1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an Tuan 23 Lop 2

26 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 148,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Về nhà xem kỹ bài , tập viết chữ khó ở bài tập trên. Chuẩn bị bài : Quả tim của khỉ. Lập được bảng chia 4. Nhớ được bảng chia 4. Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng c[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23

(Thực hiện từ ngày 18/05//2020 đến ngày 22/05/2020)

3 Tập đọc Quả tim khỉ (tiết 2)

Chiều

2 Đạo đức Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (tiết 1) KNS

3 Hỗ trợ TV Luyện đọc bài: Một trí khôn hơn trăm trí

2 Âm nhạc Học hát: Bài Chú chim nhỏ dễ thương

3 Mĩ thuật Chủ đề 10 : Tìm hiểu tranh dân gian Đông

2 Thể dục Đi nhanh chuyển sang chạy, trò chơi “Kết

bạn” (tiết 1)

3 Thủ công Làm dây xúc xích trang trí (tiết 1)

Chiều

1 LT&C Từ ngữ về muông thú Đặt và trả lời câu

hỏi Như thế nào ?

2 Tiếng Anh Unit 10: Ww (tiết 1)

3 Hỗ trợ Toán Ôn bài : Bảng chia 4 Một phần tư

Năm

21/05

Sáng

2 Chính tả Nghe – viết : Quả tim khỉ

4 Tập làm văn Đáp lời khẳng định Viết nội quy KNS

Chiều 1 2 HĐTNST Tiếng Anh Chủ đề 7: Gia đình của em(Tiết 1).Unit 10: Ww (tiết 2)

3 Hỗ trợ Toán Ôn bài : Luyện tập

Trang 2

2 Đọc lưu loát , rành mạch toàn bài

3 HS đối xử tốt với bạn bè

*KNS:-Ra quyết định, ứng phó với căng thẳng ,tư duy sang tạo

*QP-AN: Kể chuyện nói về lòng dũng cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy hiểm.

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Tranh minh họa

2 Học sinh: Sách Tiếng việt/Tập2

III CÁC PP/KT :

-Trình bày ý kiến của cá nhân; Thảo luận nhóm

IV Các hoạt động dạy học :

2 Bài cũ: Gọi hs đọc bài Bác sĩ Sói và

trả lời câu hỏi

-Nhận xét

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài.

*Luyện đoc

Gv đọc mẫu lần 1 (giọng người kể

chuyện : đoạn 1 vui vẻ, đoạn 2 hồi hộp,

đoạn 3-4 hả hê.Giọng Khỉ chân thật hồn

nhiên ở đoạn kết bạn với Cá Sấu, bình

tĩnh khôn ngoan khi nói với Cá Sấu ở

giữa sông, phẩn nộ khi mắng Cá Sấu

Giọng Cá Sấu giả dối) Nhấn giọng các

từ ngữ : quẫy mạnh, sần sùi, dài thượt,

nhọn hoắt,trấn tĩnh, đu vút, tẽn tò, lủi

mất …

+Đọc từng câu :-Kết hợp luyện phát âm

từ khó

+Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý nhấn

giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong

đoạn văn tả Cá Sấu

-GV giới thiệu các câu cần chú ý cách

Trang 3

Câu 2: Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?

Câu 3: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

Câu 4*: Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi

mất?

Câu 5: Hãy tìm những từ ngữ nói lên tính

nết của Khỉ và Cá Sấu?

*QP-AN: Kể chuyện nói về lòng dũng

cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy hiểm

- Chúng ta cần làm gì khi gặp nguy hiểm

- HS đọc chú giải

- Khi gặp việc làm mình lo lắng, sợ hãi,không bình tĩnh được

- Đồng nghĩa : phản bội, phản trắc, vô

ơn, tệ bạc, bội ước, bội nghĩa

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cảbài.)

- Đồng thanh ( đoạn 4)

Trình bày ý kiến cá nhân

- Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn,

Khỉ mời Cá Sấu kết bạn Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn

- Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà mình Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó

Đi đã đã xa bờ, Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của khỉ để dâng cho vua Cá Sấu ăn

- Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảo

Cá Sấu đưa lại bờ, lấy quả tim để ở nhà

Thảo luận nhóm

-Vì bị bộc lộ bộ mặt bội bạc, giả dối

- Khỉ: tốt bụng , thật thà, thông minh+ Cá Sấu: giả dối , bội bạc, tính xấu

1.1.Biết giải toán có một phép tính chia(trong bảng chia 3)

1.2.Biết thực hiện phép chia có kèm đơn vị đo (chia cho 3, chia cho 2)

- Theo điều chỉnh làm bài 1, 2, 4 Bỏ bài 3,5(tr.115)

Trang 4

2 Thuộc bảng chia 3 3.Giáo dục học sinh tính nhanh, tính chính xác trong thực hành toán.

II Chuẩn bị:

- SGK Toán, Vở ô li, nháp, bảng con.

III Các hoạt động dạy - học :

3 Bài mới : Luyện tập

a Giới thiệu bài

- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời

C1 : Bài toán cho biết gì ?

C 2 : Bài toán hỏi gì ?

- GV kết hợp cho lớp chữa bài

- Về nhà làm bài tập –Chuẩn bị bài:

Tìm 1 thừa số của phép nhân

3 x 6 = 18 3 x 9 = 27 3 x 3 = 9 3 x 1 = 3

18 :3 = 6 27 : 3 = 9 9 : 3 = 3 3 : 3 = 1-Lớp nhận xét và chữa

Bài 4 : 1 HS đọc đề bài , lớp nhận xét trả lời câu hỏi và giải

Bài giải Mỗi túi có số kg gạo là :

1.1 Nhận biết được thừa số, tích, tìm một thừa số bằng cách lấy tích chia cho thừa số kia

1.2 Biết cách tìm thừa số x trong các BT dạng : X x a= b; a x X = b ( với a,b là các số bé

và phép tính tìm X là nhân hoặc chia trong phạm vi bảng tính đã học) Biết giải bài toán cómột phép tính chia (trong bảng chia 2)

Trang 5

1.3 Biết tìm một thừa số chưa biết Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3).

2 KN tính toán chính xác

- Theo điều chỉnh làm các bài tập 1,4 (tr 116); bài 1, 2 (tr 117)

3 Giáo dục HS tính cẩn thận, tính chính xác khi làm toán

II Chuẩn bị

1 GV : Các tấm bìa , mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn

2 HS : SGK, vở Toán, nháp, bảng con

III Các hoạt động dạy - học :

a Giới thiệu bài : Ghi tựa.

b Ôn tập mối quan hệ giữa phép nhân và

phép chia

- GV gắn tấm bìa và nêu câu hỏi

CH : Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn Hỏi 3

tấm bìa có mấy chấm tròn ?

- GV cho 3 HS nhắc lại

- GV : Từ phép nhân 2 x 3 = 6 , lập được

hai phép chia tương ứng , GV cho 2 HS

đọc phép chia –Gv kết hợp ghi lên bảng

- GV nhấn mạnh : Lấy tích chia cho thừa số

thứ nhất (2)được thừa số thứ hai (3) 6 : 2 =

3

- Lấy tích chia cho thừa số thứ hai (3) được

thừa số thứ nhất (2) 6 : 3 = 2

GV nhận xét : Muốn tìm thừa số này ta lấy

tích chia cho thừa số kia

b) Giới thiệu cách tìm thừa số x chưa biết

–GV giới thiệu phép nhân

- GV giải thích : số x là thừa số chưa biết

nhân với 2 bằng 8 , tìm x

- Từ phép nhân x x 2 = 8 ta có thể lập phép

chia theo nhận xét Muốn tìm thừa số x ta

lấy 8 chia cho thừa số 2

Trang 6

1’

- GV kết luận : Muốn tìm một thừa số ta

lấy tích chia cho thừa số kia

c Bài tập

Bài 1 : GV cho HS đọc bài

-GV theo dõi HS làm và sửa bài

-Kết hợp 2 HS lên bảng làm

Bài 4 : GV hướng dẫn HS làm vào vở.GV

thu 1 số vở chấm bài Nx

Bài 1(tr.117): Yêu cầu gì ?

- x là gì trong các phép tính của bài

- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta

làm như thế nào?

- Sửa bài, tuyên dương

Bài 2(tr.117): Yêu cầu gì ?

- y là gì trong các phép tính của bài

- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta

- 2 học sinh nhắc lại ghi nhớ GV nhận xét

chung tiết học khen ngợi động viên thi đua

5 Dặn dò.

-Về nhà làm bài tập vào vở , xem kỹ bài

Chuẩn bị bài tiếp theo

Bài 4: Bài giải

Có tất cả số bàn học là:

20: 2= 10(bàn học) Đáp số :20 bàn học

Trang 7

- GV đọc cho HS viết lại những từ

hay viết sai : lung linh, nung nấu, nêu

gương

- GV nhận xét bài cũ

3 Bài mới : Ngày hội đua voi ở Tây

Nguyên

a Giới thiệu bài : Ghi tựa

b.Hướng dẫn nghe viết

Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc bài chính tả trong SGK

- Giúp học sinh hiểu nội dung bài

CH : Đồng bào Tây Nguyên mở hội

đua voi vào mùa nào ?

CH : Tìm câu tả đàn voi vào hội ?

- Cho HS nêu cách trình bày bài CT

- GV đọc lần 2 rồi đọc bài cho HS viết

-3, 4 em học sinh đọc lại bài

Đồng bào Tây Nguyên ……vào mùa xuân

Hằng trăm con voi nục nịch kéo đến …

-Tây Nguyên , Ê –đê , Mơ –nông là nhữngchữ được viết hoa vì đó là tên riêng chỉ vùng đất, dân tộc

- HS viết từ khó vào bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- HS nhìn bài viết ở bảng phụ để sửa lỗi

Trang 8

- GV và cả lớp chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2b Cách thực hiện như BT 2a

(chú ý điền từ có nghĩa )

- GV cho 1 vài em đọc lại bài của mình

cho lớp nghe và nhận xét

4 Củng cố

-GV nhận xét chung tiết học khen ngợi

động viên thi đua , tuyên dương cá

nhân , tổ

5 Dặn dò

-Về nhà xem kỹ bài , tập viết chữ khó

ở bài tập trên Chuẩn bị bài : Quả tim

của khỉ

- HS lên làm bài tiếp sức

2a/Lời giải đúng

Năm gian lều cỏ thấp le te

Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe

Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt

1 Lập được bảng chia 4 Nhớ được bảng chia 4 1.1 Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan )

“ Một phần tư ” biết đọc , viết 1/4

2 Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4 Biết vận dụng làm được cácbài tập

- Theo điều chỉnh làm các bài tập bài 1, 2(tr.upload.123doc.net), bài 1(tr.119)

3 Rèn kỹ năng làm toán cho hs

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Ghi bảng bài 1 Các tấm bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác

2 Học sinh: Sách, vở BT, bảng con, nháp

III Các hoạt động dạy học :

Trang 9

30' 3 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Giới thiệu phép chia 4.

a/ Phép nhân 4:

- Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có

4 chấm tròn

- Nêu bài toán: Mỗi tấm bìa có 4 chấm

tròn Hỏi 3 tấm bìa có tất cả mấy chấm

tròn ?

- Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm

số chấm tròn trong 3 tấm bìa ?

- Nêu bài toán: Trên các tấm bìa có tất

cả 12 chấm tròn, biết mỗi tấm bìa có 4

chấm tròn Hỏi có tất cả mấy tấm bìa ?

- Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm

số tấm bìa ?

- Viết: 12: 4 = 3 và yêu cầu HS đọc

- Tiến hành tương tự với vài phép tính

- Lấy một phần được một phần tư hìnhvuông

Trang 10

1'

- Theo dõi nhận xét

Bài 2 : (tr.upload.123doc.net)

- Gọi 1 em nêu yêu cầu

Hỏi? Có tất cả bao nhiêu học sinh ?

- 32 học sinh xếp thành mấy hàng ?

- Muốn biết mỗi hàng có mấy bạn học

sinh ta làm như thế nào ?

- Nhận xét Đổi chéo vở kiểm tra

- Đã tô màu 1/4 hình nào ?

- HS làm bài và nêu : Đã tô màu 1/4hình A, B, C

I Mục tiêu :

1 Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài

2 Hiểu ND: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con người

3 Gd hs yêu quý con vật, biết chăm sóc và bảo vệ vật nuôi

* GDKNS: Kĩ năng ra quyết định.

II Chuẩn bị :

1.Giáo viên: Tranh “Voi nhà” Ảnh ngoài sách

2.Học sinh: Sách Tiếng việt

III CÁC PP/ KTDHTC:

- KT trình bày ý kiến cá nhân

IV Các hoạt động dạy học :

T

G

Trang 11

3 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài

Đọc từng đoạn: Chia 3 đoạn :

Đoạn đầu: từ đầu ……… qua đêm

Câu 1:Vì sao những người ngồi trong

xe phải ngủ đêm trong rừng ?

Câu 2: Mọi người lo lắng như thế nào

khi con voi đến gần xe ?

- Nếu đó là voi rừng mà nó định đập

chiếc xe thì có nên bắn nó không ?

Câu 3: Con voi đã giúp họ như thế nào

- Luyện phát âm các câu chú ý đọc ngắtgiọng đúng

- Nêu nghĩa của các từ chú giảiVài em nhắc lại

- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm

KT trình bày ý kiến cá nhân

- Vì xe bị sa xuống vũng lầy, không điđược

- Mọi người sợ con voi đập tan xe, Tứchộp lấy khẩu súng định bắn xe, Cầnngăn lại

- Thảo luận: Không nên bắn vì đó là loàithú quý hiếm, cần bảo vệ Nổ súng cũngnguy hiểm, vì voi có thể tức giận,, hăngmáu xông đến chỗ nó đoán có người bắnsúng

- Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, co mìnhlôi mạnh chiếc xe qua khỏi vũng lầy

- Vì voi nhà không dữ tợn, phá pháchnhư voi rừng mà hiền lành, biết giúpngười

Trang 12

- Gọi 1 em đọc lại bài.

- Qua bài em học được điều gì?

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò- Đọc bài.

- Vì voi nhà thông minh, trước khi kéo

xe, con voi biết lúc lắc vòi ra hiệu Saukhi kéo chiếc xe ra khỏi vũng lầy, nó biếthuơ vòi về phía lùm cây có người nấp đểbáo tin

- Vì con voi lững thững đi theo hướngbản Tun, nghĩa là đi về nơi có người ở,

I Mục tiêu

1 Mở rộng vốn từ về muông thú Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ “như thế nào?”.

2 Nói được đặc điểm của từng loài thú và nhận biết đúng một số loài thú Đặt và trả lời được câu hỏi có cụm từ “như thế nào?”

3 Yêu các con vật có ích, bảo vệ muông thú.

II Chuẩn bị:

1 GV: Tranh ảnh các loài chi, các loài thú ; bút dạ và 4 tờ giấy A3 viết sẵn BT1 Bảng phụghi sẵn BT 3 SGK

2 HS: vở bài tập TV, SGK

III Các hoạt động dạy- học:

1’

5’

30’

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ : Treo tranh các

loài chim đã học ở tuần 22

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Giới thiệu tranh ảnh về 16 loài thú

có tên trong bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, phát

bảng nhóm làm bài rồi lên bảng trình

bày bài làm

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

- Hát-1 HS nêu tên từng loài chim có trong tranh

- 2 HS nói tiếp cho hoàn chỉnh các thành ngữ ở bài tập 2

hiểm Thú không nguyhiểm

Hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử,

bò rừng, tê giác

Thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu

Trang 13

1’

Bài 2: ( miệng)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi nhận

ra đặc điểm, hoạt động của từng loại

Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài BT3.

- Gọi HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau.

- Nêu yêu cầu bài tập

- Thảo luận cặp đôi

a Thỏ chạy nhanh như bay / nhanh như tên / nhanh như tên bắn

b.Sóc chuyền từ cành này sang cành khác thoăn thoắt /nhanh thoăn thoắt /nhẹ như khôg

c.Gấu đi lặc lè / lắc la lắc lư / lùi lũi /lầm lũi

d Voi kéo gỗ rất khỏe / hùng hục / băng băng / phăng phăng …

-Tiết 2 Tiếng Anh

(Cô Xuân dạy)

-Tiết 3 HT Toán

Ôn bài : Bảng chia 4 Một phần tư

I Mục tiêu :

1 Ôn lập được bảng chia 4 Nhớ được bảng chia 4

1.1 Ôn nhận biết (bằng hình ảnh trực quan ) “ Một phần tư ” biết đọc , viết 1/4

2 Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4 Biết vận dụng làm được cácbài tập

3 Rèn kỹ năng làm toán cho hs

- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi 4 HS lên bảng đọc thuộc bảng

chia 4 theo yêu cầu

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài – Ghi tên bài.

- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi

Trang 14

- Cho HS chơi trò chơi truyền điện và

ghi nhanh kết quả vào vở bài tập

- Nhận xét, đánh giá

Bài 2 Người ta xếp đều 24 cái cốc vào

4 bàn Hỏi mỗi bàn được xếp mấy cái

cốc ?

- Gọi 1HS đọc đề

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết mỗi hộp có bao nhiêu cái

24 : 4 = 6 (cái ) Đáp số : 6 cái cốc

- Nhận xét, chữa bài

- HS thực hiện

a) “Một phần tư” viết là : 1.

4 b) 1 đọc là : một phần tư.

4

- Nhận xét

- HS thực hiện

- Nhận xét

Trang 15

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết mỗi hộp có bao nhiêu cái

20 : 4 = 5 (hộp ) Đáp số : 5 cái cốc

III Các hoạt động dạy học :

1'

4’

30'

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên đọc bảng chia 4

- Yêu cầu HS chia hình vuông làm 4

Bài 1 : Hãy đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS tính nhẩm, nêu kết quả

Trang 16

1'

Bài 2: Hãy đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS chơi T/C : Tiếp sức

- Yêu cầu HS nhận xét về mối quan hệ

giữa phép nhân và hai phép chia

Bài 2 : 1 em đọc yêu cầu bài tập.

- Nối tiếp đọc mỗi em một cột

IV Các hoạt động dạy học :

3 Dạy bài mới :

Giới thiệu bài

- Hướng dẫn nghe – viết:

a/ Nội dung bài viết :

- Đọc mẫu nội dung đoạn viết

- Những chữ nào trong bài chính tả

phải viết hoa ? Vì sao?

b/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho

- Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu Những

lời nói ấy đặt sau dấu gì?

Trang 17

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS

viết bài đúng, đẹp và làm bài tập đúng

5.Dặn dò: - Sửa mỗi lỗi sai một dòng.

dòng

- Lời Cá Sấu :”Tôi là Cá Sấu Tôi khóc

vì chả ai chơi với tôi.” được đặt sau dấugạch đầu dòng

1 Dựa theo tranh kể lại được từng đọan của câu chuyện

2 HS học nổi trội biết kể diễn cảm từng đoạn theo lời nhân vật ĐC bỏ BT2.

3 Hs biết chọn bạn mà chơi

* GDKNS: Kĩ năng ra quyết định.

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Tranh “Quả tim Khỉ”

2.Học sinh: Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III CÁC PP/ KTDHTC:

- KT kể sáng tạo

IV Các hoạt động dạy học :

- Nhận xét Tuyên dương từng em

3 Dạy bài mới :

Giới thiệu bài

Bài tập 1 Kể từng đoạn truyện.

- Treo 4 tranh và hỏi: 4 bức tranh minh

họa điều gì?

- Ghi bảng:

Tranh 1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu

Tranh 2: Cá Sấu vờ mời Khỉ về chơi

- 3 em kể lại câu chuyện “Bác sĩ Sói”

- 1-2 em nói vắn tắt nội dung từngtranh

- Chia nhóm: Kể 4 đoạn của câu

Ngày đăng: 04/03/2021, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w