1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giao an Tuan 8 Lop 2

30 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 74,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ viết câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn Học sinh: SGK.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC2. TIẾT 1.[r]

Trang 1

TUẦN 8(Từ ngày 25/10/2020 đến 29/10/2020)

Thứ

Thứ hai

25/10/2020

1 Toán 36+15 - Bài 1 (dịng 1), Bài 2 (a,b),bài 3/36

4 Thể dục Tiết 15 (Giáo viên bộ mơn)

Thứ ba

26/10/2020

3 Toán Luyện tập - Bài 1, Bài 2, bài 4, bài 5a/37

5 TIẾNG ANH Giáo viên bộ mơn

Thứ tư

27/10/2020

1 Toán Bảng cộng- Bài 1, bài 2 (3 phép tính đầu), bài 3/38

5 Mỹ thuật Chủ đề 3: Người em yêu quý Tiết 1: Vẽ chân dung (gv bộ mơn)Thứ năm

28/10/2020

2 Toán Luyện tập - Bài tập cần làm: bài 1; bài 3,bài 4/39

4 Thể dục Tiết 14 (Giáo viên bộ mơn)

Trang 2

5 TIẾNG ANH Giáo viên bộ mơn

Thứ sáu

29/10/2020

1 Tập làm văn Mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị Kể ngắn theo câu hỏi.

2 Toán Phép cộng cĩ tổng bằng 100 - 4/40 - PP Bài 1, bài 2, bài

5 Sinh hoạt lớp Sinh hoạt tuần 8

Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 2020

Bài tập cần làm Bài 1 (dịng 1), Bài 2 (a,b),bài 3/36

Kĩ năng : Biết giải bài tốn theo hình vẽ bằng một phép tính cộng cĩ nhớ trong phạm vi 100 Thái độ: Tính cẩn thận, chăm làm tốn.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: 4 bĩ 1 chục que tính và 11 que tính rời

Học sinh: Que tính SGK, Vở Tốn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

Đặt tính rồi tính:

a) 36 + 9 b) 8 + 56

2 Giới thiệu bài: 36 + 15

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 36 + 15

- Nêu bài tốn dẫn đến phép cộng 36 + 15 =?

HDHS thao tác bằng que tính để tìm kết quả

36 *6 cộng 5 bằng 11, viết 1, nhớ 1 + 15 *3 cộng 1 bằng 4, thêm 1 bằng 5

51 viết 5

- Tính

- Nêu kết quả

Trang 3

16 26 36 46 56

+ + + + +

29 38 47 36 25

45 64 83 82 81

- Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 2/36: -Gọi HS nêu yêu cầu HDHS nêu cách đặt tính, cách tính làm vở a) 36 và 18; b) 24 và 19; - Hướng dẫn HS sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 3/36: - Gọi HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ  tự đặt đề tốn rồi giải - Hướng dẫn HS sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng 4 Củng cố -Hướng dẫn tự học ở nhà : - Xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Luyện tập - Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học Cả lớp nhận xét, thống nhất - Theo dõi -Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng là: - Nêu kết quả Cả lớp nhận xét, thống nhất - Theo dõi - Giải bài tốn theo hình vẽ sau Bài giải: Cả hai bao cân nặng là: 46 + 27 = 73 (kg) Đáp số: 73 kilơgam - Đọc bài giải Cả lớp nhận xét, thống nhất - Theo dõi - Lắng nghe, ghi nhớ *Rút kinh nghiệm

-TẬP ĐỌC NGƯỜI MẸ HIỀN

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: - Đoc rõ ràng, rành mạch tồn bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng; bước đầu đọc rõ lời các

nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Cơ như người mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo học sinh nên người

Kĩ năng: Đọc rõ ràng,rành mạch tồn bài Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa

các cụm từ

* GDKNS -Giao tiếp : Thể hiện sự cảm thơng; Kiểm sốt cảm xúc; Tư duy phê phán

Thái độ: Tình yêu thương, quý trọng thầy cơ giáo.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc Bảng phụ viết câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn

Học sinh: SGK

Trang 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

B DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài: Nêu chủ điểm

- HDHS quan sát tranh, giới thiệu bài

2 Luyện đọc:

2.1.GV đọc mẫu:Đọc diễn cảm toàn bài 1 lượt

2.2 HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

a) Đọc từng câu:Gọi HS đọc nối tiếp câu

Theo dõi, sửa sai (nếu có)

- Hướng dẫn đọc đúng các từ ngữ khó:

b) Đọc từng đoạn trước lớp:

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)

- Theo dõi, hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ và thể

hiện tình cảm qua giọng

- Đọc nối tiếp từng câu

- Luyện đọc: vùng vẫy, nghiêm giọng, về chỗ

- Đọc nối tiếp từng đoạn 1, 2, 3, 4

Cả lớp theo dõi

- Luyện đọc: + Đến lượt Nam đang cố lách ra/ thì bác bảo vệ vừa tới,/ nắm chặt hai

chân em:// “Cậu nào đây?/ Trốn học hả?” //

+ Cô xoa đầu Nam/ và gọi Minh đang thập thò ở cửa lớp vào,/ nghiêm giọng hỏi:// “Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, trao đổi về câu

hỏi:

+ Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?

+ Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?

+ Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo làm gì?

+ Việc làm của cô giáo thể hiện thái độ như thế nào?

+ Cô giáo làm gì khi Nam khóc?

- Đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi tìm hiểubài:

+ Minh rủ Nam trốn học, ra phố xem xiếc

nhắc lời thầm thì của Minh với Nam+ Chui qua chỗ tường thủng

+ Cô nói với bác bảo vệ: “Bác nhẹ tay kẻocháu đau Cháu này là hs lớp tôi”; cô đỡ emngồi dậy, phủi đất cát dính bẩn trên người

em, đưa em về lớp+ Cô giáo rất dịu dàng, yêu thương học trò./

Cô giáo bình tĩnh và nhẹ nhàng khi thấy hsphạm khuyết điểm

+ Cô xoa đầu Nam an ủi

Trang 5

+ Lần trước, bị bác bảo vệ giữ lại, Nam khóc vì sợ.

Lần này, vì sao Nam bật khóc?

+ Người mẹ hiền trong bài là ai?

4 Luyện đọc lại:

- Tổ chức thi đọc toàn bài

- Nhận xét, tuyên dương

5 Củng cố -Hướng dẫn tự học ở nhà :

Vì sao cô giáo trong bài được gọi là “Người mẹ

hiền”?

+ Xem lại bài

+ Chuẩn bị bài sau: Bàn tay dịu dàng

- Nhận xét, đánh giá

Tổng kết tiết học

+ Vì đau và xấu hổ

+ Là cô giáo

- Đọc nhóm, đọc phân vai: người dẫn chuyện, bác bảo vệ, cô giáo, Mam và Minh

- Cô vừa yêu thương học sinh, vừa nghiêm khắc dạy bảo học sinh giống như một người

mẹ đối với các con trong gia đình

- Cả lớp hát bài: “Cô và mẹ” của nhạc sĩ Phạm Tuyên

- Lắng nghe, ghi nhớ

*Rút kinh nghiệm

-THỂ DỤC

Tiết 15 ( Giáo viên bộ môn )

Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2020

Chính tả (Tập chép) NGƯỜI MẸ HIỀN

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết lại chính xác, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài.Không mắc quá 5 lỗi trong

bài

- Làm được BT2, BT3b

- Yêu ngôn ngữ Tiếng Việt

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài chính tả Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 3b

Học sinh: SGK, bảng con, vở chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I- Ổn định lớp:

II- Kiểm tra bài cũ: Cô giáo lớp em

- GV kiểm tra vở chính tả

- Viết lại từ sai tuần trước

- Nhận xét

III- Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Hát

- Mở vở chính tả bài viết tiết trước

- b bảng con: thoảng, ngắm mãi

Trang 6

- Giới thiệu bài và viết tên bài: Người mẹ hiền.

- Gọi 2-3 HS đọc lại đoạn cần chép

- Nắm nội dung đoạn chép:

- Khi Nam bật khóc cô giáo đã làm gì?

=> Nội dung bài viết

- HDHS nhận xét:

- Trong bài CT có những dấu câu nào?

- Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu câu, dấu gì ở

cuối câu?

- HD tập viết vào bảng con những chữ khó:

Những từ nào dễ viết sai? GV gạch chân với các từ

HS nêu đúng từ khó và GV tìm thêm (nếu có)

2.2: HS chép bài vào vở:

- GV đọc lại bài hoặc HS đọc lại bài

- GV nhắc nhở tư thế cầm bút, viết bài

- GV theo dõi, uốn nắn cho các em

2.3 Chữa bài:

- Đọc lại bài để soát HS soát lại

- HS bắt lỗi cho bạn hoặc tự bắt lỗi trong SGK

hoặc trên bảng lớp

- Giơ tay: 0 lỗi, 1-2 lỗi, trên 5 lỗi

- Nhận xét 5-7 bài Nhận xét: nội dung, chữ viết,

cách trình bày

3 HD làm bài tập chính tả:

3.1: Bài tập 2:

- Bài 2 yêu cầu gì?

- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS làm bài nhóm 2

- Bài 3a/65 yêu cầu gì?

- Hoạt động cá nhân điền vào sách bài tập khoảng

2 phút

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau điền vào chỗ trống

- Nhận xét, chỉnh sửa nếu có và tuyên dương

IV Củng cố -Hướng dẫn tự học ở nhà :

- Tiết Tập đọc hôm nay học bài gì?

- Lặp lại tên bài

- Lắng nghe

- Lắng nghe và dò theo

- 2-3 HS đọc đoạn cần chép

- Nắm nội dung bài:

- Cô giáo xoa đầu Nam và đưa Nam về lớp

- Quan sát và trả lời câu hỏi:

- Có dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấugạch đầu dòng, dấu chấm hỏi

- Dấu gạch ngang ở đầu câu Dấu chấm hỏi

ở cuối câu

- HS nêu: Nghiêm giọng, trốn học, xin lỗi,

Phân tích, so sánh và viết bảng con từ:

Nghiêm giọng, xin lỗi.

- Đọc lại bài

- HS chuẩn bị tư thế và chép bài chính tả

- HS soát lỗi lần cuối

- Cá nhân bắt lỗi hoặc bắt lỗi cho bạn bằngbút chì

- HS giơ tay theo số lỗi

- Lắng nghe

- Điền vào chỗ trống ao hay au?

- Hoạt động nhóm 2

- Sửa trên bảng lớp:

a) Một con ngược đau, cả tàu bò cỏ.

b) Trèo cao ngã đau.

- Nhận xét, chỉnh sửa nếu có, tuyên dương

- Điền vào chỗ trống r, d hay gi.

- Làm bài cá nhân khoảng 2 phút

Trang 7

- GV khen ngợi những em học tốt, nhắc nhở một

số lỗi cần khắc phục, tư thế viết, chữ viết, giữ vở

sạch,…

- Viết lại các từ nếu viết sai

- Chuẩn bị bài sau: Bàn tay dịu dàng

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe

- Lắng nghe và ghi nhớ

*Rút kinh nghiệm

-KEÅ CHUYEÄN NGƯỜI MẸ HIỀN

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào các tranh minh họa, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Người mẹ hiền.

- Tập trung nghe bạn kể chuyện để đánh giá đúng lời kể của bạn

- Thích học kể chuyện.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Các tranh minh họa câu chuyện Vật dụng dùng để đóng vai

Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A BÀI CŨ

- Gọi HS kể lại câu chuyện Người thầy cũ

- Nhận xét

B DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài:Nêu mục đích, yêu cầu bài học:

kể lại câu chuyện Người mẹ hiền

2 Hướng dẫn kể chuyện:

2.1 Dựa theo tranh vẽ, kể lại từng đoạn:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Hướng dẫn HS quan sát tranh, đọc lời nhân vật,

nhớ nội dung từng đoạn câu chuyện

- Hướng dẫn HS kể mẫu đoạn 1 theo tranh1

Gợi ý:

- Hai nhân vật trong tranh là ai? Nói cụ thể về hình

dáng từng nhân vật

- Hai cậu trò chuyện với nhau những gì?

- Nhận xét

- Hướng dẫn HS kể từng đoạn trong nhóm 3

- Gọi HS kể trước lớp

HS kể

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Theo dõi

- Dựa theo tranh vẽ, kể lại từng đoạn của

câu chuyện Người mẹ hiền bằng lời của em

- Thực hiện

- 1, 2 hs kể bằng lời của mình

Cả lớp theo dõi

- Hai nhân vật trong tranh là Minh và Nam Minh mặc áo hoa, không đội mũ; Nam đội

mũ, mặc áo sẫm màu

- Minh thì thầm bảo Nam: “Ngoài phố có gánh xiếc” và rủ Nam trốn đi xem Nam rất

tò mò muốn đi nhưng cổng trường khóa Minh bảo: cậu ta biết có một chỗ tường thủng, hai đứa có thể trốn ra

- 3 HS thay phiên nhau kể các đoạn 2, 3, 4

- Đại diện các nhóm thi kể

- Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất

Trang 8

-Hướng dẫn HS nhận xét về nội dung, cách diễn

đạt,

3 Củng cố -Hướng dẫn tự học ở nhà : + Tập kể lại câu chuyện + Chuẩn bị ôn tập giữa học kì I - Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học - Lắng nghe, ghi nhớ *Rút kinh nghiệm

-TOÁN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Kiến thức :Thuộc bảng 6,7,8,9 cộng với một số Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi

100

Bài tập cần làm Bài 1, Bài 2, bài 4, bài 5a/37

Kĩ năng : Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ Biết nhận dạng hình tam giác Thái độ : Yêu thích học toán.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Kẻ, viết sẵn bảng (Bài 2, 5)

Học sinh: SGK,Vở Toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ: Đặt tính rồi tính:

a) 36 + 47 b) 29 + 56

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Luyện tập

2 Dạy bài mới:

Bài 1/37:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Hướng dẫn HS trao đổi theo cặp, làm sách

6 + 5 = 11 6 + 6 = 12

5 + 6 = 11 6 + 10 = 16

8 + 6 = 14 9 + 6 = 15

- Hướng dẫn HS sửa bài

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 2/37:

- Hướng dẫn HS dựa vào tính viết để ghi ngay kết quả

tính tổng ở dòng dưới

- Hướng dẫn HS sửa bài

- 2 hs

- Theo dõi

- Tính nhẩm

- Dựa vào bảng 6cộng với một số tính nhẩm

6 + 7 = 13 6 + 8 = 14

7 + 6 = 13 6 + 9 = 15

6 + 4 = 10 4 + 6 = 10

- Nêu kết quả

Cả lớp nhận xét, thống nhất

- Vi t s thích h p vào ô tr ngế ố ợ ố

Số hạng 26 17 38 26 15

- Nêu kết quả

Cả lớp nhận xét, thống nhất

Trang 9

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 4/37:

- Hướng dẫn HS quan sát tĩm tắt

 nêu đề tốn rồi giải

- Hướng dẫn HS sửa bài

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 5/37:

- Gọi HS nêu yêu cầu

-Hướng dẫn HS đánh số vào hình, đếm, trả lời

- Hướng dẫn HS sửa bài

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

3 Củng cố -Hướng dẫn tự học ở nhà

- Xem lại bài

Chuẩn bị bài sau: Bảng cộng

- Nhận xét, đánh giá

Tổng kết tiết học

- Giải bài tốn theo tĩm tắt sau

Bài giải:

Số cây đội 2 trồng được là:

46 + 5 = 51 (cây)

Đáp số: 51 cây

- Đọc bài giải

Cả lớp nhận xét, thống nhất

- Theo dõi

- 2 hs Trong hình bên:

a) Cĩ 3 hình tam giác

- Nêu kết quả, giải thích

Cả lớp nhận xét, thống nhất

- Theo dõi

- Lắng nghe, ghi nhớ

*Rút kinh nghiệm

-ĐẠO ĐỨC CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (tiết 2) I/ MỤC TIÊU

1-Kiến thức: HS biết: Trẻ em cĩ bổn phận tham gia những việc nhà phù hợp với khả năng, chăm

làm việc nhà, thể hiện tình cảm của em đối với Ơng Bà, Cha Mẹ

2-Kỹ năng : -HS biết Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp

-KNS : KN đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng.

3-Thái độ : Cĩ thái độ khơng đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà HS biết yêu mến những người sống gọn gàng ngăn nắp

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

-Bộ tranh nhỏ để làm việc theo nhĩm ở HĐ2, Các thẻ bài, Đồ dùng chơi đĩng vai, VBT Đạo đức 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

C.Dạy bài mới:

1-Phần đầu: Khám phá: Giới thiệu bài, ghi tựa

2-Phần hoạt động: Kết nối:

a/ Hoạt động 1: Tự liên hệ:

«Mục tiêu: Giúp HS tự nhìn nhận, đánh giá sự tham

gia làm việc nhà của bản thân

«Cách tiến hành:

- Nêu câu hỏi: ở nhà em đã tham gia làm những

công việc gì? Kết quả của những công việc ấy ntn?

- Nhận xét – tuyên dương

+Sắp tới em mong muốn được tham gia những công

việc gì? Vì sao em lại thích những công việc đó?

=> Chúng ta hãy tìm những công việc nhà phù hợp

với khả năng và bày tỏ nguyện vọng tham gia của

mình với cha mẹ

-HS lắng nghe -Quét nhà, quét sân, cổng, lau nhà, bàn ghế, dọn mâm bát Sau khi làm những việc đó em được bố mẹ khen là sạch sẽ

-Lặt rau, cho gà ăn, nấu cơm

Vì em yêu quí Bố mẹ, thương Bố mẹ, muốn giúp đỡ mẹ rất vất vả

b/.Hoạt động 2: Đóng vai

«Mục tiêu:+HS biết cách ứng xử đúng trong tình

huống cụ thể +GDKNS: đảm nhận trách nhiệm.

«Cách tiến hành:

-Chia lớp làm ra 2 nhóm: mỗi nhóm đóng 1 vai

+Nhóm 1: Tình huống 1: -Hoà đang quyét nhà thì

bị bạn rủ đi chơi Hoà sẽ

+Nhóm 2: Tình huống 2: Anh (chị) của Hoà nhờ

Hoà gánh nước, cuốc đất Hoà sẽ

=> GV chốt lại: ở tình huống 1: các em cần làm

xong việc nhà sau đó mới đi chơi Như vậy nhà cửa

mới sạch sẽ, gọn gàng, bố mẹ vui lòng Tình huống

2: các em phải từ chối và giải thích rõ: em còn quá

nhỏ chưa làm được việc gánh nước,…

+Thảo luận và chuẩn bị đóng vai+Các nhóm lên đóng vai theo tình huống củamình

- Lớp nhận xét

- HS chú ý lắng nghe

c/ Hoạt động 3: Chơi trò chơi: “Nếu…thì…”

«Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì trong các tình

Trang 11

huống để thể hiện trách nhiệm của mình với cơng

việc gia đình

«Cách tiến hành:

GV chia lớp thành 2 nhĩm “Chăm” và “Ngoan”,

-GV phát phiếu giao việc

-Khi nhĩm “ Chăm ” đọc tình huống thì nhĩm “ Ngoan” phải cĩ câu TL và ngược lại + Nhĩm “ Chăm”: Viết chữ tiếp sau chữ Nếu:

a Nếu Mẹ đi làm về, tay xách túi nặng

b Nếu em bé uống nước

c Nếu nhà cửa bề bộn sau khi liên hoan

d Nếu anh hoặc chị của bạn quên khơng làm việc nhà đã được giao

+Nhĩm “Ngoan”: Viết chữ tiếp sau chữ Nếu: đ Nếu mẹ đang chuẩn bị nấu cơm

e Nếu quần áo phơi ngồi sân đã khơ

g.Nếu bạn được phân cơng làm một việc quá sức của mình… h.Nếu bạn muốn được tham gia làm một việc nhà khác ngồi những việc bố đã phân cơng… - Nhận xét - đánh giá nhĩm nào cĩ câu trả lời đúng thì nhĩm đĩ thắng cuộc - Nhĩm “ Ngoan” trả lời: thì em sẽ ra đĩn và xách đỡ mẹ thì em lấy nước cho bé uống thì em sẽ dọn dẹp ngay thì em sẽ

- Nhĩm “ Chăm” trả lời em giúp mẹ nhặt rau thì em rút vào và xếp thì em sẽ giải thích cho người lớn hiểu khả năng của mình .thì em sẽ tiếp tục làm nếu cịn thời gian. -HS lắng nghe 3-Phần cuối -Củng cố: GD:Tham gia làm việc nhà là quyền và bổn phận của mỗi người - Về nhà thực hiện theo bài học, làm BT 6 - Nhận xét chung tiết học -HS lắng nghe -HS thực hiện -Tiếp thu *Rút kinh nghiệm

-Tiếng Anh (Giáo viên bộ mơn) Thứ tư, ngày 27 tháng 10 năm 2020

TOÁN BẢNG CỘNG

Trang 12

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Thuộc bảng cộng đã học Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

 Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (3 phép tính đầu), bài 3/38

Kĩ năng:Biết giải bài toán về nhiều hơn.

Thái độ: Tính cẩn thận, ham học.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Kẻ, viết sẵn bảng (Bài 1, 2)

Học sinh:, SGK, Vở Toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ: Đặt tính rồi tính:

a) 36 + 27 b) 19 + 76

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:Bảng cộng

2 Dạy bài mới:

Bài 1/38:

9 cộng với một số

- Viết lên bảng 9 + 2 = ?

 Gọi HS nêu kết quả

- Cho học sinh bảng cộng theo nhóm 4

- Cả lớp sửa bài, giáo viên nhận xét

* 9 cộng với một số

 Đọc thuộc

- Hướng dẫn HS tự nhận biết tính chất giao

hoán của phép cộng

* 8 cộng với một số

- Hướng dẫn HS tự nhận biết tính chất giao

hoán của phép cộng

*7 cộng với một số

Hướng dẫn HS tự nhận biết tính chất giao

hoán của phép cộng

*6 cộng với một số

Hướng dẫn HS tự nhận biết tính chất giao

hoán của phép cộng

Bài 2/38:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu

- Hướng dẫn HS nêu cách tính, làm sách

- 3 học sinh nhanh nhất giành quyền sửa bài

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3/38:

- Gọi HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS nêu tóm tắt, làm vở

Tóm tắt:

- 2 hs

- Theo dõi

Tự lập bảng cộng

- Theo dõi

9 + 2 = 11

9 + 2 = 11 9 + 6 = 15

9 + 3 = 12 9 + 7 = 16

9 + 4 = 13 9 + 8 = 17

9 + 5 = 14 9 + 9 = 18

- VD:

2 + 9 = 11 3 + 9 = 12

4 + 9 = 13 5 + 9 = 14

8 + 3 = 11 8 + 6 = 14

8 + 4 = 12 8 + 7 = 15

8 + 5 = 13 8 + 8 = 16

3 + 8 = 11 4 + 8 = 12

5 + 8 = 13

7 + 4 = 11 7 + 6 = 13

7 + 5 = 12 7 + 7 = 14

4 + 7 = 11 5 + 7 = 12

6 + 5 = 11 6 + 6 = 12

5 + 6 = 11

Thực hành

- Tính

15 26 36

+ + +

9 17 8

24 43 44

-Cả lớp nhận xét, thống nhất

Bài giải:

Mai cân nặng:

28 + 3 = 31 (kg)

Đáp số: 31 kg

Trang 13

Hoa : 28kg

Mai nặng hơn Hoa: 3kg

Mai : kg?

- Hướng dẫn HS sửa bài

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

3 Củng cố - Hướng dẫn tự học ở nhà:

- Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học

- Chuẩn bị bài Luyện tập

- Đọc bài giải

Cả lớp nhận xét, thống nhất

- Theo dõi Lắng nghe, ghi nhớ

 Rút kinh nghiệm:

-TẬP ĐỌC BÀN TAY DỊU DÀNG

I MỤC TIÊU:

- Đọc rõ ràng, rành mạch tồn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc lời nhân vật phù

hợp với nội dung

- Hiểu nội dung: Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động

viên bạn học tập tốt hơn, khơng phụ lịng tin yêu của mọi người(trả lời được các CH trong SGK)

- Tình yêu thương, quý trọng, vâng lời thầy cơ giáo.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc

Bảng phụ viết câu, đoạn cần hướng dẫn

Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A BÀI CŨ

- Gọi HS đọc bài Người mẹ hiền và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- Nhận xét

B DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài:Hướng dẫn HS quan sát tranh

giới thiệu bài: Bàn tay dịu dàng

2 Luyện đọc:

2.1.GV đọc mẫu:Đọc diễn cảm tồn bài 1 lượt

2.2 HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

a) Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp từng câu

Theo dõi, sửa sai (nếu cĩ)

- Hướng dẫn đọc đúng các từ ngữ khĩ:

b) Đọc từng đoạn trước lớp:

- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt)

- 2 HS

Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Quan sát tranh, theo dõi

- Theo dõi

- Đọc nối tiếp từng câu

Luyện đọc: nặng trĩu, nỗi buồn, lặng

lẽ, buồn bã, trìu mến

- Đọc nối tiếp từng đoạn: 1, 2, 3

+ Đoạn 1: Từ đầu đến vuốt ve + Đoạn 2:Từ nhớ bà đến chưa làm bài tập

+ Đoạn 3: cịn lại

Cả lớp theo dõi

Trang 14

- Theo dõi, hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ và

thể hiện tình cảm qua giọng đọc

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới trong từng đoạn

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Hướng dẫn HS đọc thầm, trao đổi về câu hỏi:

+ Tìm những từ ngữ cho thấy An rất buồn khi bà

mới mất?

+ Vì sao An buồn như vậy?

+ Khi biết An chưa làm bài tập, thái độ của thầy

- Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của thầy giáo

đối với An?

 Thầy giáo của An rất thương yêu học trò Thầy

hiểu và cảm thông được với nỗi buồn của An, biết

khéo léo động viên An Tấm lòng yêu thương của

thầy, bàn tay dịu dàng của thầy đã an ủi, động viên

An, làm em quyết tâm học tập để đáp lại lòng tin

yêu của thầy

4 Luyện đọc lại:

- Tổ chức thi đọc toàn bài

- Nhận xét, tuyên dương

- Luyện đọc:

+ Thế là/ chẳng bao giờ An còn được nghe

bà kể chuyện cổ tích,/ chẳng bao giờ An còn được bà âu yếm,/vuốt ve //

+Thưa thầy,/ hôm nay/ em chưa làm bài

tập.//

+ Tốt lắm!// Thầy biết em nhất định sẽ làm!// - Thầy khẽ nói với An.//

- Theo dõi, đọc chú giải: âu yếm, thì thào, trìu mến, mới mất, đám tang

- Sinh hoạt nhóm 3: Mỗi hs đọc 1 đoạn,nhận xét, góp ý rồi đổi lại

- Các nhóm thi đọc: từng đoạn, cả bài

+ Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng xoa đầu

An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến,thương yêu

+ Vì thầy cảm thông với nỗi buồn của An,với tấm lòng thương yêu bà của An Thầyhiểu An buồn nhớ bà nên không làm đượcbài tập chứ không phải An lười biếng,không chịu làm bài

- Vì: Sự cảm thông của thầy đã làm An cảmđộng / An cảm động trước tình thương yêucủa thầy, An muốn làm thầy vui lòng / Tấmlòng thương yêu, bàn tay dịu dàng của thầy

đã an ủi An, làm em thấy phải quyết tâmhọc tập để đáp lại lòng tin yêu của thầy

+ Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An Bàn tay thầy dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu.

Khi nghê An hứa sang mai sẽ làm bài tập,

thầy khen quyết định của An: “Tốt lắm!” và

tin tưởng nói: “Thầy biết em nhất định sẽlàm”

- 1 số nhóm đọc phân vai: người dẫn chuyện, An, thầy giáo

Cả lớp theo dõi, bình chọn

Trang 15

5 Củng cố - Hướng dẫn tự học ở nhà:

Đặt tên khác thể hiện ý nghĩa bài

+ Xem lại bài

+ Chuẩn bị bài sau: ơn tập

- Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học

- Yêu lắm bàn tay thầy, người thầy của em

- Lắng nghe, ghi nhớ

 Rút kinh nghiệm:

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI, DẤU PHẨY - PP

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết và bước đầu biết dùng một số từ chỉ hoạt động, trạng thái của lồi vật và sự vật trong

câu(BT1, BT2)

- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu(BT3).

- Có thói quen dùng đúng từ, nói viết thành câu

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ ở bài 1, 2, 3

Học sinh: SGK, vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A BÀI CŨ

- Yêu cầu HS điền từ chỉ hoạt động vào chỗ trống: a)

Thầy Thái mơn Tốn

b) Tổ trực nhật lớp.c) Cơ Hiền bài rất hay.d) Bạn

Hạnh truyện

B DẠY BÀI MỚI

1.Giới thiệu bài:Nêu y/c, giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:Hướng dẫn HS làm bài:

+ Nĩi tên các con vật, sự vật trong mỗi câu

+ Tìm từ chỉ hoạt động (của lồi vật), trạng thái (của sự

vật) trong từng câu

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3:

- 2 hs + dạy, + quét, làm vệ sinh, + giảng + đọc, xem

Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Theo dõi

+ Con trâu, đàn bị: từ chỉ lồi vật Mặt trời:

từ chỉ sự vật

a) Con trâu ăn cỏ.

b) Đàn bị uống nước dưới sơng.

c) Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ.

- Chọn từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống

Con mèo, con mèo

Đuổi theo con chuột Giơ vuốt, nhe nanh Con chuột chạy quanh Luồn hang luồn hốc

- Một số nhĩm nêu kết quả

Cả lớp theo dõi, thống nhất

- Cĩ thể đặt dấu phẩy vào những chỗ nào

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w