1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Giáo án tuần 26 - Lớp 2

26 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 46,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp, mỗi HS đọc 1 câu.. Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có.[r]

Trang 1

- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3 và số 6.

- Biết thời điểm, khoảng thời gian

2 Kĩ năng: Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đờ sống hàng ngày

3 Thái độ: HS biết quý thời gian

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV dùng mô hình đông hồ, cho HS quan

sát và trả lời xem đồng hồ chỉ mấy giờ

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả

lời đúng (5p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả

lời đúng (8p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S (7p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi sau đó

làm bài

- GV nhận xét

Bài 4: Viết giờ hoặc phút vào chỗ chấm

thích hợp (9p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

- Gọi HS báo cáo kết quả

- HS thực hiện theo yêu cầu GV

- HS lắng nghe

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài, nêu miệng kết quả

- Kết quả:

C 5 giờ rưỡi

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài, nêu miệng kết quả

- HS nêu yêu cầu

- HS làm, nêu kết quả

- Nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi

- HS báo cáo kết quả

Trang 2

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu ND: Cá Con và Tôm Càng đề có tài riêng Tôm cứu được bạn

qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít

2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

3 Thái độ: Hứng thú với môn học

* QTE (HĐ2)

- Quyền được kết bạn

- Bạn bè có bổn phận yêu quý và giúp đỡ nhau

II Các kĩ năng sống cơ bản

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 HS đọc thuộc bài Bé nhìn biển

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Luyện đọc (30p)

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- Hướng dẫn đọc từ khó

- Cho HS đọc nối tiếp câu:

- Luyện đọc nối tiếp đoạn: hướng dẫn

HS đọc nhấn giọng vào các từ tả biệt

tài của Cá Con

- GV chia đoạn, yêu cầu HS đọc nối

+ Ví dụ: nắc nỏm, mái chèo, bánh lái

- HS đọc nối tiếp câu

- HS luyện đọc nhấn giọng các câu

+ Vút cái nó đã quẹo phải, bơi một lát

Cá Con lại uốn đuôi sang phải Thoắt cái nó lại quẹo trái Tôm Càng thấy vậy phục lăn.

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc

Trang 3

+ Đuôi Cá Con có ích lợi gì?

+ Vẩy của Cá Con có ích lợi gì?

+ Kể lại việc Tôm Càng Cứu Cá Con?

+ Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?

* QTE: Em có muốn đựơc kết bạn

nhiều không? Khi bạn em gặp khó

khăn thì em có giúp đỡ không?

+ Chào và tự giới thiệu tên và nơi ở

+ Vừa là mái chèo vữa là bánh lái.+ Là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể

- Biết cách tìm số bị chia khi biết số chia và thương.

- Biết tìm x trong các dạng bài tập: x : a = b

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có một phép nhân.

3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

Trang 4

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập bài tập 3

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Ôn lại quan hệ giữa phép

- GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông

Hỏi hai hàng có tất cả mấy ô vuông ta có

thể viết: 6 = 3 x 2

- GV hướng dẫn HS ghi nhớ “Số bị chia

bằng thương nhân với số chia”

2.2 HĐ2: Giới thiệu cách tìm SBC chưa

biết (7p)

- GV nêu: Có phép chia

x : 2 = 5

- GV giải thích số x là SBC chưa biết chia

cho 2 được thương là 5

- GV vừa nói vừa ghi: Lấy 5 (là thương)

nhân với 2 (là số chia) được 10 (là số bị

+ Kết luận: Muốn tìm một số bị chia ta lấy

thương nhân với số chia

2.3 HĐ3: Thực hành (17p)

Bài 1: Tính nhẩm.

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS làm bài

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở đổi vở chữa bài

- HS nêu yêu cầu

- HS quan sát, lắng nghe

Trang 5

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS lên bảng

- GV nhận xét

Bài 3: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài, 1 HS lên bảng

- HS nêu yêu cầu

1 Kiến thức: HS nhớ lại nội dung bài đọc

2 Kĩ năng: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện.

3 Thái độ: HS yêu thích các nhân vật trong chuyện.

II Các kĩ năng sống cơ bản

IV Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 3 HS lên bảng kể truyện Sơn Tinh,

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

- 3 HS lên bảng Mỗi HS kể nối tiếpnhau từng đoạn trong

+ Nhân dân ta kiên cường chống lại

lũ lụt

- HS lắng nghe

Trang 6

2 Dạy bài mới

2.1 Kể lại từng đoạn truyện (15p)

* Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhómkể lại

nội dung 1 bức tranh trong nhóm

+ Tôm Càng và Cá Con làm quen với

nhau trong trường hợp nào?

+ Hai bạn đã nói gì với nhau?

+ Cá Con có hình dáng bên ngoài như thế

nào?

Tranh 2

+ Cá Con khoe gì với bạn?

+ Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho

Tôm Càng xem như thế nào?

+Tôm Càng quan tâm đến Cá Con ra sao?

+ Cá Con nói gì với Tôm Càng?

+ Vì sao cả hai lại kết bạn thân với nhau?

2.2 Kể lại câu chuyện theo vai (14p)

- GV gọi 3 HS xung phong lên kể lại

- Kể lại trong nhóm Mỗi HS kể 1lần Các HS khác nghe, nhận xét vàsửa cho bạn

- Đại diện các nhóm lên trình bày.Mỗi HS kể 1 đoạn

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn

- 8 HS kể trước lớp

- Chúng làm quen với nhau khi Tômđang tập búng càng

- Họ tự giới thiệu và làm quen

Cá Con: Chào bạn Tớ là Cá Con.Tôm Càng: Chào bạn Tớ là TômCàng

Cá Con: Tôi cũng sống dưới nướcnhư bạn

- Thân dẹt, trên đầu có hai mắt trònxoe, mình có lớp vảy bạc óng ánh

- Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa làbánh lái đấy

- Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹophải, lúc thì quẹo trái, bơi thoăn thoắtkhiến Tôm Càng phục lăn

- Một con cá to đỏ ngầu lao tới

- Ăn thịt Cá Con

- Nó búng càng, đẩy Cá Con vàongách đá nhỏ

- Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không?

- Cảm ơn bạn Toàn thân tôi có một

áo giáp nên tôi không bị đau

- Vì Cá Con biết tài của Tôm Càng

Họ nể trọng và quý mến nhau

- 3 HS lên bảng, tự nhận vai: Ngườidẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con

Trang 7

- Cho các nhóm cử đại diện lên thi kể.

1 Kiến thức: Làm được BT 2, 3 (a,b)

2 Kĩ năng: Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui.

3 Thái độ: HS biết được “Vì sao các không biết nói”

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, SGK, VBT, bảng phụ

- HS: SGK, VBT, VCT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV gọi HS lên bảng viết một số từ do GV

yêu cầu

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Hướng dẫn tập chép (6p)

- GV treo bảng phụ đọc

+ Việt hỏi anh điều gì?

+ Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn

- GV đi quan sát, chỉnh sửa cho HS

- GV thu chấm - chữa bài

2.3 HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập (7p)

Bài 2: Điền vào chỗ trống r/d; ưt/ưc

- GV treo bảng phụ - gọi HS đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con

- Nhận xét

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc lại - cả lớp đọc thầm.+ Vì sao cá không biết nói

+ Vì cho rằng miệng cá ngậm đầynước nên cá không biết nói

- HS tự tìm từ khó viết:

+ Ví dụ: Lân, Việt, nói,

- HS viết từ khó vào bảng con

- Học sinh viết bài vào vở

- Soát bài - chữa lỗi

- 1 HS đọc yêu cầu

Trang 8

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 em lên bảng chữa bài

2 Kĩ năng: Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ; bước đầu biết đọc trôi

chảy toàn bài

3 Thái độ: HS biết thêm về con sông lớn của Việt Nam.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài Tôm Càng và Cá Con.

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối

tiếp, mỗi HS đọc 1 câu

- Yêu cầu HS phát âm từ khó

- Yêu cầu HS nối tiếp câu Nghe và chỉnh

sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có

c Luyện đọc đoạn

- 2 HS đọc, 1 HS đọc 2 đoạn, 1 HSđọc cả bài sau đó lần lượt trả lời cáccâu hỏi Bạn nhận xét

- HS lắng nghe

- Cảnh đẹp ở Huế

- HS lắng nghe

- Mở SGK trang 72

- Theo dõi và đọc thầm theo

- HS đọc nối tiếp bài

- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó

cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đếnhết, mỗi HS chỉ đọc một câu

Trang 9

- GV chia đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Ngoài ra các con cần nhấn giọng ở một

số từ gợi tả sau: nở đỏ rực, đường trăng

lung linh, đặc ân, tan biến, êm đềm.

- Yêu cầu HS ngắt câu và luyện đọc câu

dài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc

từ đầu cho đến hết bài Giải nghĩa một số

từ khó

- GV chia nhóm 3 HS, yêu cầu HS luyện

đọc theo nhóm

d Thi đọc

- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối

tiếp, phân vai Tổ chức cho các cá nhân

+ Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân

dưới những từ chỉ các màu xanh khác

nhau của sông Hương?

- Gọi HS đọc các từ tìm được

+ Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?

+ Vào mùa hè, sông Hương đổi màu như

thế nào?

+ Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi

ấy?

- GV chỉ lên bức tranh minh hoạ và nói

thêm về vẻ đẹp của sông Hương

+ Vào những đêm trăng sáng, sông

Hương đổi màu như thế nào?

+ Lung linh dát vàng có nghĩa là gì?

+ Do đâu có sự thay đổi ấy?

- HS lắng nghe Đọc nối tiếp đoạn

- Đoạn 1: Sông Hương … trên mặt

nước.

- Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát vàng.

- Đoạn 3: Phần còn lại

- HS ngắt và luyện đọc các câu:

- Bao trùm lên cả bức tranh/ là một

màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau://

- Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.//

- 3 HS đọc bài theo yêu cầu Giảinghĩa từ

+ Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.

- HS đọc từ tìm được

+ Màu xanh thẳm do da trời tạo nên,màu xanh biếc do cây lá, màu xanhnon do những thảm cỏ, bãi ngô intrên mặt nước tạo nên

+ Sông Hương thay chiếc áo xanhhàng ngày thành dải lụa đào ửnghồng cả phố phường

+ Do hoa phượng vĩ đỏ rực hai bên

bờ sông in bóng xuống mặt nước

Trang 10

+ Vì sao nói sông Hương là một đặc ân

của thiên nhiên dành cho thành phố Huế?

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài và trả

lời câu hỏi: Em cảm nhận được điều gì về

- Nhận biết Số bị chia, số chia, thương

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có một phép nhân.

3 Thái độ: HS phát triển tư duy

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:

x : 4 = 2; x : 3 = 6

- Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Số? (4p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 2: Tìm x (11p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài và nêu kết quả

- HS nêu yêu cầu

- Tìm x

- HS làm bài trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào vở bài tập

a.x – 4 = 2 x : 4 = 2

x = 2 + 4 x = 2 x 4

x = 6 x = 8

Trang 11

Bài 3: Số? (6p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS nhắc lại cách tìm số bị chia

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 4: Bài toán (8p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài toán cho biết gì? yêu cầu ta làm gì?

- Gọi 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp

làm bài vào vở bài tập

- GV nhận xét, yêu cầu HS đổi vở kiểm

tra cho nhau

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia

của một thương

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

- HS nêu yêu cầu

- HS nhắc lại cách tìm số bị chia

- 1 HS lên làm bảng phụ, dưới lớplàm VBT

- HS nêu yêu cầu

- HS tóm tắt và giải toán

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào vở bài tập

Bài giải

Đội tập bơi đó có số bạn là:

4 x 5 = 20 (bạn) Đáp số: 20 bạn

- Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia của một thương

2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng đọc thầm và trả lời cho câu hỏi ở bài tập 2 tốt.

3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.

- Gọi 2, HS đọc lại bài, lớp đọc thầm

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung

2 Chọn câu trả lời đúng (15’)

- GV YC HS đọc thầm câu hỏi, chọn câu trả

lời đúng rồi đánh dấu bằng bút chì

- Tổ chức cho HS chữa bài

- Mây gọi: “ Sông ơi, dậy đi!”

- Cả 4 câu đã nêu trên

Trang 12

d Những cặp từ nào dưới đây là từ trái nghĩa?

e Phần in đậm trong câu “ Khuôn mặt dòng

sông hiện ra ửng hồng, tươi rói.” Trả lời cho

câu hỏi nào?

2 Kĩ năng: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống( 8’)

- Cho HS đọc y/c của bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Củng cố giải toán có lời văn

- GV HD HS cách làm

- GV nhận xét chữa

- HS đọc bài

- HS làm bài

- HS lên chữa bài

- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở

- HS đọc y/c của bài

- HS lên chữa bài

- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở

- Cho HS đọc y/c bài

Trang 13

1 Kiến thức: Nhận biết được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.

2 Kĩ năng: Biết tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác khi biết đọ dài mỗi

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:

Tìm x:

x : 3 = 5; x : 4 = 6

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Giúp HS nhận biết về chu vi hình

tam giác, chu vi hình tứ giác (10p)

- Giới thiệu về cạnh và chu vi hình tam

giác, chu vi hình tứ giác

- GV vẽ hình tam giác ABC lên bảng rồi

vừa chỉ vào từng cạnh vừa giới thiệu,

chẳng hạn: Tam giác ABC có ba cạnh là

AB, BC, CA Cho HS nhắc lại để nhớ

hình tam giác có 3 cạnh

- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK

để tự nêu độ dài của mỗi cạnh, chẳng

3cm + 5cm + 4cm = 12cm

Trang 14

- GV giới thiệu: Chu vi của hình tam

giác là tổng độ dài các cạnh của hình

tam giác đó Như vậy, chu vi hình tam

giác ABC là 12cm GV nêu rồi cho HS

nhắc lại: Tổng độ dài các cạnh của hình

tam giác là chu vi của hình tam giác đó

- GV hướng dẫn HS nhận biết cạnh của

hình tứ giác DEGH, tự tính tổng độ dài

các cạnh của hình tứ giác đó rồi GV giới

thiệu về chu vi hình tứ giác (tương tự

như đối với chu vi hình tam giác)

- GV hướng dẫn HS tự nêu: Tổng độ dài

các cạnh của hình tam giác (Hình tứ

giác) là chu vi của hình đó Từ đó, muốn

tính chu vi hình tam giác (hình tứ giác)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS tự làm rồi chữa bài

Bài 3: Bài toán

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp sau đó

- HS lặp lại: Tổng độ dài các cạnh củahình tứ giác là chu vi của hình đó

- HS tự làm rồi chữa bài

- HS tự làm rồi chữa bài

c Chu vi hình tam giác là:

Trang 15

- Cho HS đo các cạnh của hình tứ giác

1 Kiến thức: Nhận biết được một số loài các nước mặn, ngọt; kể tên được một số

con vật sống dưới nước

2 Kĩ năng: Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu còn thiếu dấu phẩy.

3 Thái độ: HS biết thêm từ ngữ về sông biển

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Đặt và trả lời câu hỏi: Vì sao?

- GV viết sẵn bảng lớp 2 câu văn

+ Đêm qua cây đổ vì gió to.

+ Cỏ cây héo khô vì han hán.

- Gọi HS trả lời miệng bài tập 4.

- Nhận xét HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Hãy xếp tên các loài cá vẽ dưới

đây vào nhóm thích hợp (10p)

- Treo bức tranh về các loài cá

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc tên các loài cá trong tranh

- Cho HS suy nghĩ Sau đó gọi 2 nhóm,

mỗi nhóm 3 HS lên gắn vào bảng theo

yêu cầu

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Cho HS đọc lại bài theo từng nội dung

- 1 HS lên bảng đặt câu hỏi cho phầnđược gạch chân

- 1 HS lên bảng viết các từ có tiếngbiển

- 3 HS dưới lớp trả lời miệng bài 4

Ngày đăng: 03/03/2021, 17:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w