4O2 (CH2O)2
1 : 2 : 1 CH2O
Rợu
Etylic
C2H6O (C2H6O)1
2 : 6 : 1 C2H6O
2 Mối quan hệ giữa CTPT và CTĐG nhất.
Ví dụ:
CTPT Tỉ lệ số
nguyên tử
CTĐG nhất
Etilen C2H4
(CH2)2
Axetilen C2H2
(CH)2
Axit axetic
C2H4O2 (CH2O)2
1 : 2 : 1 CH2O
Rợu Etylic
C2H6O (C2H6O)1
2 : 6 : 1 C2H6O
Nhận xét:
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong CTPT là một số nguyên lần nguyên tử của
nó trong CTĐG nhất
CTPT có thể trùng với CTĐG nhất
3 Cách thiết lập CTPT HCHC
a Dựa vào thành phần phần trăm khối l-ợng các nguyên tố.
Sơ đồ:
CxHyOz → xC + yH + zO
KL (g) M 12x y 16z
% 100 %C %H %O
Từ tỉ lệ
O
%
z H
%
y C
%
x 12 100
M
=
=
=
Hoạt động 4
- GV phân tích theo sơ đồ ở SGK
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ ở SGK
Hoạt động 5
- Yêu cầu học sinh xác định KLPT của
(CH2O)n từ đó xác định n và suy ra CTPT
của A
- GV yêu cầu HS rút ra các bớc để tìm CTPT
một hchc từ một hchc khi mới tìm ra
Trang 6Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
Hoạt động 6
GV phân tích cách làm sau đó yêu cầu HS
làm ví dụ ở SGK
b Thông qua CTĐG nhất
Xét ví dụ ở SGK CTĐG nhất là: (CH2O)n
Từ Mx = (12 + 1 + 16) n = 60 → n = 2 Vậy CTPT là C2H4O2
c Tính trực tiếp theo sản phẩm cháy
1 x y/2 0,01 0,04 0,04 Nên x = 4, y = 8 Từ Mx ta có z = 2
VI Củng cố bài: GV dùng bài tập 2a và 4a SGK để củng cố bài học.
Dặn dò: Về nhà làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK
Tiết 30
Ngày soạn:
Bài 22: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
I Mục tiêu
1 Kiến thức Học sinh biết : Nội dung cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học, khái niệm đồng
đẳng Cách viết công thức cấu tạo và các loại công thức cấu tạo
Học sinh hiểu: Thuyết cấu tạo hoá học giữ vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu cấu tạo và
tính chất của hợp chất hữu cơ
Học sinh vận dụng: Lập đợc dãy đồng đẳng
2 Kĩ năng
– Viết đợc CTCT của một số HCHC cụ thể
– Phân biệt đợc chất đồng đẳng dựa vào CTCT cụ thể
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : Mô hình hoặc tranh ảnh về cấu trúc phân tử hữu cơ (phân tử CH4)
2 Học sinh : Xem trớc bài học.
III Phơng pháp:
Vận dụng, đàm thoại, nêu vấn đề, diễn giảng kết hợp với phơng pháp trực quan
IV Tổ chức
1 ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết ý nghĩa của công thức đơn
giản nhất và công thức phân tử ?
HS: Công thức phân tử cho biết số lợng các nguyên tử của các nguyên tố trong phân
tử Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ tối giản về số nguyên tử các nguyên tố trong
phân tử
Trang 7GV vào bài: Công thức phân tử cho ta biết số lợng các nguyên tố trong phân tử Để
nghiên cứu tính chất của các hợp chất hữu cơ, ngời ta dựa vào công thức cấu tạo Vậy công thức cấu tạo là gì? Khi viết công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ ta chú ý điều gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó.
V Nội dung
GV kể chuyện: Ngay từ khi hoá học hữu cơ
mới ra đời, vào đầu thế kỉ XIX các nhà hoá
học đã nỗ lực tìm hiểu vấn đề thứ tự và cách
thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử
Nhng phải đến năm 1861, thuyết cấu tạo hoá
học mới đợc nhà hoá học Nga Bulerop đa ra
Đó là bớc nhảy vọt về lí thuyết của hoá học
hữu cơ thời bấy giờ Thuyết có 3 luận điếm
sau:
GV chiếu luận điểm 1 lên màn chiếu
HS đọc luận điểm
GV chiếu tiếp 2 cấu tạo CH 3 CH 2 OH và
CH 3 OCH 3 cùng với tên gọi, tính chất của
chúng lên màn chiếu để phân tích
I Thuyết cấu tạo hoá học
1 Nội dung
Luận điểm 1: Trong phân tử hợp chất
hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một trật tự nhất
định Thứ tự liên kết đó gọi là cấu tạo hoá học Sự thay đổi thứ tự liên kết đó,
tức là thay đổi cấu tạo hoá học sẽ tạo ra chất mới
GV chiếu các CTCT 3 chất sau lên màn chiếu
C
H
H
Do H có hoá trị 1 nên để đơn giản thầy viết
gọn lại nh sau:
H2C
H2C
C
H2
CH2
H2 C
GV: Em có nhận xét gì về:
- Hoá trị của Cacbon
- Mạch Cacbon, có mấy loại mạch cacbon?
HS nhận xét rút ra luận điểm 2
GV bổ xung và nhấn mạnh thêm: Trong hợp
chất hữu cơ, H có hoá trị 1, oxi có hoá trị 2,
nitơ có hoá trị 3…
Luận điểm 2:
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, Cacbon
có hoá trị 4 Nguyên tử cacbon không những liên kết với nguyên tử của nguyên
tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon(mạch vòng, mạch không vòng, mạch nhánh)
Tính chất của các chất phụ thuộc vào
Trang 8Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
HS đọc luận điểm
GV đa ra các ví dụ để minh hoạ:
Ví dụ 1: CH4 và CCl 4
HS nhận xét thấy sự khác nhau về bản chất
nguyên tố và tính chất
Ví dụ 2: C4 H 10 và C 5 H 12
HS nhận xét sự khác nhau về số lợng nguyên
tử các nguyên tố, tính chất
Ví dụ 3: CH3 CH 2 OH và CH 3 OCH 3
HS nhận xét sự khác nhau về thứ tự liên kết,
tính chất
GV tổng kết và nhấn mạnh lại
thành phần phân tử( bản chất, số lợng nguyên tử) và cấu tạo hoá học( thứ tự liên kết các nguyên tử)
GV: Thuyết cấu tạo hoá hoá học giúp giải
thích đợc hiện tợng đồng đẳng, đồng phân
2 ý nghĩa
GV chiếu lên màn hình bảng sau:
C3H6
H2C
H2C
CH2
C2H6O CH3-CH2OH
CH3-O-CH3
GV phân tích cho HS thấy CTCT cho biết mối
liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử Mỗi
công thức phân tử có thể có nhiều CTCT
HS thảo luận rút ra khái niệm CTCT
II Công thức cấu tạo
1 Khái niệm:
Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết( liên kết đơn, liên kết bội) của các nguyên tử trong phân tử.
GV hớng dẫn HS viết công thức cấu tạo của
phân tử C3H8
GV hớng dẫn:
- Trớc hết hãy viết mạch cacbon
- Sau đó dựa vào hoá trị của C và H để viết
công thức cấu tạo dạng khai triển
- GV giới thiệu cách viết CTCT thu gọn
HS viết công thức cấu tạo của hợp chất C4H10
và C3H7OH biết rằng chúng chỉ chứa liên kết
đơn
GV chiếu bảng các loại CTCT lên màn hình
GV chiếu bảng phân loại các công thức cấu
tạo lên màn hình để giải thích và tổng kết
2 Các loại công thức cấu tạo
- Công thức cấu tạo khai triển
- Công thức cấu tạo thu gọn
Ví dụ C3H8:
HS đọc khái niệm trong SGK
GV chiếu khái niệm lên màn chiếu
III Đồng đẳng-đồng phân
1 Đồng đẳng
Ví dụ 1:
Trang 9GV đa ra ví dụ CH4 HS dựa vào khái niệm
đồng đẳng viết công thức của một số chất tiếp
theo GV đa ra công thức cấu tạo và bổ xung
các chất này do có công thức cấu tạo tơng tự
nhau nên tính chất hoá học tơng tự nhau
GV đa ra ví dụ 2: CH3OH
GV nhấn mạnh:
- Thành phần hơn kém nhau n nhóm CH2
- Cấu tạo tơng tự nhau nên tính chất tơng tự
nhau
CH4 C2H6 C3H8 CnH2n+2
Ví dụ 2: CH3OH, C2H5OH,
C3H7OH, CnH2n+1OH
Khái niệm: Những hợp chất có thành
phần phân tử hơn kém nhau một vài nhóm CH2 nhng có tính chất hoá học
t-ơng tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng lập thành dãy đồng đẳng
VI Củng cố
Caõu 1 : Theo thuyeỏt caỏu taùo hoaự hoùc, trong phaõn tửỷ chaỏt
hửừu cụ, caực nguyeõn tửỷ lieõn keỏt vụựi nhau nhử theỏ naứo?
A Theo ủuựng hoaự trũ
B Theo moọt traọt tửù nhaỏt ủũnh
C Theo ủuựng soỏ oxi hoaự
D Theo ủuựng hoaự trũ vaứ theo moọt traọt tửù nhaỏt ủũnh
Câu 2: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng đẳng của nhau?
A CH3OH và CH3-CH2OH
B CH3OH và CH3-O-CH3
C CH2=CH2-CH3 và CH2=CH-CH2-CH3
D CH3-CH2-CH3 và CH3-CH2-CH2-CH3
Câu 3: Những chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
CH
Câu 4: Lập công thức chung của dãy đồng đẳng với chất đầu tiên là C6H6
Hớng dẫn HS làm bài tập và dặn dò
BTVN: 5,6,8 trang 101,102 SGK
Trang 10Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 11 - Ban cơ bản
Tiết 31
Ngày soạn:
Bài 22: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
HS biết: Khái niệm đồng phân, đồng phân cấu tạo
HS hiểu: Những luận điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học
2 Về kĩ năng:
HS biết: Viết CTCT của các hợp chất hữu cơ
II Chuẩn bị: Mô hình một số phân tử Meta, etilen, axetilen.
III Phơng pháp: Đàm thoại, trực quan
IV Tổ chức
1 ổn định lớp
2 Kiêm tra bài cũ: HS lên bảng làm bài tập 3 và 6 trang 124 SGK
V Nội dung
- GV sử dụng một số ví dụ những chất khác
nhau có cùng CTPT để HS rút ra khái niệm
đồng phân
- HS nhắc lại các khái niệm
+ Liên kết CHT là gì?
+ Nếu dựa vào số e liên kết giữa 2 nguyên tử
thì chia LKCHT thành mấy loại? đặc điểm
của từng loại?
+ Liên kết σ và π đợc hình thành nh thế nào?
2 Đồng phân: Là những chất có cùng CTPT
nhng có cấu tạo khác nhau nên tính chất khác nhau
Ví dụ: SGK
CH3 – CH2 – OH
CH3 – O – CH3
Na
b Viết đồng phân câu tạo C 4 H 10 và C 5 H 12
III Liên kết hoá học và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ:
1 Liên kết đơn (liên kết σ): tạo bởi 1 cặp e
chung
2 Liên kết đôi (1 liên kết σ và π) tạo bởi 2 cặp e chung
3 Liên kết ba (2 liên kết σ và 2 liên kết π);
VI Củng cố : Các chất nào sau đây là đồng đẳng và đồng phân của nhau?