- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.. - HS biết và tự hào về[r]
Trang 1TUẦN 20 Ngày soạn: 5/04/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 6 tháng 4 năm 2020
TẬP ĐỌC TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tựhào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
QTE: Nguyện vọng chính đáng của trẻ em : sống trong hòa bình, sống nhân bản
II Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sgk, máy tính, giáo án PowerPoint
-Học sinh: Sgk, máy tính, điện thoại
III.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Động não
-Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Yêu cầu hs đọc bài: Bốn anh tài và trả lời câu hỏi 2,
Hoạt động của học sinh
- 2 hs đọc bài, trả lời câu hỏi
Giữa mặt trống: ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng
Trang 2+ Câu 2: Những hoạt động nào của con người được
miêu tả trên trống đồng?
+ Câu 3: Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
+ Câu 4:Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính
đáng của người Việt Nam ta?
- Nêu nội dung chính của bài ?
*:Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú,
đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào
chính đáng của người Việt Nam.
c Đọc diễn cảm:
+ Muốn đọc bài hay ta cần đọc với giọng như thế
nào ?
- Yêu cầu học sinh nối tiếp học bài
- Gv đưa đoạn văn, hướng dẫn:
“Nổi bật trên hoa văn nhân bản sâu sắc”
- Yêu cầu hs đọc
- Gv nhận xét, tuyên dương học sinh
3 Củng cố, dặn dò:(5p)
+ Vì sao trống đồng Đông Sơn lại là niềm tự hào
của người Việt Nam ta ?
- Nhận xét giờ học
tâm,…
Lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống,…
Vì hình ảnh về h.động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn.
Trống đồng đa dạng, hoa văn trang trí đẹp,là cổ vật phản ánh trình độ văn minh của người xưa.
- 2 HS đọc
Đọc ngắt nghỉ hơi đúng, thể hiện đúng giọng đọc.
Trang 3III.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng
-Thảo luận nhóm
- Đặt câu hỏi
- Trình bày một phút
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
- GV giảng bài qua giáo án PowerPoint
A Kiểm tra bài cũ:(3p)
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
Đề 2: Hãy tả một đồ vật gần gũi với em ở nhà.
Đề 3: Hãy tả mộ đồ chơi mà em yêu thích nhất.
- Gv hướng dẫn hs chỉ chọn một trong ba đề để
làm
- Đề em chọn yêu cầu gì ?
- Gv đưa bảng phụ có ghi sẵn dàn bài
Hoạt động của học sinh
- Hs trình bày sự chuẩn bị củamình
- 2, 3 học sinh nối tiếp đọc các
- Tả bao quát toàn bộ đồ vật (hình dáng, kích
thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo, )
- Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ đối với đồ vật đã tả.
- Gv yêu cầu học sinh viết bài vào vở.
- Gv theo dõi, nhắc nhở các em làm bài.
3 Củng cố, dặn dò:(3p)
- Nhận xét giờ học: Tuyên dương học sinh làm bài
nghiêm túc trong giờ học
Trang 4TOÁN PHÂN SỐ
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Yêu cầu hs làm bài tập 3, 4 Vbt
2 Giới thiệu phân số:
- Gv chiếu mô hình hình tròn như Sgk:
+ Hình tròn chia làm mấy phần bằng nhau ?
+ Đã tô màu mấy phần ?
Gv: Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau Tô
màu 5 phần, ta nói đã tô màu năm phần sáu
3 Thực hành:
Trình chiếu đáp án các bài tập bằng
Hoạt động của học sinh
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh quan sát
+ 6 phần bằng nhau.
+ 5 phần đã được tô màu.
- Học sinh theo dõi
Trang 5Bài tập 2:Nêu cách đọc phân số rồi tô
màu( theo mẫu)
- Yêu cầu hs đọc phân số rồi tô màu theo yêu
cầu
- Gv nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài tập 3:Viết vào ô trống ( theo mẫu)
- Yêu cầu hs tự làm bài rồi chữa bài
- Gv củng cố bài
Bài tập 4:Viết phân số
- Gv tổ chức cho Hs thi đua
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- HS làm bài; đổi chéo vở, kiểmtra cho bạn
Một phần mười; năm phần tám; chín phần mười hai; một phần ba; một phần tư.
- 1 hs đọc yêu cầu bài
I Mục tiêu:
- Biết vì sao cần phải kính trọng, biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với người lao động và biết trân trọng, giữu gìn thànhquả lao động của họ
Trang 6IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(4p)
+ Tại sao ta phải kính trọng và biết ơn người lao
- Gv yêu cầu hs phỏng vấn bạn đóng vai
- Yêu cầu cả lớp thảo luận:
+ Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình
huống như vậy phù hợp chưa ?
* Gv kết luận: Khuyến khích học sinh thực hiện
tốt cách cư xử với người lao động.
Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm
Làm bài tập 5, 6 Sgk
- Đọc câu ca dao, tục ngữ, những bài hát ca
ngưọi người lao động
- Học sinh thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo
Trang 7- Đọc đúng cao độ, trường độ bài TĐN số 5.
3 Thái độ: - Giáo dục HS mạnh dạn, tích cực trong các hoạt động.
II ĐỒ DÙNG :
- GV: Nhạc cụ đệm ( đàn organ ), bảng phụ bài TĐN số 5
- HS: Nhạc cụ gõ, SGK,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn định tổ chức ( 1p)
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học
2.Kiểm tra bài cũ ( 2p)
- Cho HS nghe lại giai điệu bài hát Chúc
mừng
- Hỏi HS tên, tác giả vừa nghe
- Cho HS trình bày lại bài hát
( Nhận xét, đánh giá )
3 Bài mới
a Giới thiệu bài ( 2p)
- Giới thiệu tên bài, ghi bảng
b Ôn tập bài hát ( 15p)
* HĐ1:Hát ôn
- Cho HS khởi động giọng
- Đàn cho HS hát ôn lại đúng giai điệu, thuộc
lời ca
- GV nhận xét, động viên (sửa sai)
- Cho HS hát và gõ đệm lại theo phách, nhịp
- Sửa lại tư thế ngồi
- Nghe và thảo lụân
Trang 8- Đàn cho HS luyện tập cao độ Đ R M S L.
- Hướng dẫn HS đọc và gõ âm hình tiết tấu
của bài
- Đọc mẫu bài TĐN số 5 cho HS nghe
- Hướng dẫn HS đọc bài TĐN số 5 với các
bước như sau:
Bước 1: TĐN từng câu
Bước 2: TĐN và gõ phách
Bước 3: TĐN và ghép lời ca
Chú ý: Đọc đúng cao độ và trường độ
Thể hiện đúng tính chất của bài TĐN số 5
- GV nhận xét, động viên (sửa sai)
- Kiểm tra HS đọc lại bài TĐN tốt hơn
- GV nhận xét, động viên (sửa sai)
- Đàn cho hát ôn và vân động phụ hoạ một vài
lần
4 Củng cố ( 3p)
- Gv tổng kết nội dung bài học
- GV tổng kết đánh giá tiết học: Khen HS
( khá, giỏi ) nhắc nhở HS còn chưa đúng yêu
cầu
5 Dặn dò ( 1p)
- Dặn HS về ôn lại bài hát và bài TĐN số 5
- Từng nhóm, cá nhân thực hiện
-Ô nhiễm không khí, nguồn nước
-Bảo vệ, cách thức làm cho bầu không khí trong sạch.
Liên hệ phòng chống chống dịch bệnh Covid 19
* Các KNS cơ bản được giáo dục.
-Tìm kiếm và xử lý thông tin
-Xác định giá trị bản thân
Trang 9-Trình bày, tuyên truyền
-Lựa chọn
II Đồ dùng dạy học:
Sgk, Vbt, Hình sgk
IV.Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:5p
+ Nêu cách phòng chống bão ở địa phương em ?
*Mục tiêu: Phân biệt không khí sạch (trong lành) và
không khí bẩn (không khí bị ô nhiễm)
* Tiến hành:
- Yêu cầu hs quan sát các hình tr 78, 79 và chỉ ra:
+ Hình nào thể hiện không khí trong sạch ?
+Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm ?
- Đại diện hs báo cáo trước lớp
- Gv yêu cầu một số hs nhắc lại một số tính chất của
không khí, từ đó phân biệt không khí sạch và không
khí bẩn
Hoạt động của giáo viên
- 2 học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện hs báo cáo trước
lớp.( Hình 1, 3, 4: không khí bị ô nhiễm,hình 2: không khí trong sạch)
2-3 HS phát biểu; lớp nhậnxét, bổ sung ý kiến
* K/l: không khí sạch là không khí trong suốt, không
màu, không mùi, không vị
- không khí bẩn là không khí có chứa một trong các
loại khói, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép
Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
*Mục tiêu: SGV
* Tiến hành:- Yêu cầu hs liên hệ thực tế:
+ Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung
và nguyên nhân làm không khí ở địa phương bị ô
nhiễm nói riêng ?
- Gv lắng nghe các ý kiến của học sinh rồi kết luận
* K/l: Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm: Do
Có nhiều nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm: khói, bụi, vi khuẩn, thuốc trừ sâu,
Trang 10bụi (bụi tự nhiên, bụi do núi lửa sinh ra), bụi do hoạt
động của con người Do khí độc: Sự lên men thối của
các xác sinh vật, rác thải, sự cháy của than đá, dầu
mỏ, khói thuốc lá, chất độc hoá học
Hoạt động 3: Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ
bầu không khí trong sạch.
*Mục tiêu: Nêu những nên và không nên làm để bảo
vệ bầu không khí trong sạch
* Tiến hành:
B1: Yêu cầu hs quan sát hình 80, 81 Sgk trả lời câu
hỏi:
+ Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ
bầu không khí trong sạch ?
- Gv nhận xét, tổng kết ý kiến Yêu cầu hs liên hệ bản
thân, gia đình kể những việc đã và sẽ làm để bảo vệ
bầu không khí trong sạch
Liên hệ: Những việc cần làm để tự bảo vệ, giữ gìn
sức khỏe trong phòng chống dịch Covid 19
- Nhận xét tiết học
HS hoạt động cặp đôi:quan sát hình sgk/80, 81xác định những việc nênhoặc không nên làm.Đại diện trình bày; lớpnhận xét
Việc nên làm: hình 1, 2,
5, 6.
Việc không nên làm: 4.
1-2 HS phát biểu; lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
Đeo khẩu trang, giữu vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sạch sẽ
Ngày soạn: 5/06/2020
-Ngày giảng: Thứ ba ngày 7 tháng 4 năm 2020
Trang 11- Vbt, sách giáo khoa của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn bài
Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa, 1
HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Nhận xét cách đọc bài và trả lời câu
hỏi
B Dạy - học bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài (1’)
Cho HS quan sát tranh minh hoạ về
dòng sông La và giới thiệu:
- Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc như
sau
*Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,
trìu mến phù hợp với nội dung miêu tả
cảnh đẹp thanh bình, êm ả của dòng
sông La
Nhấn giọng ở những từ ngữ: trong
veo, im mát, mươn mướt, thầm thì,
thong thả, lượn đàn, lim dim, êm ả,
- Theo dõi GV đọc mẫu
Sông La, lát chun, lát hoa, lượn đàn, lim dim, long lanh, lán cưa, đổ nát, lúa trổ
sông La, dẻ cau, táu mật, muồng đen, trai đất, lát chun,, lát hoa
Trang 12(?) Khổ thơ đầu nói lên điều gì?
- Để thấy được vẻ đẹp của dòng sông
La các em cùng tìm hiểu khổ thơ thứ
2
- HS đọc khổ thơ 2 và trả lời câu hỏi:
(?) Sông La đẹp như thế nào ?
(?) Dòng sông La được ví với gì ?
*GV giảng: Dòng sông La thật đẹp và
thơ mộng Nước sông La trong như
ánh mắt Hai bên bờ, hàng tre xanh
mướt như đôi hàng mi Những gợn
sóng được sóng chiếu long lanh như
vẩy cá Người đi trên bè có thể nghe
thấy được cả tiếng chim hót trên bờ
đê Dòng sông La chảy dài, mềm mại
trong veo như soi rõ cảnh đất trời, núi
sông.
(?) Chiếc bè gỗ được ví với cài gì ?
Cách nói ấy có gì hay ?
Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu
- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Bè xuôi sông La chở nhiều loại gỗ quý như dẻ cau, táu mật, muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa
*Giới thiệu vẻ đẹp của dòng sông
+ Dòng sông La được ví với con người: trong như ánh mắt, bờ tre xanhnhư hàng mi
+ Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đằm mình thong thả trôi theo dòng sông
- Lắng nghe
Trang 13đầm mình thong thả trôi theo dòng
sông Cách so sánh như thế làm cho
cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất
hình ảnh, cụ thể, sinh động Trong
buổi chiều gió nhẹ sóng êm, bè trôi
lặng lẽ cuốn lượn theo dòng chảy phần
nổi của thân gỗ ướt ví như màu đen
của bầy trâu bơi lừ đừ trong nước
lặng
(?) Khổ thơ 2 cho ta thấy điều gì ?
- GV ghi ý chính khổ thơ 2 lên bảng
- Gọi HS đọc phần còn lại và trả lời
câu hỏi:
(?) Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ
đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và
những mái ngói hồng?
(?) Hình ảnh “trong bom đạn đổ nát,
bừng tươi nụ ngói hồng” nói lên điều
gì?
(?) Khổ thơ 3 nói lên điều gì ?
- GV ghi ý chính khổ thơ 3 lên bảng
- Gọi 1 HS đọc toàn bài yêu cầu cả lớp
theo dõi và tìm ý chính của bài thơ
*Ý nghĩa chính của bài thơ:
*Khổ thơ 2 cho ta thấy vẻ đẹp bình yên trên dòng sông La.
- HS nhắc lại ý chính của khổ thơ 2
- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Đi trên bè, tác giả nghĩ đến mùi vôixây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai, những chiếc bè gỗ được trở về xuôi sẽ góp phần xây dựng những ngôi nhà mới
+Hình ảnh đó nói lên tài trí,sức mạnh của nhân dân ta trong công việcxây dựng đất nước, bất chấp bom đạncủa kẻ thù
*Khổ thơ 3 nói lên sức mạnh, tài năng của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương, bất chấp bom đạn của kẻ thù.
- HS nhắc lại ý chính của khổ thơ 2
- HS đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:
*Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù.
Trang 143, Luyện đọc lại
Hs tự học thuộc lòng bài thơ ở nhà
4 Làm bài tập chính tả
Bài tập 2a
- Yêu cầu hs tìm các âm đầu ch / tr
điền vào chỗ trống cho phù hợp
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3a
- Yêu cầu hs đọc kĩ câu chuyện, tìm từ
ngữ thích hợp điền vào chỗ trống
- Yêu cầu hs đọc lại câu chuyện
+ Tính khôi hài của chuyện thể hiện ở
điểm nào ?
C Củng cố dặn dò: (4’)
(?) Trong bài thơ em thích nhất hình
ảnh thơ nào? Vì sao ?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ và
chuẩn bị bài sau
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
II Đồ dùng dạy học: Sgk, Vbt, máy tính
III.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin
-Trình bày 1 phút
-Đóng vai
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
Hoạt động của học sinh
Trang 15- Yêu cầu hs đọc đoạn văn kể về công việc
trực nhất lớp của em, chỉ rõ câu kể Ai làm
gì ? trong đoạn văn
a, Từ ngữ chỉ hoạt động có lợi cho sức khoẻ.
b, Từ ngữ chỉ những đặc điểm của môt cơ thể
khoẻ mạnh.
- Gv nhận xét, củng cố bài
Bài tập 2:
- Yêu cầu hs hoạt động nhóm kể tên những
môn thể thao mình biết
- Gv gợi ý khi học sinh bí từ
- Gv nhận xét, đánh giá
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1 : a, Điền vào chỗ chấm r,d,gi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2 : Chọn các từ viết đúng chính tả trong
dấu ngoặc đơn, điền vào chỗ trống:
- Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung
- Hs thi làm bài
- Gọi HS NX chữa bài
- GV NX và tuyên dương nhóm làm bài
b vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, cường tráng,
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Các nhóm thi đua
- Nhận xét, bổ sung
Bóng đá, bóng chuyền, bóng bầu dục, cầu lông, quần vợt, khúc côn cầu, ném tạ, nhảy xa,
- HS đọc thành tiếng
- Nhận xét, chữa bài:
mẫn
+Dáng-dần rắn-thẫm-dài-rỡ HS đọc lại đoạn văn
Trang 16- Gv nhận xét giờ học - Lắng nghe
TOÁN PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiện ( khác 0 )
có thể viết thành một phân số : tử số là số chia , mẫu số là số bị chia
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1
- Hs yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học: Sgk, Vbt Máy tính
III Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Gọi 2 HS nêu cấu tạo của phân số
+ Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Tìm hiểu nội dung 20’
Ví dụ 1: GV nêu: Có 8 quả cam, chia
đều cho 4 em Mỗi em được mấy quả ?
- Yêu cầu HS tìm ra kết quả
+ Phép tính trên có đặc điểm gì ?
Ví dụ 2: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4
em Hỏi mỗi em được mấy phần cái
- GV giải thích: Ta chia đều 3 cái bánh
cho 4 bạn, thì mỗi bạn sẽ nhận được 4
3
cái bánh
- Trường hợp này là phép chia một số
tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0,
thương tìm được là một phân số
+ HS trả lời
+ Nhẩm và tính ra kquả: 8 : 4 = 2 (quả)
+ Đây là phép chia một số tự nhiên chomột số tự nhiên khác 0, thương tìm được là một số tự nhiên
+ Ta phải thực hiện phép tính chia 3 : 4
+ Ta không thể thực hiện được phép chia 3 : 4
+ Lắng nghe
- Ngoài phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0, thương tìm được là một số tự nhiên thì còn có
Trang 17+ Ngoài phép chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên khác 0, thương tìm
được là một số tự nhiên thì còn có
trường hợp nào có thể xảy ra ?
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số
ở thương so với số bị chia và số chia ?
KL: Thương của phép chia số tự nhiên
cho số tự nhiên khác 0 có thể viết
- Chia mỗi quả cam thành 4 phần bằng
nhau Lần lượt chia cho mỗi người 1
phần, tức là
1
4 của từng quả cam
Sau 5 lần chia như thế, mỗi người được
mấy phần của quả cam ?
* NX: Kết quả của phép chia số tự
nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết
- Phân số > 1 khi nào ? Nhỏ hơn 1 khi
nào, bằng 1 khi nào ?
3 Thực hành: ( 10p)
Bài 1 ( 108)
- Gọi Hs nêu đề bài xác định nội dung
trường hợp thương là một phân số Tử
số là số bị chia, mẫu số là số chia
- Số bị chia là tử số của thương và số chia là mẫu số của thương
- 1 học sinh nêu lại yêu cầu bài toán
5
Trang 18- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- GV nhận xét
Bài 2: ( 108)
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- GV nêu mẫu hướng dẫn cách giải:
+ Vậy muốn viết các số tự nhiên dưới
dạng phân số ta viết như thế nào ?
- Hãy nêu cách viết thương hai số tự
nhiên dưới dạng phân số ?
- Hãy nêu cách viết các số tự nhiên
dưới dạng phân số ? Cho ví dụ ?
+ Khi nào phân số lớn hơn 1, nhỏ hơn
1, bằng 1 ?
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
6 : 19 = 19
6 ; 1 : 3 = 3
88 = 8
0 : 5 = 5
0 = 0 7 : 7 = 7
7 = 1
-1 HS nêu yêu cầu BT
+ Thực hiện vào vở
6 = 1
6 ; 1 = 1
1 ; 27 = 1
27
0 = 1
0 ; 3 = 1
Trang 19Ngày soạn: 5/06/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 8 tháng 4 năm 2020
LỊCH SỬ Tiết 20:CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I Mục tiêu:
- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn( tập trung vào trận Chi Lăng):+ Lê Lợi chiêu tập binh sỹ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quânxâm lược nhà Minh ( khởi nghĩa Lam Sơn) Trận Chi Lăng là một trong những trậnquyết định thắng lợi của khởi nghĩa lam Sơn
+ Diễn biến: Quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng; kỵ binhta nghênhchiến, nhử Liễu Thăng và kỵ binh địch vào ải Khi kỵ binh của giặc vào ải, quân tatấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy
+ ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minhphải xin hàng và rút về nước
- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:
+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh phải đầu hàng, rút vềnước Lê Lợi lên ngôi hoàng đế ( năm 1428), mở đầu thời Hậu Lê
II Đồ dùng dạy học: Sgk, Vbt
III Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:5p
+ Tình hình nước ta cuối thời Trần ?
+ Tại sao nước ta lại rơi vào ách đô hộ của nhà
Hoạt động 1: Bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng
+ Bối cảnh nào dẫn tới trận Chi Lăng?
Gv: Dưới ách đô hộ của nhà Minh nhiều cuộc khởi
nghĩa đã nổ ra, tiêu biểu là khởi nghĩa Lam Sơn do
Lê Lợi khởi xướng Năm 1426 quan Minh bị bao
vây ở Đông Quan (Thăng Long) Vương Thông cầu
cứu chi viện Liễu Thăng chỉ huy 10 vạn quân kéo
vào nước ta theo đường Lạng Sơn.
Hoạt động 2: Diễn biến trận Chi Lăng
- Yêu cầu hs làm việc
Hoạt động của học sinh
2 HS phát biểu; lớp nhận xét,
bổ sung ý kiến
- HS chú ý nghe + đọc thầmphần chữ nhỏ trong Sgk, trảlơi; lớp nhận xét
- HS đọc Sgk trả lời câu hỏi
Trang 20+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị binh ta
đã hành động như thế nào ?
+ Kị binh của địch phản ứng như thế nào ?
+ Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như thế nào ?
- Gv nhận xét, chốt lại: Khi quân Minh đến trước Ải
Chi Lăng, kị binh ta đa nghênh chiến rồi quay đầu
giả vờ bỏ chạy dụ Liễu Thăng và đám kị binh giặc
vào ải Quân ta từ vị trí mai phục sẵn đồng loạt tấn
công.Tướng giặc tử trận, hàng vạn quân địch bị
giết, số còn lại rút chạy.
- Yêu cầu HS thuật lại trận Chi Lăng
- GV nhận xét
Hoạt động 3: ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng
- Yêu cầu hs đọc đoạn còn lại:
+Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn thể
hiện sự thông minh như thế nào ?
+ Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh như thế
- HS đọc Sgk, suy nghĩ phátbiểu
Quân Lê Lợi đã giả vờ thua
để dụ quân địch vào vị trí quân ta mai phục để tiêu diệt địch.
Quân Minh xin hàng và rút
về nước
1-2 HS kể
****************************************
ĐỊA LÍ Tiết 20:NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I Mục tiêu:
- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở ĐBNB: Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa,
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ởĐBNB
+ Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông, ngòi, kênh rạch,nhà cửa đơn sơ
+ Trưng phục phổ biến của người dân ở ĐBNB trước đây là quần áo bà ba và chiếckhăn rằn
BVMT: -Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người
(đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống) Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
Trang 21II Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sgk, Vbt, Tranh ảnh về nhà ở, làng quê, trang
phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
-Học sinh: Sgk, Vbt
III Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:5p
+ ĐB Nam Bộ do những con sông nào bồi đắp
- Yêu cầu hs dựa vào Sgk, bản đồ phân bố dân cư
Việt Nam và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi:
+ Người dân ở ĐB Nam Bộ thuộc những dân tộc
nào ?
+ Người dân thường làm nhà ở đâu ? Vì sao ?
-GV chốt
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
- Gv giới thiệu về nhà ở của người Nam Bộ + kết
hợp cho các em quan sát tranh ảnh
+ Vì sao người dân ở ĐB Nam Bộ thường làm nhà
rất đơn sơ?
- Gv: Vì khí hậu nắng nóng quanh năm, ít có gió
bão lớn nên người dân ở đây thường làm nhà rất
đơn sơ
- Gv cho các em quan sát một số tranh ảnh nhà
những ngôi nhà hiện nay của người dân đồng bằng
Nam Bộ
2.2 Trang phục, lễ hội:
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu các nhóm dựa vào tranh ảnh, thảo luận:
+ Trang phục thường ngày của người dân đồng
Hoạt động của học sinh
- Lớp chú ý lắng nghe, quansát tranh ảnh
- 2 học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
HS quan sát
HS thảo luận cặp đôi
Trang phục phổ biến trước đây của người dân là áo bà ba
và chiếc khăn rằn.
Mục đích tổ chức lễ hội: cầu được mùa, những điều may mắn trong cuộc sống.
Trang 22bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc biệt?
+ Lễ hội của người dân có mục đích gì ?
+ Trong lễ hội thường có những hoạt động nào ?
+ Kể tên một số lễ hội ở đồng bằng Nam Bộ mà
em biết ?
- GV chốt: Sgk/ upload.123doc.net
4 Củng cố, dặn dò:3p
+ Nêu một số đặc điểm về nhà ở, trang phục, lễ
hội của người dân đồng bằng Nam Bộ ?
- Gv nhận xét giờ học
Đua ghe Ngo, …
Bà Chúa Xứ( Châu Đốc- An Giang); hội núi Bà ( Tây Ninh); lễ cúng Trăng
2 HS trả lời; lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
- HS biết và tự hào về một vị anh hùng của dân tộc
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Tư duy sáng tạo.
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa
- Máy tính, điện thoại
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
- GV giảng bài qua giáo án PowerPoint
A Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi 2 hs đọc bài Trống đồng Đông Sơn
và trả lời câu hỏi SGK
- NX
B Dạy học bài mới: (32’)
a Giới thiệu bài (2’)
- Đọc và trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét
Trang 23- GV cho h/s xem ảnh Trần Đại Nghĩa.
*Dân tộc VN là một dân tộc anh
hùng, sinh ra nhiều anh hùng có những
đống góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ Quốc Một trong những
anh hùng đấy là Giáo sư Trần Đại
Nghĩa Bài học hôm nay sẽ cho các em
biết về sự nghiệp của con người tài năng
(?) Bài chia làm mấy đoạn?
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Bài chia làm 4 đoạn
*Đoạn 1: Trần Đại Nghĩa chế tạo
vũ khí
*Đoạn 2: 1946 lô cốt của giặc
*Đoạn 3: Bên cạnh như kỹ thuật nhà nước
*Đoạn 4: Những công hiến cao quý
- HS cùng bàn nối tiếp đọc bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
Vĩnh Long, 1935, 1946, thiêng liêng, Ba-dô-ka, lô cốt, 1948,
1952, lao động.
Cục Quân giới, công hiến, sự nghiệp, quốc phòng, huân chương, giải thưởng Hồ Chí Minh
Ông được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa / và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí / phục vụ