1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

Giao an Tuan 20 Lop 2

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 82,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

con. - HS tập viết chữ Quê vào bảng con. Hướng dẫn viết vở: - Cho HS viết bài vào vở. Củng cố: GV nhắc lại nội dung bài. Nhận xét chung tiết học. Dặn dò: Chuẩn bị bài sau... Kiến thức:H[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Hiểu nội dung: Con người chiến thắng Thần Giú, tức là chiến thắng thiờn

nhiờn - nhờ vào quyết tõm và lao động, nhưng cũng biết sống thõn ỏi, hoà thuận vớithiờn nhiờn nhiờn (trả lời được CH1, 2, 3, 4)

2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đỳng chỗ; đọc rừ lời nhõn vật trong bài.

3 Thỏi độ: Cú ý thức bảo vệ mụi trường biển đảo, hải đảo

2 Kiểm tra bài cũ: Tiết 1

- Đọc bài: Thư Trung thu

+ Qua bài cho em biết điều gỡ ? (Tỡnh thương yờu của Bỏc Hồ với thiếu nhi.)

- GVnhận xột

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- GV nờu mục đớch, yờu cầu giờ học

3.2 Luyện đọc đoạn 1, 2, 3:

- GV đọc mẫu, túm tắt nội dung,

hướng dẫn cho HS cỏch đọc bài

- HS nghe

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

a) Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- GV theo dõi uốn nắn HS đọc

b) Đọc từng đoạn trớc lớp

- Giúp HS nhận biết các đoạn trong bài

- Bài chia làm 5 đoạn (các đoạn đợc

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

kết hợp giải nghĩa từ - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.

Trang 2

+ Đồng bằng: vùng đất rộng, bằng phẳng + Hoành hành: làm nhiều điều ngang ng-

ợc trên khắp một vùng rộng, không kiêng

nể ai

+ Ngạo nghễ: coi thờng tất cả.

+ Vững chãi: chắc chắn, khó bị lung lay + Đẵn: chặt.

+ Ăn năn: hối hận về lỗi lầm của mình.

c) Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3

nổi giận ? + Gặp ông Mạnh, Thần Gió xô ông ngãlăn quay Khi ông nổi giận, Thần Gió còn

cời ngạo nghễ, chọc tức ông

- Cho HS quan sát tranh, ảnh về giông

bão, nhận xét sức mạnh của thần gió

+ Kể việc làm của ông Mạnh chống lại

Thần Gió ? + Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà Cả balần nhà đều bị quật đổ nên ông quyết định

xây một ngôi nhà thật vững chãi Ông đẵnnhững cây gỗ lớn nhất làm cột, chọnnhững viên đá thật to để làm tờng

- Đọc lại đoạn 1, 2, 3 - 2, 3 HS đọc lại

+ Rừ ràng đờm qua Thần Giú đó giận

dữ, /lồng lộn/ mà khụng thể xụ đổ ngụi

nhà //

+ Từ đú, / Thần Giú thường đến thăm

ụng, / đem cho ngụi nhà khụng khớ mỏt lành từ biển cả và hương thơm ngào ngạt

của cỏc loài hoa //

- 2 HS đọc lại 2 cõu trờn

- Nhận xột

- Yờu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Yờu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

c) Đọc đoạn trong nhúm - HS đọc theo nhúm 2

- GV theo dừi cỏc nhúm đọc

d) Thi đọc giữa cỏc nhúm - Đại diện cỏc nhúm thi đọc

- Nhận xột cho cỏc nhúm

Trang 3

e) Đọc cả 2 đoạn - 1 HS đọc cả 2 đoạn.

3.5 Tìm hiểu đoạn 4, 5:

+ Hình ảnh năo chứng tỏ Thần Gió

phải bó tay ?

+ Hình ảnh cđy cối xung quanh ngôi nhă

đổ rạp trong khi ngôi nhă vẫn đứng vững.+ Ông Mạnh đê lăm gì để Thần Gió

trở thănh bạn của mình ?

+ Khi Ông Mạnh thấy Thần Gió đến nhẵng với vẻ ăn năn, biết lỗi, ông đê an ủiThần, mời Thần thỉnh thoảng tới chơi.+ Hănh động kết bạn với Thần Gió

của Ông Mạnh cho thấy ông lă người

người đê chiến thắng thiín nhiín

- GV gợi ý cho HS níu nội dung của

băi

- HS níu

- GV nhận xĩt, chốt ý đúng, (bảng

phụ)

* Nội dung: Con người chiến thắng Thần

Gió, tức lă chiến thắng thiín nhiín - nhờ văoquyết tđm vă lao động, nhưng cũng biếtsống thđn âi, hoă thuận với thiín nhiínnhiín

- 1, 2 HS đọc lại nội dung của băi

3.6 Luyện đọc lại:

- Đọc theo câch phđn vai - Mỗi nhóm 3 em, tự phđn vai (người dẫn

chuyện, Ông Mạnh, Thần Gió), luyệnđọc

- Câc nhóm đọc

- GV vă HS nhận xĩt, bình chọn cỏ

nhõn, nhóm đọc hay

4 Cñng cỉ:

- GV nh¾c l¹i nội dung băi

- Câc em phải lăm gì để bảo vệ môi trường biển đảo, hải đảo ?

+ Biết yíu thiín nhiín, bảo vệ thiín nhiín, bảo vệ môi trường biển đảo, hải đảo sạch, đẹp,

Trang 4

- Lập được bảng nhân 3.

- Nhớ được bảng nhân 3

- Giải được bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3)

- Đếm thêm 3

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II Các hoạt động dạy- học:

1 Giáo viên: Tấm bìa Bảng phụ bài 2

Trang 5

3.1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học

3.2 Hướng dẫn HS lập bảng nhân 3:

- GV giới thiệu các tấm bìa

- Lấy một tấm bìa gắn lên bảng, hỏi:

+ Tấm bìa có mấy chấm tròn ?

+ Ta lấy một tấm bìa tức là lấy mấy

chấm tròn ?

+ 3 chấm tròn được lấy mấy lần ?

- Giới thiệu cách viết

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả

vào SGK

- Nhận xét, chữa bài

- Gọi HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết có tất cả bao nhiêu HS ta

làm như thế nào ?

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài vào vở,

1 em giải bài trên bảng phụ

- Cho HS gắn bài lên bảng

- Nhận xét, chữa bài

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào SGK

- Chữa bài

+ Nhận xét đặc điểm của dãy số ?

- Yêu cầu HS đếm thêm 3 từ 3 đến 30,

+ Hỏi có tất cả bao nhiêu HS

Bài 3(97) Đếm thêm 3 rồi viết số

1 8

21 2 4

2 7

30

+ Bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số đều bằng

số đứng ngay trước nó cộng với 3

4 Củng cố:

- GV nhắc lại nội dung bài

Trang 6

1 Kiến thức:Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi.

2 Kĩ năng: Làm được BT(2) a/ b, hoặc BT(3) a/ b.

3 Thái độ: HS có ý thức rèn chữ, giữ vở Giữ vệ sinh môi trường.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học

3.2 Hướng dẫn HS viết bài:

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc đoạn viết trên một lần - 1, 2 HS đọc lại đoạn viết

+ Đoạn viết này ghi lời của ai trong

Chuyện bốn mùa ?

+ Lời của bà Đất

+ Bà Đất nói gì ? + Bà Đất khen các nàng tiên, mỗi người

mỗi vẻ, đều có ích, đều đáng yêu

+ Đoạn viết có những tên riêng nào ? - Xuân, Hạ, Thu, Đông

+ Những tên riêng ấy phải viết như thế

nào ?

+ Viết hoa chữ cái đầu

- Cho HS viết bảng - HS viết bảng con: Tựu trường, ghét,

ấp ủ,

b) Học sinh nghe viết bài vào vở - HS nghe viết bài vào vở

- GV quan sát HS nghe viết bài - HS tự soát lỗi sửa lại lỗi sai ra lề vở

3.3 Chữa, chữa bài:

Trang 7

- Cho HS làm bài vào VBT, 1 HS làm

bài trên bảng phụ

- Cả lớp làm bài vào VBT, 1 HS làmbài trên bảng phụ

+ Mồng một lưỡi trai, Mồng hai lá lúa.

+ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.

- Nhận xét, chữa bài Ngày tháng mười chưa cười đã tối

- Gọi HS đọc yêu cầu Bài 3(7): Tìm trong Chuyện bốn mùa:

a) 2 chữ bắt đầu bằng l, 2 chữ bắt đầu bằng n.

- Cho HS làm bài vào bảng con - l : lộc, lá, làm,

1 Kiến thức: Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3).

2 Kĩ năng: Thuộc bảng nhân 3 Giải được bài toán có một phép nhân (trong

3.1 Giới thiệu bài:

Trang 8

- Yêu cầu HS làm bài vào

- Cho HS đổi chéo SGK

để kiểm tra bài của nhau

- HS đổi chéo SGK để kiểm tra bài của nhau

- GV nhận xét chung - Nhận xét

× 4 × 2 × 10

× 1 × 8 ×6

- Gọi HS đọc đề toán Bài 3 (98).

+ Bài toán cho biết gì ? + Mỗi can đựng 3 lít dầu

+ Bài toán hỏi gì ? + 5 can đựng bao nhiều lít dầu

- Yêu cầu HS nêu miệng

- Gọi HS đọc bài toán Bài 4(98) Làm vở

- Nêu miệng tóm tắt rồi

giải bài vào vở, 1 em giải

- Gọi HS đọc yêu cầu Bài 5(98)

- Yêu cầu HS làm bài vào

Trang 9

4 Củng cố: GV nhắc lại nội dung bài NhËn xÐt chung tiÕt häc

5 DÆn dß: ChuÈn bÞ bµi sau.

- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự nội dung câu chuyện (BT1)

- Biết kể từng đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự

2 Kĩ năng: Chăm chú nghe bạn kể và biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 1 nhóm 6 HS phân vai dựng

lại câu chuyện “Chuyện bốn mùa”

- GV nhận xét từng HS

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học

3.2 Hướng dẫn kể chuyện:

- Gọi HS đọc yêu cầu * Xếp lại thứ tự các tranh theo đúng nội

dung câu chuyện “Ông Mạnh thắngThần Gió”

- Để xếp lại thứ tự 4 tranh theo đúng

nội dung câu chuyện, các em phải quan

sát kỹ từng tranh

- HS quan sát từng tranh

- Gọi HS sắp xếp lại thứ tự 4 tranh - HS thực hiện

+ Tranh 4 trở thành tranh 1 + Thần Gió xô ngã ông Mạnh

+ Tranh 2 vẫn là tranh 2 + Ông Mạnh vác cây, khiêng đá dựng

nhà

+ Tranh 3 vẫn là tranh 3 + Thần Gió tàn phá làm cây cối xung

Trang 10

+ Tranh 1 đưa về vị trí 4.

quanh đổ rạp nhưng không thể xô đổngôi nhà của ông Mạnh

+ Thần Gió trò chuyện cùng ông Mạnh

- Gọi HS đọc yêu cầu * Kể lại toàn bộ câu chuyện

+ Câu chuyện có những nhân vật nào? + Người dẫn chuyện, ông Mạnh, Thần

* Đặt tên khác cho câu chuyện

- Yêu cầu từng HS tiếp nối nhau nói tên

các em đặt cho câu chuyện

- HS tiếp nối đặt tên cho câu chuyện.+ Ông Mạnh và Thần Gió

+ Thần Gió và ngôi nhà nhỏ

+ Ai thắng ai ?

4 Củng cố:

+ Truyện ông Mạnh thắng Thần Gió cho các em biết điều gì ?

+ Con người có khả năng chiến thắng thiên nhiên

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau

Tiết 3:

Tập viết:

Ch÷ hoa Q

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Viết đúng chữ hoa Q (1 dòng cỡ vừa, 2 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu

ứng dụng: Quê (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Quê hương tươi đẹp (3 dòng)

2 Kĩ năng: HS có kĩ năng viết chữ đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS viết bảng con: P ; Phong

- GV nhận xét,chữa lỗi

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học

3.2 Hướng dẫn viết chữ hoa Q

a) Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

Trang 11

chữ hoa Q.

- GV giới thiệu mẫu chữ hoa Q. - HS quan sát

+ Chữ Q có độ cao mấy li ? + Cao 5 li

+ Chữ Q gồm mấy nét ? + Gồm 2 nét, nét 1 giống chữ O, nét 2 là

nét lượn ngang, giống như một dấu ngãlớn

- GV vừa viết mẫu vừa nhắc lại cách viết -HS quan sát

+ Nét 1: viết như viết chữ O

+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia

b) Hướng dẫn cách viết trên bảng con

bút xuống gần đường kẻ 2, viết nétlượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài,

+ Các chữ còn lại cao mấy li ? + Các chữ còn lại cao 1 li

c) Hướng dẫn HS viết chữ Quê vào bảng

- GV chữa 5 - 7 bài, nhận xét - Chữa bài

4 Củng cố: GV nhắc lại nội dung bài Nhận xét chung tiết học.

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.

Trang 12

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc bài: ễng Mạnh thắng Thần Giú

+ 2 em tiếp nối nhau đọc bài, trả lời cõu hỏi theo nội dung bài

- GV nhận xột

3 B i m i:à ớ

3.1 Giới thiệu bài:

- GV nờu mục đớch, yờu cầu giờ học

3.2 Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài, túm tắt nội

dung bài, hướng dẫn cho HS cách

đọc bài

- HS nghe

- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ:

a) Đọc từng cõu - HS tiếp nối nhau đọc từng cõu

- GV theo dừi uốn nắn cỏch đọc

b) Đọc từng đoạn trước lớp

- GV giỳp HS nhận biết cỏc đoạn

Trang 13

trong bài.

- Bài chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến thoảng qua.

+ Đoạn 2: Từ Vườn cây lại đầy

tiếng chim đến trầm ngâm.

cánh hoa mận trắng, / biết nở cuối

đông để báo trước mùa xuân tới, //

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần

1

- 1, 2 HS đọc lại câu văn trên

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần

2

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

kết hợp giải nghĩa từ + Mận: loài cây có hoa trắng, quả màu

nâu, vàng hay xanh nhạt, ăn có vị ngọt hoặc chua

+ Nồng nàn: ý nói toả mùi thơm đậm

c) Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc bài theo nhóm 3

d) HS đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm HS đọc

Trang 14

đến ?

+ Ngoài dấu hiệu hoa mận tàn, các

em còn biết dấu hiệu nào của các

loài hoa báo hiệu mùa xuân đến ?

- Cho HS quan sát tranh, ảnh hoa

đào, hoa mai

+ Kể lại những thay đổi của bầu

trời và mọi vật khi mùa xuân đến ?

+ Tìm những từ ngữ trong bài giúp em

cảm nhận được hương vị riêng của

mỗi loài hoa xuân, vẻ riêng của mỗi

+ Hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân:hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoacau thoảng qua

+ Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim: chíchchoè nhanh nhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏm dáng, cu gáy trầm ngâm

4 Củng cố: Qua bài văn, em biết những gì về mùa xuân ?

+ Mùa xuân là mùa rất đẹp / Khi mùa xuân đến, bầu trời và mọi vật tươi đẹp

Trang 15

2 Kĩ năng:

- Nhớ được bảng nhân 4

- Giải được bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4)

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

3.1 Giới thiệu bài:

lên bảng, rồi hỏi và gọi

HS trả lời để nêu được 4

được lấy 2 lần, và viết

Trang 16

3.3 Thực hành:

- Gọi HS đọc yêu cầu

Bài 1(99) Tính nhẩm:

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào

SGK Gọi HS tiếp nối nhau đọc kết quả

- Yêu cầu HS nêu miệng

tóm tắt bài toán rồi giải

bài vào vở, 1 em làm bài

24 2

8

3 2

Trang 17

Tiết 4:

Luyện từ và câu:

Từ ngữ về thời tiết Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào ?

Dấu chấm, dấu chấm than (20)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được một số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1)

- Biết dùng các cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm (BT2), điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3).

2 Kĩ năng:

Dùng các cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để

hỏi về thời điểm; điền đúng dấu câu vào đoạn văn

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Tháng 10, 11 vào mùa nào ? ( Mùa đông.)

+ HS tựu trường vào mùa nào ? ( Mùa thu.)

- GV nhận xét

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học

3.2 Hướng dẫn làm bài tập:

- Gọi HS đọc yêu cầu Bài1(18) Chọn những từ ngữ thích hợp

trong ngoặc đơn để chỉ thời tiết của từng mùa (nóng bức, ấm áp, gió lạnh, mưa phùn, gió bấc, se se lạnh, oi nồng).

- Cho HS nói lại lời giải của toàn bài - HS nói lại lời giải của toàn bài

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS cách làm bài

Bài 2(18) Hãy thay cụm từ khi nào

trong các câu hỏi dưới đây bằng các cụm từ khác ( bao giờ, lúc nào, tháng mấy , mấy giờ, …)

- Yêu cầu HS làm bài vào nháp, 4 HS - HS làm bài vào nháp, 4 HS làm bài trênlàm bài trên bảng phụ bảng phụ

Trang 18

- Gọi HS trình bày kết quả bài làm - HS trình bày kết quả bài làm.

lúc nào, (vào) tháng mấy) ?

d) Bạn gặp cô giáo khi nào ? d) Bạn gặp cô giáo khi nào (bao giờ, lúc

nào, tháng mấy) ?

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm bài

Bài 3(18) Em chọn dấu chấm hay dấu

chấm than để điền vào ô trống ?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở

- GV và HS nhận xét, chữa bài a) Ông Mạnh nổi giận quát:- Thật độc ác !

b) Đêm ấy, Thần Gió lại đến đập cửa,thét:

- Mở cửa ra !

- Không ! Sáng mai ta sẽ mở cửa mờiông vào.

4 Củng cố: GV nhắc lại nội dung bµi Nhận xét chung tiết học.

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.

1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ

5 chữ và các dấu câu trong bài

2 Kĩ năng: Làm được bài tập (2) a / b.

3 Thái độ: HS có ý thức rèn chữ, giữ vở

II Đồ dùng dạy- học:

1 Giáo viên:

2 Học sinh: Bảng con

Trang 19

III Các hoạt động dạy -học :

1 Ổn định tổ chức: Hát.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc cho HS viết: cây xoan, giọt sương

- GV nhận xét,chữa lỗi

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

3.1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học - Lắng nghe

3.2 Hướng dẫn nghe - viết:

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị bài:

- GV đọc diễn cảm bài thơ 1 lần - 2, 3 HS đọc lại bài thơ

- Giúp HS nắm nội dung bài thơ

+ Bài thơ tả hiện tượng gì của thiên

nhiên ?

+ Mưa bóng mây

+ Mưa bóng mây có điểm gì lạ ? + Thoáng qua rồi tạnh ngay, không làm

ướt tóc ai; bàn tay bé che trang vở, mưachưa đủ làm ướt bàn tay

+ Mưa bóng mây có điều gì làm bạn

nhỏ thích thú ?

+ Mưa dung dăng cùng đùa vui với bạn;mưa giống như bé làm nũng mẹ, vừakhóc xong đã cười

- Giúp HS nhận xét

+ Bài thơ có mấy khổ, mỗi khổ có

mấy dòng, mỗi dòng có mấy chữ ?

+ Bài thơ có 3 khỗ, mỗi khổ có 4 dòng,mỗi dòng có 5 chữ

+ Tìm những chữ có vần ươi, oang, ay + cười, thoáng, tay

- Cho HS viết bảng con - HS viết bảng con: thoáng, dung dăng.

b) GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài vào vở

- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi, ghi ra lề vở

c) Chữa bài:

- Chữa 5 - 7 bài, nhận xét

3.3 Hướng dẫn làm bài tập:

- Gọi HS đọc yêu cầu Bài 2(21) Chọn chữ nào trong ngoặc

đơn để điền vào chỗ trống ?

- GV hướng dẫn HS chọn những chữ

trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống

- Cho HS làm bài vào vở

4 Củng cố: GV nhắc lại nội dung bài NhËn xÐt chung tiÕt häc.

5 DÆn dß: ChuÈn bÞ bµi sau.

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w