- Gọi hs nhận xét bài của bạn. Mỗi học sinh làm 2 phép tính. - Yêu cầu hs làm bài vào bảng con.. Giải toán về ít hơn. - Biết tìm số bị trừ. * Phân hóa: Học sinh nhóm 1: thực hiện tất cả [r]
Trang 12 Chính tả Nghe viết: Câu chuyện bó đũa
3 Toán 65 – 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 – 29
4 Năng khiếu (TV) Luyện viết: Câu chuyện bó đũa
6 HĐTT Thi đua tổng hợp kiến thức
7 Tự học (TV) Luyện đọc: Câu chuyện bó đũa
4 Đạo đức Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (Tiết 1) KNS, TKNL,
không đóng vai tiểuphẩm …
5 Tự học (Toán) Ôn: Luyện tập
6 Năng khiếu (TV) Ôn: Từ ngữ về tình cảm gia đình CâuÔn:
kiểu Ai là gì? Kể về gia đình
7 Sinh hoạt lớp Tuần 14
TUẦN 14
Trang 2Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2019
TẬP ĐỌC CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA (Tiết 1)
I Mục đích, yêu cầu: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu ND: Đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh Anh chị em trong nhà phải đoàn kết thương yêu nhau.
(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5)
- HS học tốt: trả lời được câu hỏi 4
II Chuẩn bị: Giáo viên: tranh minh họa, quả vú sữa, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Cho 3 em đọc lại bài và tập đọc Quà của bố và
trả lời câu hỏi trong bài
- Nhận xét
2 Bài mới: (30 phút)
a Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm mới và bài
đọc
- Cho học sinh xem tranh chủ điểm
- Cho học sinh xem tranh câu chuyện bó đũa
b Hướng dẫn luyện đọc
- Đọc mẫu
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài
- Cho HS nêu từ khó đọc
- Sữa lỗi phát âm:
- Cho HS đọc phân đoạn
+ Em chia làm mấy đoạn ?
+ Em phân đoạn nào?
- Cho HS nêu từ khó hiểu bằng trò chơi giúp bạn
- Luyện ngắt giọng:
- Cho HS chơi trò chơi ghép từ => hướng dẫn HS
ngắt nghỉ hợp lý
Đọc cả đọan, bài
- Cho HS đọc từng đọan trong bài
- Cho hs đọc bài trong nhóm
là / các con đều thấy rằng / chia lẻ ra thìyếu,/ hợp lại thì mạnh.//
- HS đọc bài trong nhóm lần lượt đọc chođến hết bài
- Mỗi nhóm 3 bạn
- HS đọc bài trước lớp
- Các nhóm thi đọc
Trang 3Tiết 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Câu chuyện bó đũa
- 3 HS đọc bài
2 Bài mới: (32 phút)
a Giới thiệu bài: Câu chuyện bó đũa (Tiết 2)
b Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
Tìm hiểu bài
@ Cho học sinh đọc bài và hỏi:
- Câu chuyện này có những nhân vật nào?
- Thấy các con không thương yêu nhau ông cụ
làn gì ?
- Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó
đũa?
- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Một chiếc đũa ngầm so sánh với gì ?
- Cả bó đũa ngầm được so sánh với gì?
- Người cha muốn khuyên người con điều gì?
* KNS: Qua bài này em thấy vì sao sống phải
biết đòan kết với nhau?
* Em đã biết đoàn kết với người thân chưa?
Tình cảm giữa anh em trong gia đình là tình
cảm đẹp đẽ đáng chân trọng vì vậy ta phải biết
yêu quý và giữ gìn tình cảm tốt đẹp ấy.
- Ông cụ và 4 người con
- Ông cụ rất buồn phiền, tìm cách dạy bảocác con: đặt bó đũa và túi tiền trên bàn vànói ai bẻ gãy được bó đũa cha thưởng chotúi tiền
- Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ
- Lấy ra từng chiếc mà bẻ
- Với từng người con
- Với 4 người con với sự đoàn kết
- Anh em phải đòan kết thương yêu nhau
* Qua bài này con thấy sống phải biết đòan kết với nhau, vì có đòan kết mới có sức mạnh
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu giáo viên
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
- Làm bài tập: Bài 1 (cột 1, 2, 3); bài 2 (a, b)
II Chuẩn bị: GV: que tính - HS: que tính
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Gọi HS đọc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
- Nhận xét
- HS nối tiếp nhau đọc
Trang 42 Bài mới: (32 phút)
a Giới thiệu bài: 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
b Hướng dẫn bài mới:
Hướng dẫn thực hiện phép trừ 55-8, 56-7, 37-8,
68-9
Phép trừ 55 - 8
- Nêu bài toán : có 55 que tính bớt đi 8 que tính ,
hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
làm thế nào ?
- Cho 1 HS lên bảng thực hiện tính trừ, cả lớp
làm bài vào bảng con
- Cho HS nêu cách đặt tính của mình
- Cho HS nêu cách tính ?
- Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu ?
- Cho vài em nhắc lại cách đặt tính và thực hiện
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu của đề
- Cho HS tự làm vào bảng con
- Cho 3 HS làm bảng phụ : 45-9, 96-9, 87-9
- Cho HS nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét
Bài 2:
Gọi hs đọc yêu cầu của đề
- Cho HS tự làm bài tập vào bảng con
- Lớp nhận xét và sửa bài tập
3 Củng cố- Dặn dò: (4 phút)
- Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú ý điều gì?
- Hãy nêu cách tính và thực hiện phép tính 68-9
- Chuẩn bị bài: 65-38; 46-17; 57-28; 78-29
- Nhận xét chung tiết học
- Lắng nghe và phân tính bài tóan
Thực hiện phép trừ 55-8 _55
8 47
- Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới sao chothẳng cột với 5 , viết dấu trừ và kẻ vạchngang
- 5 không trừ được 8, lấy 15-8=7 viết 7 nhớ
1, năm trừ 1 bằng 4 viết 4
- 55-8 = 47
Bài 1: HS đọc yêu cầu của đề
Làm vào bảng con _ 45 _75 _95
9 6 7
36 69 88Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề
I Mục đích, yêu cầu:
- Luyện đọc đúng, trôi chảy Đối với HS học tốt bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu được một số từ khó
Trang 5II Chuẩn bị: Giáo viên: Bài đọc - Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
a GV nêu yêu cầu tiết học
b Luyện đọc
- Nghe cô đọc bài Câu chuyện bó đũa
- Yêu cầu hs luyện đọc bài và trả lời nội
dung câu hỏi có trong bài đọc
@ HS đọc tiếp nối câu
@ HS đọc tiếp nối đoạn
- Yêu cầu hs ôn lại cách đọc bài theo vai
@ Trả lời câu hỏi:
- Thấy các con không thương yêu nhau ông
cụ làn gì ?
- Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy
được bó đũa?
- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Người cha muốn khuyên người con điều
- Ai bẻ gãy được bó đũa này / thì cha thưởng chotúi tiền.//
- Người cha/ bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻgãy từng chiếc/ một cách dễ dàng.//
- Mỗi em đọc một đoạn nối tiếp nhau đến hết bài
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố: thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 –8; 68 – 9 Tìm số hạng chưa biết của một tổng
* Phân hóa: Học sinh nhóm 1: Thực hiện tất cả các bài tập
- Học sinh nhóm 2: bài tập 1 (2 dòng đầu), bài tập 2
- Học sinh nhóm 3: bài tập 1 (1 dòng đầu), bài tập 2 a
II Các hoạt động dạy học:
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Hoạt động 1: Giao việc:
- Giáo viên giới thiệu các bài tập
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Giao bài luyện tập cho các nhóm
- HD cách thực hiện từng bài tập
b Hoạt động 2: Ôn luyện
Bài 1:
Gọi hs đọc yêu cầu của đề
- Cho HS tự làm vào bảng con
- Cho 1 HS làm bảng phụ
- Cho HS nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét
Bài 2:
Gọi hs đọc yêu cầu của đề
- Cho HS làm bài tập vào vở
- Lớp nhận xét
c Hoạt động 3: Sửa bài:
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài
- Giáo viên nhận xét
3 Củng cố:
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú ý điều gì?
- Hãy nêu cách tính và thực hiện phép tính 58-9
8 7 9
37 58 66_ 65 _56 _15
8 9 9
57 47 6_ 46 _35 _58
7 7 9
38 28 4 9Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề
Làm bài vào vởa/ x + 6 = 25 b/ 8 + x = 57
x = 25- 6 x = 57 - 8
x = 19 x = 49
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
TIẾT ĐỌC THƯ VIỆNHoạt động Đọc to nghe chung ( Tiết 3) Truyện kể : THẠCH SANH
I Mục đích: Thu hút và khuyến khích HS tham gia vào việc đọc và giáo dục tính lương thiện của
Thạch Sanh
- Giúp HS hiểu rằng ở hiền gặp lành.
- Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc
II Chuẩn bị: Địa điểm : Thư viện
- Truyện kể: Thạch Sanh
III Các hoạt động dạy học:
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu:( 2-3 phút)
- Ổn định chỗ ngồi
- Nhắc lại nội quy thư viện
- Hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc to nghe
chung
2 Đọc to nghe chung
* Hoạt động 1: Trước khi đọc ( 5’)
a)Cho HS xem trang bìa
- GV Cho HS xem trang bìa của quyển sách
- Hôm nay cô sẽ đọc cho các em nghe một quyển truyện
b) Đặt câu hỏi về tranh trang bìa
- Các em hãy quan sát tranh trang bìa của quyển truyện
- Các em thấy gì ở bức tranh này?
- Trong bức tranh này, các em thấy có bao nhiêu nhân vật?
- Các nhân vật trong bức tranh này đang làm gì?
- Vậy theo các em , nhân vật nào là nhân vật chính trong
câu chuyện này?
c) Đặt câu hỏi để liên hệ đến thực tế
- Các em có bao giờ thấy cung tên chưa?
- Ở nhà em có cung tên không?
d) Đặt câu hỏi phỏng đoán
- Theo các em, điều gì sẽ xảy ra trong câu chuyện?
- Theo các em, các nhân vật sẽ làm gì?
* Cho HS xem trang đầu tiên
- Các em thấy gì ở bức tranh này?
- Người thanh niên trong tranh đang làm gì?
đ) Giới thiệu về sách
Bây giờ cô sẽ giới thiệu với các em về quyển truyện mà cô
sắp đọc
- Quyển truyện có tên là Thạch Sanh
- Tác giả của quyển truyện này là Nhà xuất bản Kim Đồng
do Thụy Anh kể
- Người vẽ tranh minh họa cho quyển truyện này là Tạ
Thúc Bình
e) Giới thiệu từ mới:
Trước khi đọc cho các em nghe câu chuyện , cô muốn giới
thiệu cho các em 3 từ mới
- Túp lều:
- Thịnh soạn:
- Quyến luyến:
* Hoạt động 2: Trong khi đọc ( 5’- 8')
Bây giờ cô sẽ đọc truyện cho các em nghe
- Đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp ngôn ngữ cơ thể
- GV đọc từ đầu ( trang 4)
- Cho HS xem trang 6
- Theo các em điều gì xảy ra tiếp theo?
Lắng nghe và quan sát tranh
Cả lớp
2-3 HS trả lời phỏng đoán
Trang 8- Cho HS xem trang 14
- Theo các em điều gì xảy ra tiếp theo?
* Hoạt động 3: Sau khi đọc ( 4’- 7')
Chúng ta hãy cùng ôn lại về những điều đã xảy ra trong
câu chuyện
- Điều gì đã xảy ra với Thạch Sanh khi được Lý thông
nhận làm em kết nghĩa?
- Thạch Sanh cảm thấy như thế nào khi được Đức vua
truyền gã công chúa và nhường ngôi báu?
* Diễn biến chính câu chuyện
GV cho HS xem tranh trang 2,3
- Điều gì đã xảy ra ở phần đầu của câu chuyện?
GV cho HS xem tranh trang 6,7
- Điều gì sẽ xảy ra tiếp theo?
GV cho HS xem tranh trang 14,15
- Điều gì đã xảy ra tiếp theo ?
GV cho HS xem tranh trang 20,21
- Điều gì đã xảy ra tiếp theo ?
GV cho HS xem tranh trang 30, 31
- Điều gì đã xảy ra ở phần cuối của câu chuyện?
- Rất tốt! Chúng ta vừa ôn lại những phần chính trong câu
- Yêu cầu HS thảo luận : Các em thích nhất phần nào trong
câu chuyện ? Tại sao ?
- GV yêu cầu HS nhận phiếu thảo luận
☻Trong hoạt động
- GV di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ
- Đặt câu hỏi , khen những cố gắng của HS
☻Sau hoạt động
- Cho HS quay lại nhóm lớn
- Cho 3-4 nhóm chia sẻ lại kết quả thảo luận của nhóm
- Khen ngợi những nỗ lực của HS
- GV nhận xét tiết học
Dặn dò:
- Thực hiện bài học.
- Dặn HS đến thư viện mượn và trả sách đúng quy định
- Giới thiệu 1 số truyện HS tìm đọc:
- Nêu yêu cầu ở tiết sau: hoạt động cùng đọc
2-3 HS trả lời phỏng đoán
2-3 HS trả lời2-3 HS trả lời
Ví Lý Thông vu cho Thạch Sanhtội ăn trộm
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 9- Dựa vào tranh minh họa và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đọan của câu chuyện (HShọc tốt biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2)
II Chuẩn bị: GV: tranh
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: (4 phút) Gọi 4 em lên bảng kể nối tiếp
câu chuyện Bông Hoa Niềm Vui
- Nhận xét
2 Bài mới: (32 phuùt)
a Giới thiệu: Câu truyện bó đũa
b Hướng dẫn kể chuyện:
Bài 1: Kể từng đọan theo tranh
* Hướng dẫn hs kể truyện
- Treo tranh minh họa, cho HS nêu yêu cầu 1
- Cho HS quan sát tranh và nêu nội dung từng
tranh
- Cho Hs kể trong nhóm
- Cho Hs kể trước lớp
- Cho Hs nhận xét sau mỗi lần kể
Bài 2: Phân vai, dựng chuyện
- Cho HS kể theo vai theo từng tranh
- Kể lần 1: Gv làm người dẫn truyện
- Kể lần 2: Hs tự đóng kịch
- Nhận xét sau mổi lần kể
3 Củng cố- Dặn dò: (4 phút)
- Câu chuyện này khuyên chúng ta điều gì?
* GD: tình cảm giữa anh em trong gia đình là
tình cảm đẹp đẽ đáng chân trọng vì vậy ta phải
biết yêu quý và giữ gìn tình cảm tốt đẹp ấy.
- Về nhà tập kể cho gia đình nghe
- Chuẩn bị bài: Hai anh em
- Nhận xét chung tiết học
- 4 em kể , lớp lắng nghe bổ sung
- Dựa vào tranh kể lại từng đọan
- Nêu nội dung từng tranh Tranh1 Các con cãi nhau khiến người charất buồn và đau đớn
Tranh 2 Người cha gọi các con đến và đốcác con Ai bẻ gãy được bó đũa sẽ đượcthưởng
Tranh 3 Từng người cố gắng hết sức để bẻ
bó đũa mà không bẻ đượcTranh 4 Người cha tháo bó đũa và bẻ từngcái một cách dễ dàng
Tranh 5 Những người con hiểu được lờikhuyên của cha
- Lần lượt từng em kể trong nhóm Các bạntrong nhóm theo dõi và bổ sung cho nhau
- Đại diện các nhóm kể truyện theo tranh,mỗi em chỉ kể lại nội dung của một tranh
- Nhận xét cách kể của bạn
- Nhận vai, cho 2 em nam đóng 2 con trai, 2
em nữ đóng vai con gái, 1 em đóng vaingười cha, 1 em làm người dẫn chuyện
CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT) CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đọan trong bài câu chuyện bó đũa có lời nói nhân vật
Trang 10- Làm được bài tập 2a
II Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ - Học sinh: vở bài tập , bảng con
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Đọc cho cả lớp viết bảng con (lớp viết bảng
con ,2 em viết bảng phụ) câu chuyện, yên lặng,
dung dăng dung dẻ, nhà giời
- Nhận xét
2 Bài mới: (32 phút)
a Giới thiệu bài: Câu chuyện bó đũa
b Huớng dẫn viết chính tả
@ Ghi nhớ nội dung đọan viết
- Đọc đoạn đầu của bài, câu truyện bó đũa và
yêu cầu Hs đọc lại
- Đây là lời của ai nói với ai?
- Người cha nói gì với các con ?
- Đọc cho Hs viết bài
- Đọc cho hs soát lỗi chính tả
- Cho HS nhận xét bài trên bảng
- Cho HS đọc bài các từ trong bài tập sau khi đã
điền đúng
Chốt ý: cần hiểu nghĩa của từ để điền đúng
3 Củng cố- Dặn dò: (4 phút)
- Thi tìm tiếng có l/n, in/in , ăt/ăc
Chia lớp làm 4 đội , cho các đội thi tìm , đội nào
tìm được nhiều từ hơn là đội đó thắng cuộc
- Về sửa lỗi chính tả
- Chuẩn bị bài: Tiếng võng kêu
- Nhận xét chung tiết học
- 1Hs đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi
- Là lời người cha nói với các con
- Người cha khuyên các con… Sức mạnh
- Sau dấu 2 chấm và dấu gạch ngang đầudòng
- lên bảng, nên người, ấm no, lo lắng
- Nhận xét và đổi chéo bài kiểm tra
- Đọc bài
TOÁN 65-38, 46-17, 57-28, 78-29
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65-38; 46-17; 57-28; 78-29
Trang 11- Biết giải bài tóan có một phép trừ dạng trên.
- Làm bài tập: Bài 1 (cột 1, 2, 3); bài 2 (cột 1); bài 3
II Chuẩn bị:
- GV: que, bảng cài, mẫu vật - HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 55-8, 56-7,37-8,….
- Cho hai Hs lên bảng thực hiện (lớp làm bảng
con, nhận xét bài trên bảng)
Thực hiện phép tính và nêu cách đặt tính:55-8,
66-7, 47-8, 88-9
- Nhận xét
2 Bài mới: (32 phút)
a Giới thiệu bài: 65-38; 46-17; 57-28; 78-29
b Hướng dẫn bài mới:
Tự thực hiện các phép trừ của bài học
- Nêu bài tóan: có 65 que tính bớt đi 38 que tính,
hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
- Cho Hs nhắc lại sau đó cho cả lớp làm phần a
- Cho cả lớp nhận xét bài các bạn trên bảng
Bài 1: Cho HS làm bảng con, bảng lớp
- lớp nhận xét bài của bạn trên bảng
- Trước khi điền số ta cần làm gì
- Cho HS làm tiếp bài , gọi 3 Hs lên bảng làm
bài
- Cả lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng
- Nhận xét
Bài 3 Cho HS đọc đề bài
- Yêu cầu hs phân tích đề toán
- Cho Hs tự giải vào vở
- Lắng nghe và phân tính bài tóan
- Thực hiện phép trừ 65-38 Làm bài _ 65
38 27
- 4 hs nêu cách đặt tính và thực hiện phéptính
- Đọc phép tính,
- Làm bài bảng con _ 46 _ 57 _ 78
- Thực hiện phép tính nhẩm tìm kết quả củaphép tính
- Làm bài
- NX bài của bạn và kiểm tra bài của mìnhBài 3: Đọc đề bài phân tích đề toán
Làm bàiTóm tắt: Bài giải
Trang 12* Phân hóa: Học sinh nhóm 1: Thực hiện tất cả các bài tập.
- Học sinh nhóm 2: Bài 1; bài 2 (làm 2 từ)
- Học sinh nhóm 3: Bài 1
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Lần lượt từng HS nêu số lỗi đã viết sai và viết
các tiếng (từ) đã viết sai lên bảng
- HS viết lại tiếng (từ) đúng
- GV giúp HS nhận ra chỗ thường viết sai hoặc
Bài 1: Điền vào chỗ trống i/ iê
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng con
- mải m t, h u biết, ch m sẻ, đ m danh
Bài 2: Tìm từ chứa tiếng có in Iên
- Trái nghĩa với dữ
- Hát
- Lắng nghe
- 2 em đọc luân phiên, mỗi em 1 lần, lớp đọcthầm
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bài
Bài 1: Điền vào chỗ trống i/ iê
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng con
- mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm danh.Bài 2: Tìm từ chứa tiếng có in Iên
- Trái nghiã với dữ: hiền
Trang 13- Chỉ người tốt có phép lạ trong truyện cổ tích.
- Có nghĩa là (quả, thức ăn) đến độ ăn được
c Hoạt động 3: Sửa bài tập
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Củng cố:
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Học sinh viết lại các từ khó vào bảng con
I Mục tiêu:
- Trả lời được các câu hỏi ghi trong phiếu học tập
- Tham gia tốt trò chơi Hái hoa dân chủ
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nội dung hoạt động, các câu hỏi ôn tập kiến thức đã học, câu đố
- Học sinh: Bảng con và vở số 8
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
a GV nêu yêu cầu tiết học
b Hướng dẫn ôn luyện:
1 Chơi trò chơi truyền điện bảng trừ đi một số
2.Trò chơi Cắm hoa : “14 trừ đi một số”
Chọn hoa cắm đúng vào chậu
- Nhận xét- đánh giá
3 Hái hoa dân chủ
- GV nêu yêu cầu
- Chia lớp thành 2 đội chơi
- HS hái hoa và trả lời câu hỏi trong mỗi hoa
- Đội nào trả lời được nhiều câu đúng là đội thắng
- Lớp trưởng điều khiển
Trang 14- Nhận xét tiết học.
TỰ HỌC (TẬP ĐỌC) Luyện đọc: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu Ngắt, nghỉ hơi đúng và rõ ràng sau các dấu câu
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài đọc - Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
a GV nêu yêu cầu tiết học
b Luyện đọc
- Cho HS đọc bài Câu chuyện bó đũa
@ HS đọc tiếp nối câu
@ HS đọc tiếp nối đoạn
- HS đọc tiếp nối trong nhóm giải nghĩa từ
- Va chạm:ý nói cải nhau vì những điều
nhỏ nhặt
- Con dâu: vợ của con trai
- Con rể: chồng của con gái
- Đùm bọc: giúp đỡ, che chở
- Đoàn kết: yêu mến nhau, chung sức lại
làm việc
- Nhận xét đọc đúng, trôi chảy
@ Trả lời câu hỏi: HS đọc tiếp nối trong
nhóm và trả lời câu hỏi
- Thấy các con không thương yêu nhau ông
cụ làn gì ?
- Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy
được bó đũa?
- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Hãy đặt tên khác cho câu chuyện này?
Đoạn 1: Từ đầu ….va chạm
Đoạn 2: thấy các con…dễ dàng
Đoạn 3: Phần còn lại
- Mỗi em đọc một đoạn nối tiếp nhau đến hết bài
- Ông cụ rất buồn phiền, tìm cách dạy bảo cáccon: đặt bó đũa và túi tiền trên bàn và nói ai bẻgãy được bó đũa cha thưởng cho túi tiền
Trang 15TẬP ĐỌC NHẮN TIN
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch hai mẫu tin nhắn; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Nắm được cách viết nhắn tin ( ngắn gọn, đủ ý) (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: Gv: SGK, bảng phụ, tranh bưu thiếp
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Gọi 3 HS đọc và trả lời câu hỏi SGK
- Câu chuyện khuyên em điều gì?
- Cho HS đọc bài và câu hỏi:
+ Bài này chia làm mấy đọan ?
- Cho HS luyện ngắt giọng 2 câu dài trong bài
đọc ghi trên bảng phụ
@ Đọc tin nhắn
- Cho HS đọc tin nhắn trong nhóm
- Các nhóm đọc thi với nhau
Tìm hiểu bài: Cho HS đọc từng mẩu nhắn tin và
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
+ Vì sao em phải viết tin nhắn ?
+ Nội dung tin nhắn là gì?
- Cho HS thực hành viết tin nhắn sau đó gọi 1 số
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Phải biết đoàn kết thương yêu nhau
- Hai HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Đọc bài, nêu
- Đọc bài
- 2 đoạn5-> 7 HS đọc cá nhân và ghi vào SGK
Em nhớ quét nhà,/học thuộc hai khổ thơ/ vàlàm ba bài toán/ chị đã đánh dấu.//
Mai đi học,/bạn nhớ mang quyển bài hát/cho tớ mượn nhé!//
- Đọc bài trong nhóm
- Các nhóm đọc thi với nhau
- Đọc bài và trả lời câu hỏi
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh ,nhắn bằng cách viết lời nhắn vào tờ giấy
- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy cònlúc Hà đến nhà Linh không có ở nhà
- Quà sáng để trong lồng bàn và dặn Linhcác việc cần làm
- Hà đến chơi Linh không có ở nhà ….bàihát
Đọc bài+ Viết tin nhắn + Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợ chưa về Emsắp đi học
- Em cho cô Phúc mượn xe đạp
- Viết tin nhắn
Trang 16em đọc
Chốt ý : Khi viết tin nhắn phải rõ ràng ngắn gọn
3 Củng cố- Dặn dò: (4 phút) Tin nhắn dùng để
làm gì?
* GDMT: ghi lời nhắn phải ngắn gọn đủ ý Khi
nhắn tin cho bạn cũng phải lịch sự
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị bài : Hai anh em
TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH- CÂU KIỂU AI- LÀM GÌ ?
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
I Mục đích, yêu cầu:
- Nêu được một số từ về tình cảm gia đình (BT1)
- Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu Ai làm gì ?(BT2)
- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có ô trống (BT3)
II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, giấy bìa - HS: vở bài tập.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Cho 3 Hs lên bảng , cho mỗi em đặt một câu
theo mẫu: Ai làm gì? lớp lắng nghe, nhận
- Nêu yêu cầu của bài
- Cho HS suy nghĩ và lần lượt phát biểu và
ghi các từ không trùng nhau lên bảng
- Cho HS đọc các từ vừa tìm được sau đó
chép vào vở bài tập
Bài 2: Đặt câu theo mẫu
- Cho HS đọc đề bài sau đó đọc câu theo
mẫu
- Cho 3 HS làm bài, cả lớp làm nháp
- Cho HS nhận xét bài trên bảng
- Cho HS bổ sung các câu mà các bạn chưa
làm được
Bài 1: đọc bài
- Một em nêu 3 từ: giúp đỡ,chăm sóc, chăm
lo, yêu thương, quan tâm, nhường nhịn,chiều chuộng, yêu, yêu quý, yêu thương, quýmến, bế,ẵm…
- Làm bài vào vở
Bài 2: Đọc đề bàilàm bài Chú ý viết tất cả các câu em xếpđược
- Anh khuyên bảo em
- Chị trông em - Em giúp đỡ chị
- Chị em giúp đỡ nhau - Anh em chăm sócnhau
- Nhận xét,sửa sai
Trang 17- Cho cả lớp đọc các câu xếp được
* GD: Khi đặt câu đầu câu viết hoa , cuối
câu có dấu chấm
Bài 3: Điền dấu câu
- Cho HS đọc đề bài và đọc đọan văn cần
điền dấu
- Cho HS tự làm bài, chấm chữa bài
+ Tại sao phải điền dấu chấm hỏi vào ô thứ 2
Chốt ý: Câu đủ ý thì đặt dấu chấm và tùy
theo loại câu ta đặt dấu câu cho đúng
3 Củng cố- Dặn dò: (4 phút)
- Giữa các bộ phận giống nhau ta làm gì?
- Tìm thêm các từ nói về tình cảm thương
yêu của anh chị em trong gia đình
- Chuẩn bị bài: Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu ai
thế nào?
- Nhận xét chung tiết học
- Đọc bài : Anh khuyên em Em chăm sóc chị Chị em giúp đỡ nhau Chị chăm sóc em
Bài 3:
- HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm
- Làm bài
- Vì đó là câu hỏi+ Chỗ trống thứ nhất diền dấu chấm
+ Chỗ trống thứ hai điền dấu chấm + Chỗ trống thứ ba điền dấu chấm hỏi
* Rút kinh nghiệm
-TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng 15,16,17,18 trừ đi một số
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng đã học
- Biết giải bài tóan về ít hơn
- Làm bài tập: Bài 1; bài (cột 1, 2); bài 3; bài 4
II Chuẩn bị:
- GV: 4 hình tam giác vuông cân như hình vẽ trong SGK Học sinh: Vở BT, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: (4 phút) Cho 1 HS lên bảng thực hiện
trên bảng phụ và nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính 48-9, 57-8 (lớp làm bảng con nhận xét
bài trên bảng)
- Nhận xét
2 Bài mới: (32 phút)
a Giới thiệu bài: 53 - 15
b Hướng dẫn hoc sinh làm bài
Bài 1.Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Cho HS nối tiếp nhau nhẩm bài
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS tự nhẩm miệng Nêu kết quả
Bài 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS nối tiếp nhau nhẩm bài
- Kết quả: 9, 9, 9, 9, 6, 8, 7, 7, 7, 8, 8, 6, 6,
8, 9, 6Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài
15 - 5 - 1= 9 16 – 6 – 3 = 7
15 - 6 = 9 16 - 9 = 7