1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn học khối lớp 2 - Tuần 11 - Trường TH Chàng Sơn

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 294,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -HS đọc bài, trả lời câu hỏi.. 1.Kieåm tra baøi cuõ: - Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi - GV nhaän xeùt ghi ñie[r]

Trang 1

TUẦN 11

Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010

TOÁN

Tiết 51: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng 11 trừ đi một số

-Thực hiện được phép trư ødạng 51-15

-Biết tìm số hạng của một tổng

-Biết giải bài toán có một phép trư ødạng 31-5

-Tính cẩn thận, chính xác, khoa học

II.ĐỒ DÙNG DH:- Bảng phụ, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ:

- Ghi bảng

51 –13 62 - 14 53 – 14 37 - 18

- Nêu cách tính

- Nhận xét, tuyên dương

2.Bài mới:

* Bài 1: Tính nhẩm:

11 – 2 = … 11 – 4 = … 11 – 6 = …

11 – 3 = … 11 – 5 = … 11 – 7 = …

- GV sửa bài và nhận xét

* Bài 2

- Nêu yêu cầu của bài 2

41- 25 51 – 35 71 –9 38 + 47

- GV sửa bài và nhận xét

* Bài 3: Tìm x

- GV sửa bài, nhận xét

* Bài 4

-HS đọc đề bài,sau tự giải

- 4 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào bảng con

- HS nêu

- HS nối tiếp nhau làm miệng

- Các bạn khác theo dõi nhận xét

-HS nêu yêu cầu

- Đặt tính rồi tính

- HS làm bảng con nêu cách đặt tính, cách tính

41 51 71 38

- 25 - 35 - 9 + 47

16 16 62 85

- HS nxét, sửa

- HS nêu lại quy tắc tìm số hạng

- HS làm vơ:û x + 18 = 61

23 + x = 71

x + 44 = 81

- 2 HS đọc đề

Trang 2

- GV sửa bài.

* Bài 5: +, -?

-Dành cho HSKG

3 Củng cố –Dặn dò:

- GV tổng kết bài, gdhs.

- Xem lại bài

- Chuẩn bị “12 trừ đi một sốá: 12 – 8 ”

- Nxét tiết học

- HS làm vào vở, 1 em làm bảng lớp

Bài giải Số kg táo còn lại là:

51 – 26 = 25(kg) Đáp số: 25 kg táo

-HSKG làm, sau nêu kết quả

- HS nghe

- Nxét tiết học

TẬP ĐỌC

Tiết 31`-32: BÀ CHÁU

I MỤC TIÊU:

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ;bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng

-Hiểu ND :Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu (TL được CH 1,2,3,5

)

*HS khá giỏi trả lời được câu 4

II ĐỒ DÙNG DH : -Tranh minh họa, băng giấy ghi sẵn câu cần luyện đọc, SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a/ Gtb: GVgt - ghi bảng tựa bài

b/ Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật:

Giọng người kể: chậm rãi, tình cảm

Giọng cô tiên: dịu dàng

Giọng các cháu: kiên quyết

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại

* Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

-HS đọc bài, trả lời câu hỏi

HS nxét

- HS nhắc lại

- HS theo dõi

- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo

Trang 3

nghĩa từ:

+ Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó:

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu

cho đến hết bài

* Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải

nghĩa từ:

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1.

- Trong đoạn 1 có từ nào khó hiểu?

- Hỏi: “đầm ấm” là gì?

- GV giải nghĩa từ “rau cháo nuôi

nhau”:cuộc sống rấtà khó khăn gạo chỉ đủ để

nấu cháo chứ không đủ để nấu cơm

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4

- Hỏi: thế nào là “màu nhiệm”?

- Hỏi: thế nào là” hiếu thảo”

+ Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài:

- GV gắn câu dài, đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc

- Gọi HS đọc lại các câu

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối

tiếp

* HS đọc từng đoạn trong nhóm

* Tổ chức thi đọc tiếp sức theo đoạn

- Cô nhận xét, tuyên dương

* Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Gọi HS khá đọc đoạn 1

- Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống như

thế nào?

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu kết hợp đọc từ ngữ khó

-4 HS đọc nối tiếp đoạn

- 1 HS đọc

- Đầm ấm -1 HS nêu: chú giải

- 1 HS đọc đoạn 2,3

- 1 HS đọc đoạn 4

- HS nêu: chú giải

- HS trả lời

- Luyện đọc các câu: “Bà cháu rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm

- Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm,/ ra lá,/ đơm hoa,/ hết bao nhiêu là trái vàng trái bạc.”

- Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/

dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.”

-4 HS đọc nối tiếp đoạn

- HS luyện đọc trong nhóm

- HS thi đọc theo dãy, đại diện 2 dãy đọc

- HS nhận xét

- Cả lớp đọc ĐT

- 1 HS đọc đoạn 1

- Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, tuy vất vả nhưng đầm ấm

Trang 4

- Cô tiên cho hạt đào và nói gì?

- Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao?

- Thái độ của hai anh em thế nào sau khi trở

nên giàu có?

- Vì sao hai anh em đã giàu có mà không

thấy vui sướng?

- Câu chuyện kết thúc thế nào?

 Hai anh em rất yêu bà Đối với họ thì

vàng bạc châu báu cũng không quí bằng tình

cảm bà cháu

d/ Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn HS đọc theo vai:

Lời người dẫn chuyện đọc thế nào?

Giọng cô tiên?

Giọng các cháu?

- Tổ chức HS đọc toàn bài theo phân vai

- Nhận xét nhóm đọc hay nhất

* GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : GD tình

cảm đẹp đẽ đối với ông bà

3 Củng cố – Dặn dò:

Gọi 1 HS đọc toàn bài diễn cảm

- GV liên hệ

- Nhận xét tiết học

- Gieo hạt đào bên mộ bà

- Giàu sang sung sướng

- Ngày càng buồn bã

- Vì nhớ bà

- Bà trở về với hai đứa cháu hiếu thảo

- Đọc chậm rãi

- Đọc dịu dàng

- Đọc kiên quyết

- 4 HS phân vai đọc( 2 lượt)

- 1 HS đọc

- HS nêu

- Nhận xét tiết học

===================================

Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2010

TOÁN

Tiết 52: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 12 - 8

I.MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có 1 phép trừ dạng 12 – 8

- Thích thú học toán

II ĐỒ DÙNG DH : -1 bó que tính và 2 que tính rời Que tính, vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

Trang 5

- GV cho 2 HS làm bảng:

11 – 8 = … 81 – 48 = …

29 + 6 = … 38 + 5 = …

GV nhận xét, chấm điểm

2.Bài mới:

a/ GV giới thiệu bài mới: 12 trừ đi một số (12

– 8), GV ghi tựa bài

b.Giới thiệu phép trừ : 12 - 8

- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn

lại mấy que tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm

thế nào?

Viết bảng : 12 – 8

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết

quả

- Yêu cầu HS nêu cách bớt

- Vậy 12 que tính bớt đi 8 que tính còn lại

mấy que tính?

- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?

+ : Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu HS lên bảng đặt phép tính và thực

hiện phép tính

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện

phép tính

- Yêu cầu 1 vài HS nhắc lại

*: Lập bảng công thức : 12 trừ đi một số

- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các

phép tính

- Yêu cầu HS thông báo kết quả

- GV ghi bảng 12- 3 = 9 12- 6 = 6

12- 4 = 8 12- 7 = 5

12- 5 = 7 12- 8 = 4

12- 9 = 3

* Xóa dần bảng công thức 12 trừ đi một số

- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm bảng con

- HS nhắc lại

- Nghe và nhắc lại bài toán

- Thực hiện phép trừ: 12 – 8

- Thao tác trên que tính

12 que tính, bớt đi 8 que tính còn lại 4 que tính

- Đầu tiên bớt 2 que tính, sau đó tháo bó que tính và bớt đi 6 que tính nữa (vì

2 + 6 = 8)

- Còn lại 4 que tính

-12 trừ 8 bằng 4

12

- 8 4

- HS nêu

- Vài HS nhắc lại

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả

- HS nêu

- HS học thuộc lòng bảng công thức

Trang 6

cho HS học thuộc lòng.

3.Thực hành :

* Bài 1 :

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả -Gọi HS đọc sửa bài

* Bài 2:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nxét, sửa

* Bài 3: -Nêu yêu cầu.

-Sau cho các em làm vở, 3 em lên bảng giải

* Bài 4:- Gọi HS đọc đề bài.

- Hỏi: bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Mời HS lên bảng tóm tắt và giải toán

- GV nxét, sửa

3.Củng cố – Dặn dò:

trừ đi một số

- Về nhà học thuộc và làm vở bài tập

- Nhận xét tiết học

- HS làm bài vào nháp

- Đọc bài, cả lớp tự kiểm tra bài mình

- HS tự làm bài bảng con

12 12 12 12

- 5 - 6 - 8 - 7

7 6 4 5 -Đặt tính rồi tính

-Cả lớp làm vở, 3 em giải bảng lớp

-Lớp nhận xét

- HS đọc đề bài

+ Có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển vở bìa đo,û còn lại là vở bìa xanh

+ Tìm số quyển vở bìa xanh?

- 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở Bài giải

Số quyển vở bìa xanh là:

12 – 6 = 6 (quyển) Đáp số: 6 quyển vở

- HS đọc

- KỂ CHUYỆN

Tiết 11: BÀ CHÁU

I MỤC TIÊU: - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu.

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

- Tỏ lòng kính yêu ông bà, yêu thích môn kể chuyện

II ĐỒ DÙNG DH : Tranh minh họa câu chuyện.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 7

1 Bài cũ: “Sáng kiến của bé Hà”

- Kể lại từng đoạn câu chuyện

- Nội dung câu chuyện khuyên chúng ta điều

gì?

- Nhận xét bài ghi điểm

2 Bài mới:

Cho HS hát bài “Cháu yêu bà”

* Hoạt động 1: Kể theo tranh từng đoạn câu

chuyện

- GV treo tranh,

- Hỏi nội dung từng tranh:

- Yêu cầu HS kể từng đoạn theo tranh:

+ Kể trong nhóm

+ Kể trước lớp

- GV nxét, ghi điểm

 GV chốt ý: Tình bà cháu quý hơn vàng

bạc, quý hơn mọi của cải trên đời

* Hoạt động 2 Kể lại toàn bộ câu chuyện

(HS khá, giỏi)

3 Củng cố –Dặn dò:

-Nội dung câu chuyện khuyên ta điều gì?

 Tình bà cháu quý hơn mọi thứ trên đời

Chúng ta phải biết vâng lời, làm vui lòng ông

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: “Sự tích cây vú sữa”

- 3 HS kể lại từng đoạn câu chuyện

- Phải thương yêu, quan tâm đến ông bà

- Nhận xét bạn

- HS nhắc lại

- HS quan sát tranh

- Trả lời nội dung tranh -+ Đoạn 1 – tranh 1: cuộc sống cơ hàn nhưng đầm ấm của ba bà cháu và lời dặn của cô tiên

+ Đoạn 2 – tranh 2: bà mất, hai đứa trẻ trở nên giàu có nhờ có cây đào tiên

+ Đoạn 3 – tranh 3: mặc dù giàu có nhưng hai anh em càng buồn vì thương nhớ bà

+ Đoạn 4 – tranh 4: trở lại cuộc sống vất vả nhưng hạnh phúc vì có bà bên cạnh

- Kể trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp

- HS nxét, bình chọn

- HS nghe

- 1,2 HSKG kể toàn bộ câu chuyện

- Phải biết yêu quý, kính trọng và hiếu thảo với ông bà

- HS nghe

Trang 8

- Nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ

Tiết 21: BÀ CHÁU

I MỤC TIÊU: + Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu.

+ Làm được BT2 ; BT3 ; BT(4) a

+ Giáo dục tính cẩn thận

II.ĐỒ DÙNG DH :-Bảng phụ ghi nội dung bài viết, giấy ghi nội dung bài 1 Vở, bảng

con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

“Ông và cháu”

- GV nhận xét bài viết của HS

- Đọc cho HS viết: vật, hoan hô, khỏe, rạng

sáng

2 Bài mới:

* Hướng dẫn tập chép

- GV đọc đoạn chính tả lần 1

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn viết

- Hướng dẫn HS nhận xét:

+ Tìm lời nói của hai anh em trong bài chính

tả?

+ Lời nói ấy được viết với dấu câu nào?

+ Nêu những chữ viết hoa?

+ Vì sao lại được viết hoa?

+ Đầu đoạn phải viết như thế nào?

- Yêu cầu HS nêu từ khó viết

- GV gạch chân từ khó viết

- GV đọc từ khó và lưu ý chữ đầu vần dễ lẫn

* Hướng dẫn chép vào vở

+ Nêu tư thế viết

- GV nhắc lại cách trình bày

- Yêu cầu HS nhìn lên bảng chép nội dung

- HS viết bảng con

- HS đọc lại

- Chúng cháu chỉ cần bà sống lại

- Lời nói ấy được đặt trong dấu ngoặc kép, viết sau dấu hai chấm

- Hai, Chúng, Cô, Lâu, Bà

- Vì chữ đầu câu, đầu đoạn, Sau dấu chấm phải được viết hoa

- Lùi vào 1 ô và viết hoa

- HS nêu: màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay

- HS viết bảng con

- HS nêu

- HS chép đoạn: “Hai anh em cùng nói

… hiếu thảo vào lòng.”

Trang 9

bài vào vở.

* Chấm và nhận xét bài viết

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài 2:

- GV tổ chức cho HS thi đua theo tổ:

- GV nhận xét

* Bài 3: GV nêu từng câu hỏi.

-GV nhận xét, chốt ý

* Bài 4: Điền vào chỗ trống(lựa chọn) s/x

- Y/ c HS làm bài

- GV sửa bài, nhận xét

4.Củng cố – Dặn dò:

- Khen những em chép bài chính tả đúng,

đẹp, làm bài tập đúng nhanh

- Em nào chép chưa đạt về nhà chép lại

- Chuẩn bị: “Cây xoài của ông em”

- HS thảo luận theo tổ, sau đó ghi và trình bày

- HS nxét, sửa -HS trả lời

- Khi đứng trước e, ê, i

- HS đọc yêu cầu

- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con

Nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng năng.

- HS theo dõi

Đạo Đức

Tiết 11: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I

I MỤC TIÊU: - HS củng cố lại KT đã học từ đầu năm học đến giữa HKI.

- HS nắm vững các bài đã học: học tập sinh hoạt đúng giờ, biết nhận lỗi và sửa lỗi,

gọn gàng ngăn nắp, chăm làm việc nhà, chăm chỉ học tập

- HS có thái độ đúng sau khi học xong các bài này

II ĐỒ DÙNG DH :VBT.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

+ Chăm chỉ học tập có lợi gì?

- GV nxét, đánh giá

2 Bài mới:

a/ Gtb: Gvgt, ghi tựa

b/ Ôn tập:

HS trả lời câu hỏi

- HS nxét, sửa

HS nhắc lại

Trang 10

- GV nêu lại một số T.H ở các tiết trước Gọi

HS trả lời, nxét

+ Ngọc đang xem ti vi rất hay Mẹ nhắc

Ngọc đã đến giờ đi ngủ Theo em Ngọc ứng

xử ntn?

- Gv y/ c HS liên hệ bản thân những điều đã

học

+ Em đã chăm chỉ học tập chưa?

+ Hãy kể những việc làm cụ thể?

+ Kết quả đạt được ra sao?

+ Vì sao phải nhận lỗi và sửa lỗi?

+ Gọn gàng, ngăn nắp có lợi gì?

+ Kể 3- 4 việc nhà đã làm để giúp đỡ gia

đình

- GV nxét, chốt lại

3.Củng cố – Dặn dò:

- GV tổng kết bài, gdhs

- Dặn về nhà học bài Chuẩn bị bài sau

- Nxét tiết học

- HS nghe và thảo luận

- -HS ứng xử các T.H

- -HS nxét, bổ sung

- -HS trả lời

- -HS nxét, bổ sung

====================================

Thứ tư , ngày 17 tháng 11 năm 2010 TOÁN

Tiết 53: 32 - 8

I MỤC TIÊU:

Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8

- Biết giải bài toán có 1 phép trừ dạng 32 – 8

- Biết tìm số hạng của một tổng

- Tích cực trong học tập

II ĐỒ DÙNG DH :- 2 bó que tính và 12 que rời

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài

12 – 5 12 – 9 12 – 7 12 - 3

- Nêu bảng trừ: 12 –3…

- 2 HS làm

- HS nêu

Trang 11

- GV sửa bài, nhận xét

2 Bài mới:

* Giới thiệu phép trừ 32 – 8

- GV gắn bìa ghi bài toán: có 32 que tính, bớt

đi 8 que tính Hỏi còn bao nhiêu que tính?

- GV hướng dẫn HS thao tác trên que tính để

tìm kết quả

 -Có bao nhiêu que tính?

 -Bớt đi bao nhiêu que tính?

 -Muốn biết còn lại bao nhiêu ta làm phép

tính gì?

GV ghi bảng: 32– 8 =?

- Yêu cầu HS sử dụng trên que tính tìm kết

quả

- GV yêu cầu HS đặt phép tính:

- Yêu cầu HS nêu cách tính

Lưu ý: trừ có nhớ

2: Thực hành :

* Bài 1; Tính

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài 1

- Y/ c HS làm bài vào bảng con

-GV sửa bài, nhận xét

* Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài 2

- GV sửa bài và nhận xét

* * Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề toán

+ Đề toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu gì?

- 2 HS nêu lại đề toán

+ 32 que tính + 8 que tính + Muốn biết còn lại bao nhiêu que ta làm phép tính trừ: 32-8

- HS nêu kết quả

- HS thực hiện

32

- 8 24

- HS nêu

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bảng con

52 82 22 42

- 9 - 4 - 3 - 6

43 78 19 36

-1 HS nêu

- Cho các em làm vào vở, 1 em làm ở bảng con

- HS nxét, sửa

- 1 HS đọc

+ Hoà có 22 nhãn vở, Hoà cho bạn 9 nhãn vở

+ Hoà còn lại bn nhãn vở?

Trang 12

- Y/ c HS làm vở, 1 HS làm bảng

- GV chấm, chữa bài

* Bài 4: Tìm x

- Yêu cầu HS đọc

- GV sửa bài

3.Củng cố – Dặn dò:

- Về nhà chuẩn bị bài: 52 – 28

- GV nhận xét tiết học

-HS giải vở, 1 em làm bảng

Giải:

Số nhãn vở Hoà còn lại:

22 - 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số: 13 nhãn vở

- HS đọc yêu cầu

- HS nêu lại cách tìm 1 số hạng

- HS làm vở

x + 7 = 42

x = 42 – 7

x = 35

- HS nghe

TẬP ĐỌC

Tiết 33: CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM

I MỤC TIÊU: - Biết nghỉ hơi sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng

nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu ND : Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của 2 mẹ con bạn nhỏ

(Trả lời được CH 1,2,3)

- HS khá, giỏi trả lời được CH4

* GDBVMT

GV nhấn mạnh : Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi khi nhìn thứ quả đó, bạn lại nhớ ông

Nhờ có tình cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ thấy yêu quý cả sự vật trong môi trường đã

gợi ra hình ảnh người thân

II.ĐỒ DÙNG DH: - Bảng phụ, tranh SGK, ảnh về cây xoài, quả xoài.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi:

- GV nhận xét, cho điểm

2.Bài mới:

* Luyện đọc

-2 HS đọc 2 đoạn và trả lời câu hỏi:

- HS nxét

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w