- Giới thiệu nội dung rèn luyện. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc: - Giáo viên giới thiệu các bài tập. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Giao bài luyện tập cho các[r]
Trang 13 Chính tả Nghe viết: Bé Hoa
4 Đạo đức Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (Tiết 2) KNS, TKNL,
không đóng vai tiểu phẩm …
5 Tự học (Toán) Ôn: Luyện tập
BH &
NBHVĐĐ,LS
Cây bụt mọc Phục vụ chủ đề: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
7 Tự học (TV) Luyện viết: Bé Hoa
5 Tự học (Toán) Ôn: Luyện tập chung
6 Năng khiếu (TV) Ôn: Câu kiểu Ai thế nào? Ôn: Kể về gia
đình
7 Sinh hoạt lớp Tuần 15
Thứ hai, ngày 2 tháng 12 năm 2019
TUẦN 15
Trang 2TẬP ĐỌC HAI ANH EM (Tiết 1)
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết ngắt, nghĩ hơi đúng chỗ; Bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em (trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: tranh minh họa, quả vú sữa, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Cho 2 em lên đọc bài Nhắn tin và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Cho HS ngắt giọng một số câu dài
- Cho hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn kết hợp giải
- 2 em đọc bài Nhắn tin và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- Mỗi em đọc 1 câu dãy ngang kết hợp sửalỗi phát âm nếu sai
- lấy lúa, nghĩ, để cả, sau
- Phát âm theo hướng dẫn của Gv+ Nếu phần lúa của mình /cũng bằng phần
lúa của anh/thì thật không công bằng //
+ Nghĩ vậy,/ người em ra đồng / lấy lúa
của mình/bỏ thêm vào phần của anh.//
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn kết hợptìm hiểu nghĩa từ khó
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Hai anh em
- 3 HS đọc bài
Trang 32 Bài mới: (32 phút)
a Giới thiệu bài: Hai anh em (Tiết 2)
b Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
Tìm hiểu bài
@ Cho học sinh đọc bài và hỏi:
- Cho Hs đọc từng đọan và trả lời câu hỏi
- Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế nào?
- Người em nghĩ gì và đã làm gì?
- Người anh nghĩ gì và đã làm gì?
- Mỗi người cho thế nào là công bằng?
* GDKNS: Vì thương yêu nhau, quan tâm đến
nhau nên hai anh em đều nghĩ ra lý do để giải
thích sự công bằng, chia phần nhiều hơn cho
người khác.
* Trong gia đình em, em đã yêu thương anh
chị em của mình như thế nào?
- Hãy nói 1 câu về tình cảm của 2 anh em?
- Họ chia lúa thành 2 đống bằng nhau
- Để lúa ngòai đồng, người em nghĩ “anhmình còn phải nuôi vợ con Nếu phần….công bằng” Người em đã làm:ra đồng lấylúa của mình bỏ thêm vào phần của anh
- Người anh nghĩ, “em ta sống….công bằng”Người anh đã làm:ra đồng lấy lúa của mình
bỏ thêm vào phần của em
- Anh hiểu công bằng là chia cho em nhiềuhơn vì sống 1 mình vất vả Em hiểu côngbằng là chia cho anh nhiều hơn vì anh cònphải nuôi vợ con
- Đọc thi với nhau
- Qua bài này em thấy tình cảm anh em thật
là sâu nặng, anh em trong nhà phải thươngyêu đùm bọc lẫn nhau
Trang 4III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Cho 2 Hs lên bảng làm các bài sau 35-8, 81- 45
(lớp làm bảng con)
- Nhận xét
2 Bài mới: (32 phút)
a Giới thiệu bài: 100 trừ đi một số
b Hướng dẫn bài mới:
Hướng dẫn hs tìm cách thực hiện phép trừ dạng
100-36, 100-5
Phép trừ 100-36
Nêu bài toán: có 100 que tính bớt đi 36 que tính
Hỏi còn bao nhiêu que tính ?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế
+ 10 chục trừ đi 2 chục bằng bao nhiêu?
- Tương tự như vậy hãy làm tiếp bài tập
- Cho Hs nêu cách tính nhẩm của từng phép tính
36 64
- Cho HS nêu cách thực hiện phép tính _100
5 95
Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm vào vở 2 em làm bảng lớp _100 _100 _100 _ 100
Trang 5- Nhận xét chung tiết học.
* Rút kinh nghiệm:
Luyện đọc: HAI ANH EM
I Mục đích, yêu cầu:
- Luyện đọc đúng, trôi chảy Đối với HS học tốt bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu được một số từ khó
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài đọc - Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
a GV nêu yêu cầu tiết học
b Luyện đọc
- Nghe cô đọc bài Hai anh em
- Yêu cầu hs luyện đọc bài và trả lời nội
dung câu hỏi có trong bài đọc
@ HS đọc tiếp nối câu
@ HS đọc tiếp nối đoạn
- Yêu cầu hs ôn lại cách đọc bài theo vai
@ Trả lời câu hỏi:
- Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế nào?
- Người em nghĩ gì và đã làm gì?
- Người anh nghĩ gì và đã làm gì?
- Mỗi người cho thế nào là công bằng?
- Hãy nói 1 câu về tình cảm của 2 anh em?
Luyện đọc từ: lấy lúa, rất đỗi, kì lạ, nghĩ, vất vả,ngạc nhiên, xúc động
Luyện đọc câuNghĩ vậy, / người em ra đồng lấy lúa của mình /
bỏ thêm vào phần của anh.//
Thế rồi / anh ra đồng lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của em.//
- Mỗi em đọc một đoạn nối tiếp nhau đến hết bài
- HS đọc trong nhóm
- Thi đọc
- HS đọc
- Họ chia lúa thành 2 đống bằng nhau
- Để lúa ngòai đồng, người em nghĩ “anh mìnhcòn phải nuôi vợ con Nếu phần… công bằng”Người em đã làm:ra đồng lấy lúa của mình bỏthêm vào phần của anh
- Người anh nghĩ, “em ta sống….công bằng”Người anh đã làm:ra đồng lấy lúa của mình bỏthêm vào phần của em
- Anh hiểu công bằng là chia cho em nhiều hơn vìsống 1 mình vất vả Em hiểu công bằng là chiacho anh nhiều hơn vì anh còn phải nuôi vợ con
- Hai anh em rất thương yêu nhau/ tình cảm haianh em thật là sâu nặng./Hai anh em đều lo lắng
Trang 6I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố: Cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 100 trừ đi một số có 1 chữ số hoặc
có 2 chữ số Cách tính nhẩm với trường hợp 100 trừ đi một số tròn chục
* Phân hóa: Học sinh nhóm 1: Thực hiện tất cả các bài tập
- Học sinh nhóm 2: bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3
- Học sinh nhóm 3: bài 1, bài tập 2
II Các hoạt động dạy học:
a Hoạt động 1: Giao việc:
- Giáo viên giới thiệu các bài tập
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Giao bài luyện tập cho các nhóm
- HD cách thực hiện từng bài tập
b Hoạt động 2: Ôn luyện
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu của bài
+ 10 chục trừ đi 2 chục bằng bao nhiêu?
- Tương tự như vậy hãy làm tiếp bài tập
- Cho HS nêu cách tính nhẩm của từng phép tính
- Nhận xét
Bài 3: Một cửa hàng buổi sáng bán được 100 lít
dầu, buổi chiều bán ít hơn buổi sáng 32 lít dầu
Bài giải:
Trang 7Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít
dầu?
- Cho HS đọc đề bài - phân tích đề và giải
c Hoạt động 3: Sửa bài:
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài
- Giáo viên nhận xét
3 Củng cố:
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú ý điều gì?
- Hãy nêu cách tính và thực hiện phép tính 100-37
- Nhận xét tiết học
Số lít dầu buổi chiều cửa hàng bán là:
100- 32=68 (l)Đáp số: 68 l dầu
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG CHỦ ĐỀ 5: BỊ BẠN TRONG LỚP CHÊ CƯỜI
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết phê phán người khác là việc làm không tốt
- Nâng cao kỹ năng sống, gíup các em biết đồng cảm, chia sẻ, tôn trọng, yêu thương người khác
II Đồ dùng dạy và học:
- GV: Sách thực hành Tâm lý học đường
- HS: Sách thực hành Tâm lý học đường
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức.
- Hát tập thể
- Giới thiệu nội dung học tập
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- GV dẫn vào bài và giới thiệu bài: Giữ lời hứa
- GV gợi mở: Có bao giờ em ở nhà một mình
chưa?
- GV chốt
b Kết nối bài mới:
@ Hoạt động 1: Quan sát
- Gọi HS đọc câu chuyện và nhận xét về cuộc trò
chuyện của hai học sinh
Nhận xét, uốn nắn
- GV nêu 4 tình huống và lần lượt hỏi HS đã
từng chứng kiến chưa?
- GV nhận xét, uốn nắn: Chê cười người khác
là hành vi không tốt vì nó khiến cho người bị
chê buồn tủi và tự ti
@ Hoạt động: Nhận biết
- Cho HS quan sát 4 tranh (trang 35) và 4 tranh
(trang 36) trong Sách Tâm lý học đường lớp 2 và
yêu cầu HS mô tả trạng thái tâm lý của các bạn
trong hình khi bị bạn trong lớp chê cười
- GV nhận xét, uốn nắn và GDHS: Bị chê cười
trước mặt bạn bè sẽ khiến người bị chê cảm
- Lớp hát bài “Mẹ vắng nhà”
- Học sinh phát biểu
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh đánh dấu vào những tìnhhuống bị bạn trong lớp chê cười mà em d94chứng kiến
- HS quan sát tranh và mô tả trạng thái tâm
lý của các bạn trong hình khi bị bạn tronglớp chê cười
+ Khó chịu+ Giận dỗi
+ Nổi cáu
Trang 8thấy bị xúc phạm dẫn đến tức giận và có phản
ứng dữ dội (cãi nhau, đánh nhau,…)
@ Hoạt động 3: Ứng xử
tranh và cùng HS phân tích nội dung về các cách
ứng xử giúp em tránh bị bạn trong lớp chê cười
tranh và cùng HS phân tích nội dung về các cách
ứng xử khi thấy một bạn trong lớp bị chê cười
Nhận xét, chốt lại và GDHS cách ứng xử về chê
cười
@ Hoạt động 4: Trải nghiệm
* Hoạt động nhóm:
a Hoạt động cá nhân: GV phát cho mỗi HS
hoàn thành bảng, kiểm tra, nhận xét, uốn nắn.
Hãy liệt kê các hành vi phù hợp với những từ
trong bảng sau:
Đồng
cảm Chia sẻ trọng Tôn thương Yêu
Chấp nhận người khác
a) b Hoạt động nhóm: GV chia lớp thành 4
nhóm
- Từng thành viên trong nhóm đóng vai người đã
mắc lỗi và các thành viên còn lại đánh gía, bình
phẩm, chê cười
- Sau đó, mỗi bạn nói về cảm nhận của mình khi
chê cười người khác và bị người khác chê cười
Cả nhóm thảo luận về những tác động của việc
chê cười người khác và bị người khác chê cười
3 Củng cố- Dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung bài học
Giáo dục, uốn nắn HS biết phê phán người khác
là việc làm không tốt, gíup các em biết đồng
cảm, chia sẻ, tôn trọng, yêu thương người khác
- Giáo dục tư tưởng
- Chuẩn bị bài
+ Tức giận đến mức cải nhau, thậm chíđánh nhau
+ Xấu hổ+ Tự ái và không chơi với ai trong lớp+ Buồn chán, mệt mỏi và không thích đếnlớp
Trang 9- Nhận xét tiết học.
Thứ ba, ngày 3 tháng 12 năm 2019
KỂ CHUYỆN HAI ANH EM
I Mục đích, yêu cầu: Kể được từng phần câu chuyện theo gợi ý (BT1).
- Nói lại được ý nghĩa của người anh và người em khi gặp nhau trên đồng (BT2)
- HS học tốt biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)
II Chuẩn bị: GV: tranh
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (4 phút) Câu chuyện bó đũa
Cho 2 Hs nối tiếp để kể tòan bộ câu truyện (lớp
- Treo bảng phụ có ghi sẵn gợi ý và cho HS đọc
- Cho HS dựa vào gợi ý kể lại câu truyện thành 3
phần, phần giới thiệu, phần diễn biến và phần kết
Bài 2: Nói ý nghĩ của 2 anh em
- Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên
đồng
- Cho 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- Cho 2 HS đọc đọan 4 của câu chuyện
- Câu chuyện kết thúc khi 2 anh em ôm nhau
trên đồng Mỗi người trong họ có 1 ý nghĩ Các
em đóan xem mỗi người nghĩ gì?
- Tập kể cho gia đình nghe
- Chuẩn bị bài: Con chó nhà hàng xóm
- Đại diện mỗi nhóm trình bày Mỗi nhómchỉ kể 1 đọan rồi đến nhóm khác
- Nhận xét bạn kể theo yêu cầu hướng dẫn
Bài 2: Đọc đề bài
- Đọc lại đọan 4 Cả lớp chú ý theo dõi
- Nêu ý nghĩ của hai anh em
Bài 3:
- 4 HS kể nối tiếp nhau cho hết câu chuyệnnhận xét theo yêu cầu
- 1 HS kể
Trang 10* Rút kinh nghiệm:
-CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP) HAI ANH EM
I Mục đích, yêu cầu: Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đọan văn có lời diễn tả ý
nghĩ nhân vật trong ngoặc kép
- Làm được BT2; BT3a
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Gọi 3 em lên bảng làm bài tập
2/upload.123doc.net (3 Hs lên bảng làm bài, lớp
a Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đọan cần
chép
- Đọan văn kể về ai?
- Người em nghĩ gì và làm gì?
b Hướng dẫn trình bày
- Đọan văn có mấy câu?
- Ý nghĩ của người em được viết như thế nào?
- Những chữ nào được viết hoa? Vì sao?
- Cho HS làm bài vào vở
Chốt ý: khi tìm từ phải hiểu nghĩa của từ đó
Bài 3: Cho 4 nhóm lên bảng mổi nhóm 2 em
- Phát phiếu, bút dạ
- Cho Hs nhận xét
- Kết luận đáp án đúng
- 2 HS đọc đọan cần chép
- Đọan văn kể về người em
- Anh mình còn phải nuôi vợ con … thìkhông công bằng nên đã ra đồng lấy lúa củamình bỏ thêm vào phần của anh
- 4 câu
- Trong dấu ngoặc kép
- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ vì là chữ đầu câu
- HS nêu từ khó, dễ lẫn
- HS phân tích
- hai em viết bảng phụ, lớp viết bảng con
Bài 2: đọc yêu cầu
- Từ chứa tiếng có vần ai là: cái chai, trái ổi,tai hại, hái rau
- Từ chứa tiếng có vần ay là: nước chảy, trảyhội, vay tiền, máy bay…
Bài 3: làm bài
- Các nhóm lên bảng làm,lớp làm vở bài tậptrong 3 phút đội nào xong trước đội đó thắng
- HS dưới lớp vào vở bài tập Đáp án: Bác sĩ, chim sáo , (chim sẻ, chim
Trang 113 Củng cố- Dặn dò: (4 phút)
- Yêu cầu hs tìm những tiếng có ai/ay
- Về sửa bài và lỗi chính tả
- Chuẩn bị bài: Bé Hoa
I Mục tiêu:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng a – x = b (với a, b là các số có không quá hai chữ số) bằng sửdụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm số trừ khi biết số bịtrừ và hiệu)
- Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu
- Biết giải bài toán dạng tìm số trừ chưa biết
- Làm bài tập: Bài 1 (cột 1, 3); bài 2 (1, 2, 3); bài 3
II Chuẩn bị: GV: que tính, bảng cài - HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Cho 1 HS thực hiện
các bài sau (lớp làm vào bảng con.)
100 - 40, 100 – 50 - 30
- Nhận xét
2 Bài mới: (32 phút)
a Giới thiệu bài: 65 - 38, 46-17, 57-28 …
b Hướng dẫn bài mới:
Hướng dẫn học sinh tìm số trừ
- Nêu bài toán: có 10 ô vuông, sau khi bớt đi một
số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi
bao nhiêu ô vuông?
+ Hỏi: lúc đầu có bao nhiêu ô vuông
+ Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông ?
- Số ô vuông chưa biết ta gọi là x
- Vậy muốn tìm số trừ chưa biết trong mộthiệu ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- Đọc và học thuộc quy tắc Bài 1:
Trang 12- Bài tóan yêu cầu tìm gì?
- Cho Hs làm bài, 3 Hs làm bảng lớp lớp làm
bảng con
- Nhận xét
Bài 2: Cho Hs tự làm bài
- Yêu cầu hs lên bảng làm bài,lớp làm bài vào
TỰ HỌC (TIẾNG VIỆT) Luyện viết: HAI ANH EM
I Mục tiêu: Ôn luyện kĩ năng viết chính tả bài Hai anh em
- Củng cố quy tắc chính tả ch/ tr
* Phân hóa: Học sinh nhóm 1: Mỗi âm tìm ít nhất 4 tiếng
- Học sinh nhóm 2: Mỗi âm tìm ít nhất 3 tiếng
- Học sinh nhóm 3: Mỗi âm tìm ít nhất 2 tiếng
II Các hoạt động dạy học:
- Lần lượt từng HS nêu số lỗi đã viết sai và viết
các tiếng (từ) đã viết sai lên bảng
- HS viết lại tiếng (từ) đúng
- GV giúp HS nhận ra chỗ thường viết sai hoặc
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bài
Trang 13* Bài tập
Bài 1: Tìm tiếng có chứa tr/ch
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng con
- Tiếng có chứa tr:
- Tiếng có chứa ch:
c Hoạt động 3: Sửa bài tập
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Củng cố:
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Học sinh viết lại các từ khó vào bảng con
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn
viết sai
Bài 1: Tìm tiếng có chứa tr/ch
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng con
- Tiếng có chứa tr: (tre, trang, tranh,…)
- Tiếng có chứa ch: (chào, chín, chuyện, )
- Các nhóm trình bày
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
TỰ HỌC (TẬP ĐỌC) Luyện đọc: HAI ANH EM
I Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu Ngắt, nghỉ hơi đúng và rõ ràng sau các dấu câu
II Chuẩn bị: Giáo viên: Bài đọc - Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
a GV nêu yêu cầu tiết học
b Luyện đọc
- Cho HS đọc bài Mẩu giấy vụn
@ HS đọc tiếp nối câu
@ HS đọc tiếp nối đoạn
- HS đọc tiếp nối trong nhóm giải nghĩa từ
- Công bằng: hợp lẽ phải
- Kỳ lạ: lạ đến mức không ngờ
- Nhận xét đọc đúng, trôi chảy
@ Trả lời câu hỏi: HS đọc tiếp nối trong
nhóm và trả lời câu hỏi
- Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế nào?
- Người em có suy nghĩ gì và đã làm gì?
- Người anh có suy nghĩ gì và đã làm gì?
- Luyện đọc
Đoạn 1: Từ đầu ….ngoài đồng
Đoạn 2: Đêm hôm ấy…phần của anh.Đoạn 3: Cũng đêm ấy … Phần của emĐoạn 4: Phần còn lại
- Mỗi em đọc một đoạn nối tiếp nhau đến hết bài
- Họ chia lúa thành 2 đống bằng nhau
- Để lúa ngòai đồng, người em nghĩ “anh mìnhcòn phải nuôi vợ con Nếu phần… công bằng”Người em đã làm:ra đồng lấy lúa của mình bỏthêm vào phần của anh
- Người anh nghĩ, “em ta sống….công bằng”Người anh đã làm:ra đồng lấy lúa của mình bỏ
Trang 14- Mỗi người cho thế nào là công bằng?
- Hãy nói 1 câu về tình cảm của 2 anh em?
thêm vào phần của em
- Anh hiểu công bằng là chia cho em nhiều hơn vìsống 1 mình vất vả Em hiểu công bằng là chiacho anh nhiều hơn vì anh còn phải nuôi vợ con
- Hai anh em rất thương yêu nhau/ tình cảm haianh em thật là sâu nặng./Hai anh em đều lo lắngcho nhau
I Mục đích, yêu cầu: Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; Đọc rõ thư của bé Hoa trong bài.
- Hiểu nội dung bài: Hoa rất thương yêu em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ (Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: Gv: SGK, bảng phụ, tranh bưu thiếp
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Gọi 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài Hai anh
+ Bài này chia làm mấy đọan
- Cho HS nêu từ khó hiểu bằng trò chơi“giúp
Trang 15- Cho HS đọc theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
Tìm hiểu bài
- Cho Hs đọc từng đọan và hỏi
- Em biết những gì về gia đình Hoa ?
- Em Nụ đáng yêu như thế nào ?
- Hoa đã làm gì giúp mẹ?
- Trong thư gửi bố Hoa kể chuyện gì, nêu mong
muốn gì ?
Luyện đọc lại
- Gọi 2 HS đọc lại bài
+ Em thấy bé Hoa là người thế nào ?
- Hoa ru em ngủ trông em giúp mẹ
- Hoa kể về em Nụ , về chuyện Hoa hát hếtbài hát ru em …
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Gọi 3 HS lên bảng phụ đặt câu theo mẫu Ai
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu
- Treo từng bức tranh cho Hs quan sát, suy
nghĩ Nhắc HS với mỗi câu hỏi có nhiều câu
trả lời đúng Mỗi bức tranh gọi 3 em trả lời
- Cho HS làm bài vào vở
Chốt ý: Một sự vật ta có thể diễn đạt bằng
Bài 1: Đọc đề bàiChọn 1 từ trong ngoặc để trả lời câu hỏi
Em bé rất xinh / em bé rất đẹp
Con voi rất khỏe/ con voi rất to
Quyển vở này màu vàng./ quyển vở này
có rất nhiều màu
Trang 16nhiều cách khác nhau
Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho 3 nhóm HS
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc, Bổ sung để
có được lời giải đúng
Chốt ý: Những từ ngữ chỉ hình ảnh , màu
sắc tính tình của sự vật, nói chung là từ chỉ
đặc điểm
Bài 3:
- Phát phiếu cho mỗi HS
- Cho 1 HS đặt câu mẫu
+ Mái tóc ông em thế nào?
- Hôm nay chúng ta học mẫu câu gì?
- Yêu cầu HS đặt câu theo mẫu
- Tìm thêm các từ nói về tình cảm thương
yêu của anh chị em trong gia đình
- Chuẩn bị bài: Từ ngữ về vật nuôi, câu kiểu
Ai thế nào?
- Nhận xét chung tiết học
Cây cau rất to / cây cau thật xanh tốt
Làm bài Bài 2: Đọc bài
- Họat động theo nhóm Sau 5 phút cả 3nhóm dán giấy của mình lên bảng Nhómnào biết được nhiều từ và đúng nhất thìnhóm đó thắng
- Lắng nghe ghi nhớ
Cả lớp chọnBài 3:
- Mái tóc ông em bạc trắng
- Mái tóc ông emĐọc bài làm
I Mục tiêu: Nhận dạng được và gọi đúng tên đoạn thẳng, đường thẳng.
- Biết vẽ đường thẳng, đường thẳng qua hai điểm bằng thước và bút
- Biết ghi tên đường thẳng
- Làm bài tập 1
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học:
Trang 17a Giới thiệu bài: Đường thẳng
b Hướng dẫn bài mới:
Giới thiệu đọan thẳng , đường thẳng
- Chấm lên bảng hai điểm
- Cho HS lên bảng đặt tên 2 điểm và vẽ đọan thẳng
đi qua 2 điểm
- Cho HS vẽ đường thẳng AB vào bảng con
Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng:
- Chấm thêm điểm C trên đường thẳng vừa vẽ và
giới thiệu 3 điểm ABC cùng nằm trên 1 đường
thẳng, ta gọi đó là 3 điểm thẳng hàng với nhau
+ Thế nào là 3 điểm thẳng hàng với nhau ?
+ Chấm thêm 1 điểm D ngòai đường thẳng và hỏi:
3 điểm ABD có thẳng hàng với nhau không? vì
sao?
Thực hành
Bài 1: Cho Hs tự vẽ vào vở bài tập sau đó đặt tên
cho từng đường thẳng
Chốt ý:đọan thẳng giới hạn bởi 2 điểm
Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài
+ 3 điểm thẳng hàng là 3 điểm như thế nào?
- Hướng dẫn HS dùng thước để kiểm tra 3 điểm
nào cùng nằm trên cạnh thước tức là cùng nằm trên
một đường thẳng thì 3 điểm đó sẽ thẳng hàng với
nhau
- Chấm các điểm như trong bài và yêu cầu HS nối
các điểm thẳng hàng với nhau
…kéo dài đọan thẳng AB về 2 phía ta đượcđường thẳng AB
- Thực hành vẽ
- Quan sát
- là 3 điểm cùng nằm trên một đường thẳng
- 3 điểm ABD không thẳng hàng với nhau
vì 3 điểm ABD không cùng nằm trên mộtđường thẳng
Bài 1: Tự vẽ đặt tên, 2 bạn ngồi cạnh đổichéo để kiểm tra bài nhau
Bài 2: Nêu tên 3 điểm thẳng hàng
- là 3 điểm cùng nằm trên đường thẳng làm bài
- Vẽ và nói rõ cách vẽ
* Rút kinh nghiệm:
-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG HỌC