1. Trang chủ
  2. » Comedy

Giao an Tuan 7 Lop 2

27 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 55,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được tác dụng của thời khoá biểu đối với HS, giúp HS theo dõi các tiết học trong từng buổi, từng ngày chuẩn bị bài vở để học tập tốt.. Thái độ.[r]

Trang 1

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.

1 Kiến thức.

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu;biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ.Trả lời được các câu hỏi trong SGK

2 Kĩ năng.

- Đối tượng 1: Đọc trơn được bài tập đọc

- Đối tượng 2: Đọc trơn toàn bài ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Đối tượng 3: Đọc rõ lời nhân vật và trả lời câu hỏi nội dung bài đọc

3 Thái độ.

- HS có ý thức tự giác trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

2 Chuẩn bị của học sinh.

- Đồ dùng học tập

III DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC.

- Nhóm, cá nhân

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra.

- HS hát+kiểm tra sĩ số

- Gọi HS đọc lại bài cũ - Ngôi trường mới

- Qua câu chuyện em thấy các bạn HS

có tình cảm gì về ngôi trường của

Trang 2

- Đọc từng câu.

+ Chú ý đọc đúng các từ ngữ

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- Cổng trường, xuất hiện, lớp, lễ phép,lúc ấy, mắc lỗi

- Đọc từng đoạn trước lớp: 2 lần - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước

- Em thử đoán xem vì sao bố Dũng lại

tìm gặp thầy ngay ở trường ?

- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng

thể hiện sự kính trọng như thế nào ?

- Tìm gặp lại thầy giáo cũ

- Vì bố vừa nghỉ phép, muốn đến chàothầy giáo ngay

- Bố vội bỏ mũ đang đội trên đầu lễphép chào thầy

- Lớp đọc thầm đoạn 2

- Kỉ niệm thời đi học có lần trèo qua cửa

sổ, thầy chỉ bảo ban, nhắc nhở khôngphạt

- Lớp đọc thầm đoạn 3

- Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy khôngphạt, nhưng bố vẫn tự nhận đó là hìnhphạt để ghi nhớ mãi và không bao giờmắc lỗi

Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- Phân vai hướng dẫn HS luyện đọc

- Đọc phân vai

- Nhận xét, tuyên dương

- HS luyện đọc theo vai

- Người dẫn chuyện, chú bộ đội, thầygiáo, Dũng

Trang 3

_

Tiết 4:

TOÁN LUYỆN TẬP (TR 31)

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức.

- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn

2 Kĩ năng

- Đối tượng 1: Làm được BT2

- Đối tượng 2: Làm được BT2, BT3

- Đối tượng 3: Làm được các bài trong tiết học

3 Thái độ.

- HS có ý thức tự giác trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

76+ 9 85

HS hiểu em kém anh 5 tuổi tức là "Em

ít hơn anh 5 tuổi"

- Nhận xét, chữa bài cho HS

- Lớp làm phiếu bài tập

Bài giảiTuổi của em là:

16 - 5 = 11 (tuổi)

Đáp số: 11 tuổiBài 3: Cho HS nêu bài toán, và giải bài

toán

- 2 HS nhìn tóm tắt đọc đề bài

Bài giải

Trang 4

*Quan hệ "ngược" với bài 2.

Anh hơn em 5 tuổi

Em kém anh 5 tuổi và ngược lại

- Nhận xét, chữa bài

Tuổi của anh là:

11 + 5 = 16 (tuổi)

Đáp số: 16 tuổi

Bài 4: Cho HS quan sát hình SGK

- 1 em đọc đề bài

- Tìm hiểu đề bài toán ?

- Mời HS giải bài toán

- Nhận xét, chữa bài

Bài giải Toà nhà thứ hai có số tầng là:

16 - 4 = 12 (tầng)

Đáp số: 12 tầng

4 Củng cố

- Hệ thống lại nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò.

- Học bài chuẩn bị bài sau

- HS nghe

V ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.

Thứ ba, ngày 4 tháng 10 năm 2016 Tiết 1:

TOÁN

KI - LÔ – GAM (TR.32)

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức.

- Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường

- Biết Kilôgam là đơn vị đo khối lượng ; đọc, viết tên và kí hiệu Kilôgam

- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết thực hiện phép cộng,phép trừ các số kèm theo đơn vị đo kg

2 Kĩ năng.

- Đối tượng 1: Làm được BT1a, b

- Đối tượng 2: Làm được BT1

- Đối tượng 3: Làm được các bài trong tiết học

3 Thái độ.

- HS có ý thức tự giác trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

- Cân đĩa

Trang 5

- 1 số đồ vật túi gạo, đường 1 kg, 1 quyển sách, 1 quyển vở.

2 Chuẩn bị của học sinh.

- Sách, bút, vở

III DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC.

- Nhóm, cá nhân

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

3 Dạy bài mới.

* Giới thiệu bài: Trực tiếp. - Hs nghe

Hoạt động 1: Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn.

- Yêu cầu HS tay phải cầm 1 quyển

vở, tay trái cầm 1 quyển vở, quyển nào

nặng hơn, quyển nào nhẹ hơn ?

- HS thực hiện, nhận xét

- Yêu cầu HS lần lượt nhấc quả cân

1kg lên sau đó nhấc 1 quyển vở lên

- HS thực hành theo GV

- Vật nào nặng hơn ? Vật nào nhẹ

hơn?

- Quả cân nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn

- Gọi vài em lên làm thử như vậy

*KL: Trong thực tế có vật "nặng hơn"

hoặc "nhẹ hơn" vật khác Muốn biết

vật nặng, nhẹ thế nào ta phải cân vật

- Cân xem vật nào nhẹ hơn, nặng hơn

- Cho HS nhìn kim đồng hồ chỉ điểm

Trang 6

đọc, viết tên đơn vị kg Sau đó HS

điền vào chỗ chấm Đọc to

- Quả bí ngô cân nặng ba ki lô gam 3kg

- Quả cân cân nặng năm ki lô gam:5kg

- GV cho HS làm bài vào vở và chữa

bài lên bảng

1kg + 2kg = 3kg 6kg + 20kg = 26kg 47kg + 12kg = 59kg 10kg - 5kg = 5kg 24kg - 13kg = 11kg

- Nhận xét chữa bài 35kg - 25kg = 10kg

4 Củng cố

- Nêu nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

- HS nêu

- HS nghe

5 Dặn dò.

- Học bài chuẩn bị bài sau

V ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.

_

Tiết 2:

CHÍNH TẢ: ( NGHE- VIẾT) NGƯỜI THẦY CŨ

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU.

1 Kiến thức

- Nghe- viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi

- Làm được BT2,BT3 a/b

2 Kĩ năng.

- Đối tượng 1: Viết đúng bài chính tả làm bài tập 2

- Đối tượng 2: Viết đúng và đẹp bài chính tả làm bài tập 2

- Đối tượng 3: Viết đẹp bài chính tả và làm bài tập 2, 3a

3 Thái độ.

- Hs có ý thức tự giác trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

- Bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh.

- Sách, vở, bút

III DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC.

- Nhóm, cá nhân

Trang 7

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1: Hướng dẫn Nghe- viết.

- GV đọc bài viết - 1, 2 HS đọc lại

- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về ? - Bố Dũng có lần mắc lỗi, thầy không

phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt vànhớ mãi đó không bao giờ mắc lỗi lại

- Bài chính tả có mấy câu ? - 3 câu

- Chữ đầu của mỗi câu viết thế nào ? - Viết hoa

- Đọc lại đoạn văn có cả dấu phẩy và

dấu 2 chấm

- Em nghĩ: Bố cũng có lần mắc lỗi, thầykhông phạt, nhưng bố nhận đó là hìnhphạt và nhớ mãi

- Viết tiếng khó bảng con - HS viết vào bảng con

- Xúc động, cổng trường, cửa sổ, mắclỗi, hình phạt, nhớ mãi, mắc lại…

- Đọc cho HS bài vào vở - HS viết bài

- Nhắc nhở HS chú ý cách viết trình

bày bài

- HS đổi vở soát lỗi

- Chữa 5-7 bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 2: Điền ui hay uy vào chỗ trống.

- GV gọi HS nhận xét

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 HS lên bảng

- Lớp viết bảng con

- GV nhận xét chữa bài - Bụi phấn,huy hiệu ,vui vẻ, tận tuỵ

Bài 3: a Điền ch hoặc tr. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập

Trang 8

Tiết 3:

THỦ CÔNG GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Mẫu thuyền phẳng đáy không mui

- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Giấy thủ công

III DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC.

- Cá nhân, nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

Hoạt động 1: GV hướng dẫn quan sát và nhận xét

- GV giới thiệu màu sắc và các phần

của thuyền mẫu (2 bên mạn thuyền, đáy

thuyền, mũi thuyền)

- GV mở dần thuyền mẫu cho đến khi

trở lại là tờ giấy HCN - gấp lại ban đầu

- GV treo quy trình để HS quan sát

- HS quan sát mẫu gấp thuyền phẳng đáy không mui

- HS nói tác dụng, hình dáng, màu sắc,vật liệu làm thuyền thực tế

- HS nêu cách gấp - HS nêu hình dáng thuyền

- HS nêu cách gấp theo quy trình

Hoạt động 2: Hướng dẫn và làm mẫu

Bước 1: Gấp các nếp gấp cách đều

- Đặt ngang tờ giấy HCN Gấp đôi tờ

giấy theo chiều dài được H3 Miết theo

- HS quan sát

Trang 9

đường mối gấp cho phẳng.

- Gấp đôi mặt trước theo đường gấp

được H3 được H4

- Lật H2 ra mặt sau, gấp đôi như mặt

trước H5

Bước 2: Gấp thân và mui thuyền

- Gấp theo đường dấu của H5 sao cho

cạnh ngắn trùng với cạnh dài được H6 thứ

tự được H7

- Lật H7 gấp 2 lần giống H5 được H8

- Gấp H8 được H9 (lật mặt sau H9), gấp

đôi như mặt trước H10

Bước 3: Tạo thuyền phẳng đáy không

mui.- Lách 2 ngón tay vào trong 2 mép

giấy, các ngón còn lại cầm ở 2 bên phía

ngoài, lộn các mép vừa gấp vào trong

được H1 lộn phẳng được H12

- HS nhắc lại thao tác gấp (qua hình vẽ)

-Hs theo dõi

- HS nhắc lại thao tác gấp (qua hình vẽ)

-Hs theo dõi gv hướng dẫn tạo thuyền phẳng đáy không mui

- 2, 3 HS thao tác

- Cả lớp quan sát nhận xét

- Lớp tập gấp theo các bước đã hướng dẫn bằng giấy nháp

Hoạt động 3: Thực hành:

- GV hướng dẫn HS thao tác

- Giúp đỡ những HS chưa nắm được

cách gấp

-HS nghe

- HS thực hành gấp

4 Củng cố

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò.

- Chuẩn bị tiết sau

-HS nghe

V ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.

Tiết 4:

KỂ CHUYỆN NGƯỜI THẦY CŨ

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU.

1 Kiến thức

- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện (BT1)

- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện (BT2)

2 Kĩ năng.

- Kể được câu chuyện theo yêu cầu

3 Thái độ.

- Hs yêu thích môn học

Trang 10

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

- Giáo án SGK

2 Chuẩn bị của học sinh.

- Vở bài tập Tiếng Việt 3

III DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC.

- Nhóm, cá nhân

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra - Gọi 4 em lên bảng kể lại chuyện tiết trước - Nhận xét, khen ngợi - HS hát - Kể lại câu chuyện: Mẩu giấy vụn 3 Bài mới. * Giới thiệu bài - Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học - HS nghe Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện. * Nêu tên nhân vật trong câu chuyện - Câu chuyện người thầy cũ có những nhân vật nào ? - Dũng, chú Khánh (bố Dũng) , thầy giáo * Kể lại từng đoạn câu chuyện - HS kể lại từng đoạn câu chuyện - Hướng dẫn HS kể - HS kể chuyện trong nhóm - Nhóm 3 - Thi kể chuyện trước lớp - Đại diện các nhóm thi kể Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện *Dựng lại phần chính câu chuyện (đoạn 2) theo vai - HS chia thành các nhóm 3 người tập dựng lại câu chuyện (3 vai): Bố Dũng, thầy giáo, Dũng và 1 em dẫn chuyện - Nhận xét - Các nhóm thi dựng lại câu chuyện 4 Củng cố - Hệ thống lại bài - GV nhận xét tiết học 5 Dặn dò. - HS nghe - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau V ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.

Trang 11

Thứ tư, ngày 5 tháng 10 năm 2016 Tiết 1:

TẬP ĐỌC THỜI KHOÁ BIỂU

- Đối tượng 1: Đọc trơn được bài tập đọc

- Đối tượng 2: Đọc trơn toàn bài ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Đối tượng 3: - Đọc rõ ràng, rành mạch, dứt khoát thời khoá biểu, trả lời câu hỏinội dung bài đọc

3 Thái độ.

- HS soạn đầy đủ sách vở trước khi đi học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

- Viết thời khoá biểu ra bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh.

- Đồ dùng học tập

III DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Hoạt động cá nhân,nhóm, lớp

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

( Gv kết hợp sửa lỗi phát âm)

- Luyện đọc từng ngày trước lớp:

Trang 12

+ Lần 2: Đọc kết hợp giải nghĩa từ:

tiếng xì xào, đánh bạo, hưởng ứng,

thích thú

Cách 2: đọc theo buổi (buổi, thứ, tiết)

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Câu 1: Đọc thời khoá biểu theo từng

ngày ( thứ- buổi- tiết)

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu

trả lời trước lớp

Câu 2: Đọc thời khoá biểu theo buổi

( buổi- thứ- tiết)

- Giáo viên nhận xét

Câu 3: Đọc và ghi lại số tiết học chính (

ô màu hồng), số tiết học bổ sung (ô

màu xanh) và số tiết học tự chọn ( ô

màu vàng)

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm thời khoá biểu, đếm

số tiết của từng môn, số tiết học chính,

số tiết bổ sung, số tiết tự chọn (ô vàng)

- Vài HS đọc bài của mình trước lớp

- Buổi sáng:

+ Thứ hai, tiết 1- Tiếng việt, tiết 2 + Thứ 3,tiết 1-Tiếng việt, tiết 2- Toán,

- Tiết học chính: Tiếng việt….tiết, Toán…tiết,…

- Tiết học tự chọn:Tin học…tiết, Ngoại ngữ…tiết,…

- Để biết lịch học, chuẩn bị bài ở nhà, mang sách vở và đồ dùng học tập cho đúng

Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- GV đọc mẫu lần 2

- Cho HS thi đọc cả bài

- Thi đọc bài

- HS nghe

- Từng HS thi đọc

4 Củng cố

- Nêu nội dung bài - Liên hệ thực tế - Nhận xét tiết học 5 Dặn dò

- HS về học bài, chuẩn bị bài mới - HS nêu - HS tự liên hệ - HS nghe V ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.

Tiết 2:

TOÁN LUYỆN TẬP (TR.33)

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức

- Biết dụng cụ đo khối lượng: cân đĩa, cân đồng hồ( cân bàn)

Trang 13

2 Kĩ năng.

- Đối tượng 1: Làm được BT1, BT2

- Đối tượng 2: Làm được BT1, BT2,BT3

- Đối tượng 3: Làm được các bài trong tiết học

3 Thái độ.

- Rèn tính chính xác cho HS

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

- HS nghe

Bài 1:

- Giới thiệu cái cân đồng hồ và cách

cân bằng cân đồng hồ

- Cân đồng hồ gồm đĩa cân, mặt đồng

hồ có kim quay… ghi các số ứng vớivạch chia…khi trên đĩa chưa có đồvật thì kim chỉ số 0

- Cách cân - Đặt đồ vật lên đĩa cân khi đó kim sẽ

quay Kim dừng lại vạch nào thì sốtương ứng với vạch ấy cho biết vậtđặt trên đĩa cân nặng bấy nhiêu kg

- Cho HS thực hành - túi cam cân nặng 1kg

Bài giải:

Trang 14

- GV nhận xét

Số kg gạo nếp là:

26 - 16 = 10 (kg)

Đáp số: 10kg

4 Củng cố

- Hệ thống lại bài học

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò.

- Học bài chuẩn bị bài sau

- HS nghe

V ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.

………

………

………

………

………

Tiết 3: TIẾNG VIỆT ÔN RÈN ĐỌC: MUA KÍNH I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU. - Đối tượng 1: Đọc trơn chậm được bài tập đọc - Đối tượng 2: Đọc trơn toàn bài ngắt nghỉ hơi đúng chỗ - Đối tượng 3: Đọc rõ ràng, rành mạch, trả lời câu hỏi nội dung bài đọc II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Giáo viên đọc toàn bài: *Đọc nối tiếp câu - Đọc nối tiếp câu lần 1, kết hợp sửa lỗi phát âm + Ghi từ khó lên bảng, luyện đọc từ khó - Đọc nối tiếp lần 2 + HS nối tiếp nhau đọc câu - Cho HS đọc nối tiếp khổ thơ * HD đọc trả lời câu hỏi - Nhận xét, tuyên dương HS - HS chú ý nghe - HS nối tiếp nhau đọc từng câu - HS đọc từ khó - HS đọc nối tiếp câu lần 2 - HS đọc và trả lời câu hỏi III ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.

Trang 15

- Đối tượng 1: Làm được BT1, BT2.

- Đối tượng 2: Làm được BT1, BT2, BT3

- Đối tượng 3: Làm được các bài trong tiết học

3 Thái độ.

- HS yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

- Bức tranh trong bài tập 2

2 Chuẩn bị của học sinh.

- vở, SGK

III DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

- 1 HS đọc yêu cầu bài

+ Tiếng việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên xãhội, Thể dục, Nghệ thuật

Trang 16

- Nhận xét, chữa bài.

Bài 4: Điền vào chỗ trống tạo ra câu

đúng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS trình bày bài làm trước lớp

- Nhận xét

Ví dụ: Bé đang đọc sách

Bạn trai đang viết bài

Nam đang nghe bố giảng bài Hai bạn đang trò chuyện

- HS đọc yêu cầu

- H làm bài vào vở

- Dạy, giảng, khuyên

4 Củng cố

- Hệ thống lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học 5 Dặn dò

- HS về học bài, chuẩn bị bài mới - HS nghe V ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.

Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2016

Tiết 1:

TOÁN

6 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 6+5

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 6+5, lập được bảng 6 cộng với một số

- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng

2 Kĩ năng.

- Đối tượng 1: Làm được BT1

- Đối tượng 2: Làm được BT1, BT2

- Đối tượng 3: Làm được các bài trong tiết học

3 Thái độ.

- Rèn tính chính xác cho HS

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

- 20 que tính, bảng gài

2 Chuẩn bị của học sinh.

- Bảng con,vở, SGK, que tính

III DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w