1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giao an Tuan 16 Lop 2

23 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 52,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.. - Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm.[r]

Trang 1

PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 16

Tập đọc 48 Thời gian biểu

TNXH 16 Các thành viên trong nhà trường

Tốn 78 Ngày,tháng

Chính tả 31 Con chĩ nhà hàng xĩm

TĐTV

5

LTVC 16 TN về vật nuơi Câu kiểu ai thế nào?

Âm nhạc 16 KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC

Tốn 79 Thực hành xem lịch

Thể dục 32 Trị chơi nhanh lên bạn ơi-vịng trịn – nhĩm ba nhĩm bảy

Tập viết 16 Chữ hoa O

6

TLV 16 Khen ngợi.Kể ngắn về con vật…biểu

Thủ cơng 16 Gấp cắt dán biển báo giao thơng ngược

Tốn 80 Luyện tập chung

Chính tả 32 Trâu ơi (nv)

Ngày soạn: 14/12/2019

Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2019

Mơn: Đạo đức Bài: GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CƠNG CỘNG.

TCT:16

I Mục tiêu:

- Nêu được lợi ích củav việc giữ trật tự, vệ sinh nơi cơng cộng

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi cơng cộng

- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xĩm

- Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi cơng cộng

- Nhắc nhỡ bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xĩm và những nơi cơng cộng khác

- KNS: Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi cơng cộng.

Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trật tự vệ sinh nơi cơng cộng.

SDNLTK&HQ: Giữ gìn trật tự , vệ sinh nơi cơng cộng là gĩp phần giảm thiểu chi phí năng lượng.

II Phương tiện dạy học:

Sử dụng tranh SGK

Vở BT

Trang 2

III Các hoạt động dạy học :

a.Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài và ghi

tựa bài lên bảng

b.Hướng dẫn:

Hoạt động 1 : Phân tích tranh (BT1).

- GV cho HS quan sát tranh SGK

- GV lần lượt nêu từng câu hỏi cho HS trả

lời

+ Nội dung tranh vẽ gì ?

+ Việc chen lấn, xô đẩy như vậy có tác hại

gì ?

+ Qua sự việc này, các em rút ra điều gì?

GV kết luận: Một số HS chen lấn, xô đẩy

như vậy làm ồn ào, gây cản trở cho việc

biểu diễn văn nghệ Như thế làm mất trật tự

nơi công cộng

Hoạt động 2 : Xử lý tình huống (BT2).

- GV yêu cấu HS quan sát tranh, nêu nội

dung của tranh ?

- GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi

trong SGK

- Gọi đại diện nhóm trình bày

GV kết luận: Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn

xe, đường sá , có khi còn gây nguy hiểm cho

những người sung quanh.Vì vậy, cần gom

rác lai, bỏ vào túi ni lông để khi xe dừng thì

bỏ đúng nơi quy định Làm như vậy là giữ

vệ sinh nơi công cộng

Hoạt động 3 : Làm BT3 SGK.

- GV lần lượt nêu từng ý kiến, HS tán thành

bằng cách giơ thẻ lựa chọn

- GV nhận xét bổ sung

GV kết luận: Giữ trật tự, vệ sinh nơi công

cộng giúp cho công việc của con người

được thuận lợi, môi trường trong lành , có

lợi cho sức khỏe…

4.Củng cố: ( 3 phút) Em sẽ làm gì để thể

hiện việc giữ vệ sinh nơi công cộng ?

- Về nhà xem lại bài

Dự kiến: Trên ô tô, một bạn nhỏ tay cầm bánh

ăn, tay kia cầm lá bánh và nghĩ “ Bỏ rác vàođâu bao giờ?”…

- HS làm việc theo nhóm đôi

Trang 3

- Chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm: ……….……….

……….………

Môn: Tập đọc Bài: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

TCT:46, 47

I M ục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.

- Hiểu nội dung: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạnnhỏ ( trả lời được câu hỏi cuối bài trong SGK)

- KNS: Kiểm soát cảm xúc Thể hiện sự cảm thông Trình bày suy nghĩ Tư duy sáng tạo Phản hồi lắng nghe tích cực , chia sẻ.

II Phương tiện dạy học:

Sử dụng tranh SGK

Sách Tiếng việt

III Các hoạt động dạy học :

- Chỉ vào bức tranh : Chó mèo là những vật nuôi

trong nhà rất gần gũi với các em Bài học hôm

nay sẽ nói về tình cảm giữa một em bé và cún

- GV tổ chức cho HS nối tiếp đọc từng câu

- GV theo dõi sữa sai cho HS

Một hôm,/ mải chạy theo Cún, bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.//

- 1 HS đọc chú giải

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

Trang 4

* Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, kết hợp trả lời

câu hỏi

- Bạn của bé ở nhà là ai ?

- Chuyện gì xảy ra khi bé chạy theo Cún ?

- Lúc đó Cún Bông đã giúp bé thế nào ?

- Những ai đến thăm bé ? Vì sao bé vẫn buồn ?

- Cún đã làm cho bé vui như thế nào ?

- Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy bé vui, Cún

- Bé vấp phải khúc gỗ, ngã đau và khôngđứng dậy được

- Cún đã chạy đi tìm người giúp bé

- Bạn bè thay nhau đến thăm bé nhưng bévẫn buồn vì bé nhớ Cún mà chưa gặp đượcCún

- Cún mang cho bé khi thì tờ báo hay cáibút chì, khi thì con búp bê … Cún luôn ởbên chơi với bé

-Bé cười Cún sung sướng vẫy đuôi rối rít

- Bác sĩ nghĩ bé mau lành là nhờ Cúnbông, Cún bông ở bên cạnh luôn chơi vớibé

- Tình cảm gắn bó thân thiết giữa bé vàCún bông

- HS nối tiếp nhau đọc lại bài

- Phải biết yêu mến vật nuôi trong nhà

- Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến

12 giờ đêm hôm sau

- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

Trang 5

- nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ.

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng , trưa, chiều ,tối, đêm

- Bài tập 1, bài 3

II Phương tiện dạy học: Sách, vở BT, vở nháp.

III.Các hoạt động dạy học :

* Giới thiệu ngày giờ

- GV: Mỗi ngày có ban ngày và ban đêm, hết

ngày rồi lại đến đêm Ngày nào cũng có buổi

sáng, trưa, chiều, tối

- GV hỏi : Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ?

- Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì ?

- Lúc 3 giờ chiều em đang làm gì ?

- Lúc 8 giờ tối em đang làm gì ?

- Mỗi khi HS trả lời GV quay kim trên mặt kim

đồng hồ chỉ đúng câu trả lời của HS

- GV: Một ngày có 24 giờ Một ngày được tính

từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm

sau

- Hướng dẫn học sinh đọc bảng phân chia thời

gian trong ngày

- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?

- 23 giờ còn gọi là mấy giờ ?

- Phim truyền hình thường được chiếu vào lúc

18 giờ tức là lúc mấy giờ chiều ?

- Đôi khi ta cũng có thể nói 14 giờ, 23 giờ, 20

- HS lắng nghe

- Em đang ngủ

- Em đang ăn cơm cùng các bạn

- Em đang học bài tại lớp

- Em đang xem ti vi

- 5-6 em đọc bảng phân chia thời gian

- Vài em đọc lại (trong SGK)

- Mẹ đi làm về lúc 12 giờ trưa

- Em chơi bóng lúc 5 giờ chiều

- Lúc 7 giờ tối em xem phim truyền hình

- Lúc 10 giờ đêm em đang ngủ

Trang 6

Bài 3 :

- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó đối chiếu

làm

- Nhận xét

4 Củng cố : ( 3 phút)Một ngày có bao nhiêu

giờ Một ngày có mấy buổi ? Buổi sáng tính từ

mấy giờ đến mấy giờ ?

- Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

II Phương tiện dạy học: Tranh SGK.

III Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định lớp:( 1 phút)

2.KT bài cũ:( 4 phút)

- GV gọi HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Hai anh em

- Câu chuyện nói lên điều gì ?

- Nhận xét, đánh giá

3.Bài mới : ( 30 phút)

a.Giới thiệu bài:

GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng

- Tranh 2 : Chuyện gì đã xảy ra khi Bé và Cún

- 2 em kể lại câu chuyện

- Anh em trong một nhà phải thương yêugiúp đỡ nhau trong mọi hoàn cảnh

-Tranh vẽ Cún Bông và Bé Cún Bông

và Bé đang chơi trong vườn

- Bé bị vấp vào một khúc gỗ và ngã rất

Trang 7

Bông đang chơi ? Lúc ấy Cún làm gì ?

- Tranh 3 :Khi Bé bị ốm ai đã đến thăm Bé ?

- Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì ?

* Bài 2: Kể toàn bộ câu chuyện.

- GV yêu cầu HS khá, giỏi kể toàn bộ câu

chuyện

- Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt

- Khen thưởng những bạn kể hay nhất

4 Củng cố : ( 3 phút)Khi kể chuyện phải chú ý

điều gì ?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Nhận xét tiết học

đau Cún chạy đi tìm người giúp đỡ

- Các bạn đến thăm Bé rất đông, còn cho

- HS khá, giỏi nối tiếp nhau kể toàn bộcâu chuyện

TCT:77 I.Mục tiêu :

- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều , tối.

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ…

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian

- Bài 1, bài 2

II.Phương tiện dạy học:

- Tranh bài 1-2 sgk

- Sách, vở BT, bảng con, nháp

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định lớp:( 1 phút)

2.KT bài cũ:( 4 phút)

- Một ngày có bao nhiêu giờ ? - 3 HS trả lời

Trang 8

- Một ngày bắt đầu từ đâu và kết thúc từ đâu ?

Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời

- Tranh 1 : Bạn An đi học lúc mấy giờ ?

- Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng ?

- Giáo viên đưa mô hình đồng hồ và yêu cầu HS

quay kim đến 7 giờ

- Tiến hành tương tự các tranh còn lại

- GV nhận

Bài 2 : Hãy đọc câu hỏi ghi dưới tranh 1 ?

- Muốn biết câu nào đúng câu nào sai ta phải làm

gì ?

- Giờ vào học là mấy giờ ?

- Bạn học sinh đi học lúc mấy giờ ?

- Bạn đi học sớm hay muộn ?

- Câu nào Đ câu nào S?

- GV hỏi: Để đi học đúng giờ bạn học sinh phải đi

học lúc mấy giờ ?

- Tiến hành tương tự với các tranh còn lại

- GV nhận xét

4 Củng cố : ( 3 phút)13 giờ là mấy giờ ? 21 giờ là

mấy giờ tối ?

- Về nhà xem lại bài

- 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối

- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều

- An xem phim lúc 8 giờ tối, An đábóng lúc 5 giờ chiều

- Đi học đúng giờ/ Đi học muộn

- Quan sát tranh, đọc giờ quy định trong tranh và xem đồng hồ rồi so sánh

TCT: 48

Trang 9

I Mục tiêu:

- Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa, cột, dòng

- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu (trả lời được CH 1,2)

- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3

II.Phương tiện dạy học:Sgk - sgv

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định lớp:( 1 phút)

2.KT bài cũ:( 4 phút)

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài, kết hợp trả lời câu

hỏi cuối bài

- Nhận xét

3.Bài mới : ( 30 phút)

a.Giới thiệu bài:

GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng

- Đọc từng câu GV chỉ định 1 em đọc đầu bài

(Thời gian biểu, Họ và tên… ) Các em khác nối

tiếp nhau đọc từng dòng đến hết bài

- Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em

* Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi

- Đây là lịch làm việc của ai ?

Câu 1: Em hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng

- Gọi HS khá, giỏi trả lời

- 3 em đọc và trả lời câu hỏi cuối bài

- 1 HS nêu tựa bài

- Theo dõi đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- 1 em đọc đầu bài (Thời gian biểu, Họ

và tên …) Các em khác nối tiếp nhauđọc từng dòng đến hết bài (2-3 lượt)

- HS luyện đọc các từ ngữ: Thời gianbiểu, vệ sinh cá nhân

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.Đoạn 1 : Tên bài, sáng

- HS trả lời câu hỏi

- Ngô Phương Thảo, học sinh lớp 2A,Trường Tiểu học Hoà Bình

- 4 em kể các việc của Thảo vào cácbuổi : sáng, trưa, chiều, tối

- Để bạn nhớ việc và làm các việcthong thả, tuần tự, hợp lí, đúng lúc

- HS khá, giỏi trả lời

- 7 giờ đến 11 giờ : đi học, Thứ bảy :học vẽ, Chủ nhật : đến bà

- Đại diện 1 nhóm đọc, nhóm khác

Trang 10

* Thi tìm nhanh, đọc giỏi.

- Về nhà xem lai bài

- Chuẩn bị bài sau

Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường

II.Phương tiện dạy học: Sử dụng tranh SGK.

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định lớp:( 1 phút)

2.KT bài cũ:( 4 phút)

GV hỏi:

- Nói tên trường mình ?

- Kể tên các phòng trong trường em ?

Hoạt động 1: Công việc của các thành viên.

- GV hướng dẫn HS quan sát các hình ở trang 34,

35 và thảo luận câu hỏi sau

Nói về công việc của từng thành viên trong hình và

vai trò của họ đối với trường học?

- GV gọi đại diện một số nhóm lên trình bày trước

lớp

-GV kết luận: Trong trường tiểu học gồm các thành

viên: thầy (cô) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; các

thầy, cô giáo, HS và các bộ nhân viên khác Thầy

cô Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng là những người

lãnh đạo, quản lí nhà trường; thầy cô giáo dạy HS;

bác bảo vệ trông coi, giữ gìn trường lớp…

Hoạt động 2: Thảo luận về các thành viên và công

việc của họ trong trường của mình

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận

+ Trong trường, em biết những thành viên nào?

Trang 11

- GV theo dõi bổ sung thêm.

GV kết luận: HS phải biết kính trọng và biết ơn tất

cả các thành viên trong nhà trường, yêu quý và

đoàn kết với các bạn trong trường

4.Củng cố : ( 3 phút)Em biết những thành viên

nào trong trường em?

- Về n hà xem lại bài

- Chuẩn bị tiết sau

TCT:78

I Mục tiêu :

- Biết đọc tên các ngày trong tháng

- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng ( biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày); ngày, tuần lễ

Bài 1, bài 2

II Phương tiện dạy học:

- Một quyển lịch tháng

- Sách, vở BT

III Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định lớp:( 1 phút)

2.KT bài cũ:( 4 phút)

- Giờ vào học của em là mấy giờ ?

- Em đi ngủ lúc mấy giờ tối ?

- 9 giờ tối còn gọi là mấy giờ ?

* Giới thiệu cách đọc tên các ngày trong tháng

- GV treo tờ lịch lên bảng và giới thiêu

- Đây là tờ lịch ghi các ngày trong tháng 11 Giáo

viên khoanh vào số 20 và nói : Ngày vừa khoanh là

ngày mấy trong tháng 11 ? và ứng với thứ mấy trong

Trang 12

- GV nói : Ngày vừa khoanh đọc là ngày 20/11

- GV viết bảng : Ngày 20 tháng 11

- GV : chỉ bất kì ngày nào trong tờ lịch và yêu cầu

HS đọc đúng tên các ngày đó

- Cột ngoài cùng ghi số chỉ tháng (trong năm) Dòng

thứ nhất ghi tên các ngày trong tuần lễ Các ô còn lại

ghi số chỉ các ngày trong tháng

- Mỗi tờ lịch như một cái bảng có các cột và các

dòng Cùng cột với ngày 20 tháng 11 là thứ năm nên

ta đọc “Ngày 20 tháng 11 là thứ năm, hoặc thứ năm,

ngày 20 tháng 11”

- GV : Tháng 11 bắt đầu từ ngày 1 và kết thúc vào

ngày 30 Vậy tháng 11 có bao nhiêu ngày?

- Em hãy đọc tên các ngày trong tháng 11 ?

- Ngày 26 tháng 11 là ngày thứ mấy ?

* Luyện tập

Bài 1 : Yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét ghi bảng

Bài 2 : GV cho HS quan sát tờ lịch và trả lời câu hỏi

- Tháng 12 có bao nhiêu ngày ?

- 25/12 là thứ mấy ?

- Tháng 12 có mấy ngày chủ nhật ?

- GV khoanh tròn ngày 19 tháng 12 Yêu cầu HS

nhìn vào bảng lịch và trả lời câu hỏi : Thứ sáu liền

sau ngày 19 tháng 12 là ngày nào ?

- Thứ sáu liền trước ngày 19 tháng 12 là ngày nào ?

- Nhận xét

4.Củng cố : ( 3 phút)Tháng 12 có bao nhiêu ngày ?

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau

Nhận xét tiết học

- Vài em nhắc lại

-HS thực hiện

- Vài em nhắc lại “Ngày 20 tháng 11

là thứ năm, hoặc thứ năm ngày 20 tháng 11”

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi

- Làm đúng BT2; BT (3) a/b , hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn

II.Phương tiện dạy học:

- Viết sẵn bài chính tả lên bảng

-Vở chính tả, bảng con, vở BT

Trang 13

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định lớp:( 1 phút)

2.KT bài cũ:( 4 phút)

- GV đọc một số từ của bài trước cho HS viết

VD: sắp xếp, sương sớm, xơn xao,…

- Giáo viên đọc mẫu bài tập chép

- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào ?

- Vì sao từ Bé trong đoạn phải viết hoa?

- Trong hai từ “bé” ở câu “Bé là một cơ bé yêu lồi

vật.” từ nào là tên riêng?

- Ngồi tên riêng thì những chữ nào viết hoa nữa ?

- Gợi ý cho HS nêu từ khĩ

- Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khĩ

- GV đọc một số từ khĩ cho HS viết

- GV yêu cầu HS chép bài vào vở

- Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày

- Chấm, chữa bài

- GV thu một số vở nhận xét

* Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : GV nêu yêu cầu bài tập

- GV gọi HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở

bài viết của HS

Về nhà xem lại bài

Chuẩn bị bài sau

VD: chổi, chiếu, chăn…

- HS về nhà xem lại bài

Rút kinh nghiệm: ……….……….

……….………

TĐTV

Ngày soạn: 14/12/2019

Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2019

Mơn : Luyện từ và câu

Trang 14

Bài: TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?

TCT:16

I Mục đích, yêu cầu

- Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1); biết đặt câu với mỗi từ trong cặp từ

trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào ?(BT2).

- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh

II Phương tiện dạy học:Sgv – sgk.

III Các hoạt động dạy học :

hoàn toàn trái ngược với từ đã cho

- GV chia bảng lớp ra làm 3 phần, mời 3 em lên

bảng thi viết nhanh các từ trái nghĩa với từ đã cho

- GV hướng dẫn sửa bài

Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài.

- GV hướng dẫn: Các em hãy chọn một cặp từ trái

nghĩa, rồi đặt với mỗi từ một câu theo mẫu :Ai(cái

gì, con gì) thế nào ?

Khi đặt câu cần lưu ý điều gì ?

GV nhận xét chỉnh sữa câu HS vừa đặt

- Gọi HS đọc lại câu vừa đặt

Bài 3 : GV nêu yêu cầu bài tập.

- GV yêu cầu cả lớp làm vào VBT

- GV gọi HS trình bày

- Nhận xét

4.Củng cố : ( 3 phút)GV gọi HS đứng tại chỗ đặt

câu theo mẫu Ai thế nào?

- Về nhà xem lại bài

Chuẩn bị tiết sau

- HS trao đổi theo cặp

- 3 em lên bảng thi viết nhanh các cặp

từ trái nghĩa

-Trái nghĩa với trắng là đen, đen sì.Cao- thấp; ngoan- hư hỏng; nhanh-chậm; cao- thấp; khỏe- yếu

- Chọn một cặp từ trái nghĩa ở bài tập

1, đặt câu với mỗi từ trong cặp từ đó

- HS trao đổi với bạn bên cạnh

- HS đứng tai chỗ đọc câu của mìnhvừa đặt

VD: Cái bút này rất tốt

Chữ của em còn xấu

- Viết tên các con vật trong tranh

- HS quan sát tranh, viết tên từng convật theo số thứ tự vào vở BT

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w