- Giáo dục tính cẩn thận khi làm tính. - Nhận xét tiết học. - Điền số thích hợp. - HS thi đua làm bảng nhóm.. Kể chuyện Tìm ngọc I. Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện 2*. B[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2.2 TUẦN 17
(Thực hiện từ ngày 25/12/2017 đến ngày 29/12/2017)
Chiều 1 2 Rèn Toán Rèn đọc Ôn bài: Ôn tập về phép cộng và phép trừ Ôn bài: Tìm ngọc Cô Mỳ dạy
3 Rèn C Tả Ôn Nghe – viết : Tìm ngọc
2 HĐTNST Sắp xếp và trang trí góc học tập của em
3 Âm Nhạc Học hát: Dành cho địa phương tự chọn 17 (Cô
Phương dạy)
Chiều 1 2 Rèn KC Rèn TLV Ôn bài: Tìm ngọc Ôn bài: Khen ngợi Kể ngắn về con vật
Lập thơi gian biểu.
3 Thể dục Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”, “Nhóm ba
nhóm bảy”, “Vòng tròn”, “Bỏ khăn” (T1) 33
(Thầy Nam dạy) Năm
3 LT& Câu Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu Ai thế nào ? 17
1 Rèn Toán Ôn bài: Ôn tập về hình học
2 Rèn LT&C Ôn bài: Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu Ai
Trang 2Chiều thế nào ?
3 Đạo đức Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng (T1) 17 KNS
Sáu
29/12
2 Thủ công Gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm
Chiều 1 2 Rèn CT Rèn TLV Ôn Tập chép : Gà “tỉ tê” với gà Ôn bài: Ngạc nhiên, thích thú Lập thơi
2.Giải bài tóan về nhiều hơn
3.Phát triển tư duy toán học, KN vận dụng cho học sinh
*BT cần làm bài 1, bài 2, bài 3 (a, c), bài 4
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Ghi bảng bài 3,4
2 Học sinh: Sách, vở BT, bảng con, nháp
III Các hoạt động dạy học :
2’
3’
30’
1 Ổn định
- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 2 HS lên đọc thuộc bảng cộng 6 và
Trang 3a) Giới thiệu bài – Ghi tên bài.
b) HD thực hành.
Bài 1 Tính nhẩm :
- Bài yêu cầu gì ?
- Tổ chức cho HS nêu miệng
- Viết bảng: 9 + 7 = ?
- Viết tiếp: 7 + 9 = ? có cần nhẩm để tìm
kết quả ? Vì sao ?
- Viết tiếp: 16 – 9 = ?
- 9 + 7 = 16 có cần nhẩm để tìm 16 – 9 ?
vì sao ?
- Đọc kết quả 16 – 7 ?
- Yêu cầu học sinh chơi trò chơi “Truyền
điện” thực hiện tiếp các phép tính
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Yêu cầu gì ?
- Khi đặt tính phải chú ý gì ?
- Bắt đầu thực hiện tính từ đâu ?
- Gọi 6 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm
bảng con
- Nhận xét
- Nêu cụ thể cách tính : 38 + 42, 36 + 64,
81 – 27, 100 – 42
Bài 3: Yêu cầu gì ?
- Chia nhóm tổ chức cho HS thi đua làm
bảng nhóm
- Nhận xét
- Hỏi: 9 + 8 = ?
- Hãy so sánh 1 + 7 và 8 ?
- HS ghi tên bài vào vở
- HS nêu : Bài 1:Tính nhẩm
- HS nhẩm và nêu kết quả
- Nhẩm, báo kết quả: 9 + 7 = 16
- Không cần vì đã biết: 9 + 7 = 16, có thể ghi ngay 7 + 9 = 16 Vì khi đổi chỗ các
số hạng thì tổng không đổi
- Nhẩm: 16 – 9 = 7
- Không cần vì khi lấy tổng trừđi số hạng này sẽ được số hạng kia
- 16 – 7 = 9
- HS chơi trò chơi truyền điện nhẩm và nêu kết quả các phép tính còn lại
8 + 4 = 12 6 + 5 = 11 2 + 9 = 11
4 + 8 = 12 5 + 6 = 11 9 + 2 = 11
12 – 8 = 4 11 – 6 = 5 11 – 2 = 9
12 – 4 = 8 11 – 5 = 6 11 – 9 = 2
- Nhận xét
- Bài 2: Đặt tính
- Đặt sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục
- Từ hàng đơn vị
- 6 lên bảng làm Lớp làm bảng con
a) 38 47 36
+ 42 + 35 + 64
80 82 100
b) 81 63 100
- 27 - 18 - 42
54 45 58
- Nhận xét - HS trả lời Bài 3:Nhẩm rồi ghi kết quả HS thi đua làm bảng nhóm a) + 1 + 7
9 + 8 = 17 c) 9 + 6 = 15 9 + 1 + 5 = 16
- Nhận xét
9 + 8 = 17 1 + 7 = 8
17 10
00 9
Trang 42’
- Vậy 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9 + 8
không vì sao ?
- Kết luận: Khi cộng một số với một tổng
cũng bằng cộng số ấy với các số hạng của
tổng
Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng gì ?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp
- Về nhà xem lại các bài tập, ôn bảng
cộng, trừ Chuẩn bị trước tiết tiếp theo
- Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 ta ghi ngay kết quả là 17
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc đề
- HS trả lời
- HS trả lời
- Bài toán về nhiều hơn
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm Bài giải
Số cây lớp 2B trồng được là:
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây
2.2*.Trả lời được câu hỏi 4
3.Giáo dục HS biết yêu thương các vật nuôi trong nhà
II Chuẩn bị :
1.Giáo viên: Tranh: Tìm ngọc
2.Học sinh: Sách Tiếng việt
III Phương pháp – Kĩ thuật :
- Động não,thảo luận nhóm, trình bày ý kiến
IV Các hoạt động dạy học :
2’ Tiết 1 1 Ổn định
- Tổ chức cho HS hát - Ban văn nghệ thực hiện
Trang 530’
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi HS lên đọc bài Quà của bố và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- Trực quan: Tranh: Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Thái độ của những nhân vật trong tranh ra
sao ?
- Chỉ vào bức tranh: (Truyền đạt) Chó mèo
là những vật nuôi trong nhà rất gần gũi với
các em Bài học hôm nay sẽ cho các em
thấy chúng thông minh và tình nghĩa như
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV theo dõi, rút ra các từ khó cho HS
luyện đọc lại
Đọc từng đoạn trước lớp.
- Gọi HS chia đoạn
- Bảng phụ: Giáo viên giới thiệu các câu
cần chú ý cách đọc
- HDHS cách ngắt, nghỉ khi đọc
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Hướng dẫn đọc chú giải sau mỗi đoạn
- GV ghi bảng các từ : - Long Vương
- PP: thảo luận, động não
- Chó và Mèo đang bên cạnh một chàngtrai
- HS nêu cách ngắt, nghỉ câu dài
- Xưa / có chàng trai / thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước / liền bỏ tiền ra mua, / rồi thả rắn đi // Không ngờ / con rắn ấy là con của Long Vương
- Mèo liền nhảy tới / ngoạm ngọc / chạy biến // Nào ngờ, / vừa đi một quãng / thì có con quạ sà xuống / đớp ngọc / rồi bay lên cao //
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài
Trang 6Câu 1 : Do đâu chàng trai có viên ngọc
quý ? (Có thể tách nhỏ câu hỏi)
- Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai
đã làm gì ?
- Con rắn đó có gì kì lạ ?
- Long Vương tặng chàng trai vật quý gì ?
Câu 2 : Ai đánh tráo viên ngọc ?
- Vì sao anh ta tìm cách đánh tráo viên
ngọc ?
- Thái độ của anh chàng ra sao ?
Câu 3 : Mèo và Chó làm cách nào để lấy
lại viên ngọc ?
- Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc
mang về ?
- Khi đó, Chó - Mèo đã làm gì ?
- Lần này con nào sẽ mang ngọc về?
- Chúng có mang ngọc về được không? Vì
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Giáo dục tư tưởng :
- Bỏ tiền ra mua rồi thả rắn đi
- Là con của Long Vương
- Một viên ngọc quý
- HS đọc đoạn 2
- Người thợ kim hoàn
- Vì anh biết đó là viên ngọc quý
- Mèo đội trên đầu
- Không vì bị quạ lớn đớp lấy rồi baylên cao
- Giả vờ chết để lừa quạ
- Qụa mắc mưu, van lạy xin trả ngọc
- Chàng trai mừng rỡ
- HS đọc đoạn 6
- Thông minh, tình nghĩa
- Chó, Mèo là những con vật gần gũi
Trang 73 Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
*Bài tập cần làm, bài 1, 2, 3(a,c) 4 ĐCND theo 896 bỏ bài 5.
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Ghi bảng bài 4 - 5
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III Các hoạt động dạy học :
2’
3’
30’
1 Ổn định
- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2 Kiểm tra bài cũ :
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền
điện”
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Yêu cầu gì ?
- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi
Trang 82’
-Yêu cầu HS thực hiện vào bảng con HS
lên bảng làm bài
- Nêu cách thực hiện phép tính :
90 – 32, 56 + 44, 100 - 7
- Nhận xét
Bài 3 : Yêu cầu làm gì ?
- Viết bảng :
17 - 3 - 6
- Điền số mấy vào ô trống ?
- Ở đây ta thực hiện liên tiếp mấy phép trừ ?
Thực hiện từ đâu ?
- Viết : 17 – 3 – 6 = ?
- Kết luận : 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi trừ đi
một tổng ta có thể thực hiện trừ liên tiếp
các số hạng của tổng
- Tổ chức cho HS thi đua làm ý b vào bảng
nhóm
– Nhận xét, tuyên dương
Bài 4 :
- Gọi HS đọc đề.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở,1 HS lên
bảng làm
- Chấm 1 số bài, nhận xét
4 Củng cố :
- Giáo dục tính cẩn thận khi làm tính
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Ôn bài và xem trước tiết tiếp theo
- HS làm bảng con 1 số em lên bảng làm
a) 68 56 82
+ 27 + 44 - 47
95 100 35
b) 90 71 100
- 32 - 25 - 7
58 46 93
- Nhận xét - Điền số thích hợp + Điền 14 vì 17 – 3 = 14 + Điền 8 vì 14 – 6 = 8 - 2 phép trừ, thực hiện từ trái sang phải - HS nhẩm kết quả : 17 – 3 = 14, 14 – 6 = 8 - HS nhắc lại - HS lắng nghe - HS thi đua làm bảng nhóm b) - 4 - 2
- Nhận xét
- 1 HS đọc đề
- Thùng to 60 lít, thùng bé ít hơn 22 lít
- Thùng bé đựng bao nhiêu lít ?
- Bài toán về ít hơn.
- HS thực hiện
Bài giải Thùng bé đựng được số lít nước là:
60 – 22 = 38 (l) Đáp số : 38 l
- Nhận xét
- HS lắng nghe
- Nhận xét
- Nhận xét
****************************
Tiết 2
Trang 9Kể chuyện Tìm ngọc
I Mục tiêu :
1 Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
2* Biết kể lại được toàn bộ câu chuyện
3 GD HS phải đối xử thân ái với vật nuôi trong nhà bởi chúng thực sự là những người bạn trong nhà của con người
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Tranh “Tìm ngọc”
2 Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1HS lên kể lại câu chuyện Con chó
của hàng xóm và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu chia nhóm
- GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của
ông thợ kim hoàn ?
- Tranh 4 : Tranh vẽ cảnh ở đâu ?
- Cứu con rắn Rắn là con Long Vương
và được Long Vương tặng viên ngọc
Trang 102’
- Chuyện gì đã xảy ra với Chó và Mèo ?
- Tranh 5 : Chó, Mèo đang làm gì ?
- Vì sao Quạ bị Mèo vồ ?
-Tranh 6 : Hai con vật mang ngọc về thái
độ của chàng trai ra sao ?
- Theo em hai con vật đáng yêu ở chỗ
nào ?
- GV nhận xét
- Gọi HS lên thi kể
- Giáo viên theo dõi, đặt câu hỏi gợi ý
khi thấy HS lúng túng
- Nhận xét: giọng kể, điệu bộ, nét mặt
- Tuyên dương cá nhân, nhóm kể hay
Bài 2 Kể toàn bộ câu chuyện
- Mèo vồ Quạ vì Quạ đớp ngọc trên đầu Mèo – Quạ lạy – trả ngọc
- Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
1 Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài tóm tắt câu chuyện “Tìm ngọc”
2 Làm đúng BT2; BT3 a/b Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Giáo dục học sinh biết các con vật nuôi trong nhà rất có tình nghĩa
II Chuẩn bị :
1 GV : Viết sẵn đoạn tóm tắt truyện “Tìm ngọc” bảng nhóm các bài tập
2 HS : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Cho HS viết bảng con các từ : ngoài
Trang 11a) Giới thiệu bài – Ghi tựa bài
b) Hướng dẫn nghe – viết.
++ Hướng dẫn chuẩn bị :
+Nội duang đoạn viết :
- Trực quan : Bảng phụ
- Giáo viên đọc mẫu bài viết
- Đoạn văn nói về nhân vật nào ?
- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc ?
- Nhờ đâu Chó, Mèo lấy được ngọc ?
- Chó, Mèo là những con vật như thế
nào ?
++ Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong bài những chữ nào cần viết hoa
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Tổ chức cho HS thi đua làm bảng
nhóm
- Gọi các nhóm lên trình bày bài
- Hướng dẫn sửa bài, nhận xét
- Nhận xét, chốt lời giải đúng và tuyên
dương nhóm tìm được nhiều từ, nhanh,
- Thông minh mưu mẹo
- Thông minh, tình nghĩa
- Đổi vở sửa lỗi cho nhau, nhận xét
- Điền vào chỗ chấm ui hay uy ?
- Trao đổi nhóm ghi ra bảng nhóm
- Đại diên nhóm đọc kết quả
+ Chàng trai xuống thủy cung được Long Vương tặng cho viên ngọc quý.
+ Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi.
+ Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm.
- Nhận xét
- HS thực hiện
Trang 12- Xem lại bài viết, rèn viết lại các từ khó
hay mắc lỗi Xem trước bài tiếp theo
I Mục tiêu :
1 Kể tên những hoạt động dễ gây ngã và nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường
2 Chọn những trò chơi để phòng tránh té ngã
3 Có ý thức trong việc chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh ngã khi ở trường
*KNS: Từ chối không tham gia vào các trò chơi nguy hiểm, nên và không nên làm gì đểphòng té ngã
II Chuẩn bị :
1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 36, 37 Bảng nhóm
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
III Phương pháp – Kĩ thuật :
- Suy nghĩ, thảo luận cặp đôi.
IV Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu công việc của Cô Hiệu Trưởng?
- Nêu công việc của GV?
- Bác lao công thường làm gì?
- HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở
- Đuổi bắt, chạy nhảy, đu quay,
Trang 13hay trò chơi dễ gây ngã và gây nguy hiểm
cho bản thân và người khác khi ở trường.
Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận
ĐDDH: SGK
*Bước 1: Động não
- GV nêu câu hỏi, mỗi HS nói 1 câu:
+ Kể tên những hoạt động dễ gây nguy
hiểm ở trường?
- GV ghi lại các ý kiến lên bảng
*Bước 2: Làm việc theo cặp
- Treo tranh hình 1, 2, 3, 4 trang 36, 37,
+ Bức tranh thứ tư minh họa gì ?
+ Trong những hoạt trên, những hoạt động
nào dễ gây nguy hiểm ?
+ Hậu quả xấu nào có thể xảy ra ? Lấy VD
cụ thể cho từng hoạt động
+ Nên học tập những hoạt động nào?
- Kết luận: Chạy đuổi nhau trong sân
trường, chạy và xô đẩy nhau ở cầu thang,
trèo cây, với cành qua cửa sổ là rất nguy
hiểm không chỉ cho bản thân mà có khi
nguy hiểm cho người khác
Hoạt động 2: Lựa chọn trò chơi bổ ích
- Nhảy dây, đuổi bắt, trèo cây, chơi bi, …
- Nhoài người ra khỏi cửa sổ tầng hai, vịn cành để hái hoa
- Một bạn trai đang đẩy một bạn khác trên cầu thang
- Các bạn đi lên, xuống cầu thang theo hàng lối ngay ngắn
- Đuổi bắt, trèo cây, nhoài người ra cửa
sổ, xô đẩy ở cầu thang, …
Trang 142’
+ Thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Nhóm em chơi trò gì ?
+ Em cảm thấy thế nào khi chơi trò này?
+ Theo em trò chơi này có gây tai nạn cho
bản thân và các bạn khi chơi không?
+ Em cần lưu ý điều gì trong khi chơi trò
này để khỏi gây ra tai nạn?
c) Thực hành
Hoạt động 3: Làm phiếu bài tập
++ Mục tiêu : HS nêu được những việc
nên làm và không nên làm để phòng tránh
ngã khi ở trường.
Phương pháp: Thi đua
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát cho
mỗi nhóm một phiếu bài tập Yêu cầu các
nhóm thi đua xem trong cùng một thời
gian, nhóm nào viết được nhiều ý trong
phiếu bài tập là nhóm đó thắng cuộc
(Tiết 1 Rèn Toán + Tiết 2 HĐTNST cô Mạch dạy)
(Tiết 3 Âm nhạc cô Phương dạy)
************************************************************************ NS: 20/12/2017
Trang 15Rèn kể chuyện
Ôn bài : Tìm ngọc
I Mục tiêu :
1 Ôn dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
2* Ôn biết kể lại được toàn bộ câu chuyện
3 GD HS phải đối xử thân ái với vật nuôi trong nhà bởi chúng thực sự là những người bạn trong nhà của con người
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Tranh “Tìm ngọc”
2 Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1HS lên kể lại câu chuyện Tìm ngọc
và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu chia nhóm
- GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của
truyện
- Gọi HS lên thi kể
- Giáo viên theo dõi, đặt câu hỏi gợi ý
khi thấy HS lúng túng
- Nhận xét: giọng kể, điệu bộ, nét mặt
- Tuyên dương cá nhân, nhóm kể hay
Bài 2 Kể toàn bộ câu chuyện
- Khen Chó và Mèo vì chúng thông minh,tình nghĩa
- Nhận xét
- Tập kể lại chuyện
***************************************
Trang 16Tiết 2
Rèn Tập làm văn
Ôn bài : Khen ngợi Kể ngắn về con vật Lập thơi gian biểu
I Mục tiêu :
1 Ôn dựa vào câu và mẫu câu cho trước, nói được câu tỏ ý khen
2 Ôn kể được một vài câu về con vật nuôi quen thuộc trong nhà Biết lập thời gian
biểu ( nói hoặc viết ) một buổi tối trong ngày
3 Có ý thức bảo vệ loài vật trong thiên nhiên
KNS : kiểm soát cảm súc, quản lý thời gian, lắng nghe tích cực
IV Các hoạt động dạy học :
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc bài văn kể về con vật mà em yêu
Bài 1: Thêm các từ chà, thật, làm sao vào
đầu câu hoặc cuối câu để biến đổi mỗi câu
sau thành câu có câu khen Nhớ đặt dấu
- GV nhắc nhở HS: Chú ý nói lời khen
ngợi một cách tự nhiên thể hiện thái độ
thán phục của em trước người và vật
- GV tổ chức cho HS trả lời theo cặp
- Đại diện 1 số cặp trình bày:
a) Con voi kia to Chà con voi này to quá !b) Con thỏ của bé Hương trắng
Con thỏ của bé Hương mới trắng làm