1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an Tuan 29 Lop 2

57 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 230,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Treo tranh vẽ một cây ăn quả, yêu cầu HS quan sát tranh để trả lời câu hỏi trên.. - Bạn trai đang bắt sâu cho cây.. Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. CÁC HOẠT ĐỘNG:. Giáo viên Học sinh[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 29

Các số từ 111 đến 200Những quả đào

Những quả đào

Chiều

Rèn chữ

Âm NhạcKNS

Những quả đào ( đoạn 1)

Ôn tập bài hát: Chú ếch con

Những quả đàoMột số loài vật sống dưới nướcCác số có ba chữ số

Trò chơi “ Con cóc là cậu ông trời và chuyển bóng tiếp sức” – Tâng cầu

Chiều

KNSTiếng AnhRèn chữ Cây đa quê hương ( đoạn 2)Thứ 4

Tập chép: Những quả đàoCây đa quê hương

Những quả đào ( đoạn 2)

So sánh các số có ba chữ số

Chiều

KNSThủ côngTiếng Anh

Tập nặn tạo dáng: Nặn hoặc vẽ, xé dán con vật

Từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì?

Chữ hoa A ( kiểu 2)Rèn Chữ

ArobicToán

Cây đa quê hương ( đoạn 1)

Luyện tậpThứ 6

Ngày

22/3/201

Sáng Chính tả

Tập Làm Văn

Nghe- viết: Hoa phượngĐáp lời chia vui Nghe- trả lời câu hỏi

Trang 2

9 Toán

Thể Dục

MétBơi

Chiều

Rèn chữTiếng AnhĐạo Đức

Cậu bé và cây si già ( đoạn 1)

Giúp đỡ người khuyết tật ( tiết 2)Thứ 7

Cậu é và cây si già ( đoạn 2)

Việt Mỹ, ngày tháng năm 2019

Ký duyệt

Trang 3

Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2019

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

Đọc số 1

1 2 3 4

111 112 113 114

- Một trăm mười một

- Một trăm mười hai

- Một trăm mười ba

- Một trăm mười bốn

* Viết và đọc số 111

- HS xác định số trăm, chục, đơn vị, cho biết

cần điền chữ số thích hợp nào, viết số điền vào

Trang 4

+ Nêu tên số, HS lấy các hình vuông( trăm)

các HCN( chục) và đơn vị( ô vuông) để được

hình ảnh trực quan của số đã cho.

- HS thao tác trên đồ dùng trực quan các số

- Bài b, c dành cho HS khá giỏi

* Bài 3: Điền dấu

117 Một trăm mười bảy

154 Một trăm năm mươi bốn

Trang 5

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật.

- Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm.

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.

* GD KNS:

- Tự nhận thức.

_ Xác định giá trị bản thân.

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc

III) Hoạt động dạy học Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp, KTSS

2 Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS HTL bài thơ, trả lời câu hỏi:

+ Em thích những câu thơ nào? Vì sao?

- Nhận xét

3 Bài mới

a Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh SGK hỏi:

Trang 6

Hôm nay các em sẽ đọc truyện “ những quả đào”.

Qua truyện này, các em sẽ thấy các bạn nhỏ trong

truyện được ông mình cho những quả đào rất ngon

đã dùng những quả đào đó như thế nào?

- Ghi tựa bài

b Luyện đọc

* Đọc mẫu: lời kể khoan thai, rành mạch, giọng ông:

ôn tồn, hiền hậu, hồ hở khi chia quà cho các cháu

thân mật, ấm áp, khi hỏi các cháu ăn đào có ngon

không? Ngạc nhiên khi hỏi Việt vì sao không nói gì,

cảm động phấn khởi Việt có tấm lòng nhân hậu.

Giọng Xuân hồn nhiên, nhanh nhảu; Vân: ngây thơ;

Giọng Việt: lúng túng, rụt rè.

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từ khó: cái vò, làm vườn, hài lòng, nhận xét,

tiếc rẻ, thơ dại, nhân hậu, thốt Kết hợp giải nghĩa

các từ ở mục chú giải Giải thích thêm các từ: nhân

hậu( thương người đối xử có tình nghĩa với mọi

người).

- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu

+ GV giải nghĩa từ.

+ Cái vò: (đồ dựng bằng đất nung, miệng tròn, thân

phình ra, đáy thót lại)

+ Hài lòng: (vừa ý, ưng ý)

+ Thơ dại: ( còn bé quá, chưa biết gì)

+ Thốt: ( bật ra thành lời một cách tự nhiên)

- Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn.

C.Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Câu 1: Người ông dành những quả đòa cho ai?

* Câu 2: Mỗi cháu của ông đã làm gì với những

quả đào?

- Cô bé Xuân làm gì với những quả đào?

- Cô bé Vân đã làm gì với quả đào?

- Ông dành những quả đào cho vợ

Trang 7

- Việt đã làm gì với quả đào?

* Câu 3:

- Ông nhận xét gì về Xuân?

- Ông nói gì về Vân? Vì sao ông nói như vậy?

- Ông nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy?

* Câu 4: Em thích nhân vật nào? Vì sao?

D Luyện đọc lại

- 2 nhóm HS phân vai thi đọc lại câu chuyện.

- Nhận xét tuyên dương

4 Củng cố– Dặn dò

- HS nhắc lại tựa bài

+ Qua câu chuyện em cần học ở nhân vật nào?

- Nhận xét tiết học

- Về luyện đọc lại bài Xem bài mới

- Việt dành quả đào cho Sơn bị ốm Sơn không nhận, cậu đặt quả đào ở bàn và về.

- Ông nói mai sau Xuân sẽ làm vườn giỏi vì Xuân thích trồng cây

- Ông nói Vân còn thơ dại quá Ông nói vậy vì Vân ham ăn, ăn hết phần của mình mà vẫn còn thèm.

- Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu vì em biết thương bạn, nhường miếng ngon cho bạn.

(đoạn 1: từ sau một chuyến đi xa… có ngon không? )

I MỤC TIÊU

- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn trong bài Những quả đào

- Rèn tính cẩn thận, viết đúng, viết đẹp.

II CHUẨN BỊ:

Nội dung đoạn viết, bảng phụ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên kiểm tra 1 số tập

- Nhận xét Tuyên dương

2 Giới thiệu bài:

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáoviên

Trang 8

Giới thiệu bài – ghi tựa: “ Những quả

đào ”

Luyện viết

Thực hành rèn viết:

- Gv đọc mẫu

- Hướng dẫn viết từ khó: chuyến đi,

quả đào, bữa cơm…

- GV viết mẫu

- Giúp HS ôn lại cách viết

- GV tổ chức cho HS viết vào vở

- Theo dõi, giúp đỡ HS

Trang 9

- Gọi 2 đến 3 em hát lời 1 bài : Chú ếch

con

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

* Ôn tâp bài chú ếch con

- Giờ học này chúng ta ôn lại lời 1 và học

lời 2 bài Chú ếch con

* Hát kết hợp vận động

GV mở đĩa cho HS nghe lại lời 1 bài hát

- Lớp ôn lại lời 1 kết hợp gỗ đệm theo tiết

tấu

- Hướng dẫn HS hát vào lời 2

- Cho từng nhóm hát nối tiếp

* Nghe gõ tiết tấu và hát lời ca mới

- GV gõ tiết tấu câu 1 và câu 3

- Đó là câu hát nào trong bài nào?

- GV nhận xét

- Cho HS hát theo giai điệu bài Chú ếch

con và lời ca mới

Mùa xuân đẹp tươi nắng đã sang

Nắng xuân bừng lên xóm làng

- HS lắng nghe

- HS tự tìm động tác phù hợp vớilời ca

- Từng nhóm lên thực hiện cácnhóm khác nhận xét

- Lắng nghe

- HS trả lời

- Nghe hát

Trang 10

- Hiểu được thế nào là lòng trung thực.

- Rèn luyện tính trung thực hằng ngày

II CHUẨN BỊ

- Sách Thực hành kĩ năng sống lớp 2, bút dạ, phấn màu, tranh ảnh liên quantới bài học

- Sách Thực hành kĩ năng sống lớp 2, bút màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Đọc câu chuyện: Bài học về lòng tự trọng

-GV yêu cầu học sinh đọc thầm câu chuyện và mời

một học sinh đứng lên đọc to cho cả lớp cùng

nghe

Hát-HS trả lời

-HS suy nghĩ và trả lời:

Trang 11

-GV đặt câu hỏi:

- Trong giờ kiểm tra môn Tiếng Việt cô giáo yêu cầu

điều gì?

- Vì sao Hòa bị cô giáo phê bình trước lớp?

-Hòa đã làm gì sau khi cô giáo phê bình trước lớp?

-GV nhắc lại đáp án và liên hệ bài học thực tế cho học

sinh

+Các em cần phải biết trung thực trong học tập vì đó là

đức tính tốt của con người

Hoạt động 2: Trải nghiệm

Bài tập 1: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi (nhóm 4)

Hòa không trung thực ở

điểm nào? Nếu nhìn

thấy Hòa giở sách để

chép bài em sẽ làm gì?

Kể ra những biểu hiện thiếu trung thực có thể có trong giờ kiểm tra

+GV chốt ý Bài tập 2: Đánh dấu × vào  trước ý em chọn +Những bạn có lòng trung thực sẽ  bị mọi người chê cười  được bạn bè tôn trọng  được thầy cô tin tưởng  được bố mẹ yêu quý  bị người lớn mắng Bài tập 3: Em viết ra những biểu hiện của lòng trung thực.

- Đặt sách giáo khoa lên bàn

- Hòa giở sách để chép bài

và làm rơi cuốn sách xuống đất và cô giáo dã nhìn thấy

- Nói lời xin lỗi cô giáo và hứa không vi phạm nữa

+ HS thảo luận và trả lời +HS nhóm khác bổ sung

- HS lắng nghe -HS chọn và đánh × vào ,

GV có thể hỏi vì sao em chọn

+ HS viết theo suy nghĩ của mình những biểu hiện lòng trung thực

+ HS kể

Trang 12

Bài tập 4: Kể lại một tình huống mà em thể hiện lòng

trung thực của mình cho các bạn hoặc bố mẹ nghe.

Đỗ lỗi cho người khác

Tìm lí do để bào chữa cho lỗi lầm của mình

2/ Rèn luyện tính trung thực

Nói đúng sự thật

Luôn lắng nghe và tôn trọng sự thật

Chia sẻ với bạn bè về ý nghĩa của lòng tự trọng

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá sự tiến

bộ của bản thân bằng cách tô màu vào số ngôi sao theo

tiêu chí đánh giá trong bài

- Học sinh sử dụng bút màu (tùy chọn) tô màu vào hình

ngôi sao.

-Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét trung thực

về sự thay đổi của bản thân trước và sau khi học

bài này

+ Giáo viên, phụ huynh nhận xét

+HS nêu ý kiến+HS khác bổ sung

+HS nêu ý kiến+HS khác bổ sung

Nêu ý kiến cá nhân giúp

người thân, bạn bè, thầy cô

và mọi người xung quanh hiểu được mong muốn, nguyện vọng của em Từ

đó, em có thể thực hiện được những mong muốn

và nguyện vọng của mình Đồng thời giúp em thể hiện được trách nhiệm của mình đối với tập thể (lớp,

tổ, nhóm, ) và tự tin hơn trong giao tiếp.

- HS tô màu vào hình (Tốt 5, chưa tốt 3 - 4)

Trang 13

- Giáo viên ghi nhận xét về sự tiến bộ của vài học

sinh về thái độ, kĩ năng và hiểu biết kiến thức

- Hướng dẫn học sinh về nhà xin ý kiến nhận xét,

đánh giá của phụ huynh

- Bước đầu tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt

- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện

* GD KNS:

- Tự nhận thức.

_ Xác định giá trị bản thân.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi tóm tắt 4 đoạn câu chuyện

III Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học kể

chuyện bài: Chuyện quả đào

- Ghi tựa bài

b) Hướng dẫn kể chuyện

* Tóm tắt nội dung từng đoạn câu chuyện

- HS đọc yêu cầu và mẫu

- Đã có tóm tắt nội dung đoạn 1( chia đào), đoạn

2( chuyện của Xuân) Dựa theo cách đó, các em

Trang 14

tóm tắt nội dung các đoạn còn lại.

- HS phát biểu

- Nhận xét ghi bảng

Đoạn 1: Chia đoạn (quà của ông)

Đoạn 2: Chuyện của Xuân (Xuân làm gì với quả

đào; Xuân ăn đào như thế nào?)

Đoạn 3: Chuyện của Vân (cô bé ngây thơ; Vân

ăn đào như thế nào?)

Đoạn 4: Chuyện của Việt (Việt đã làm gì với

quả đào; tấm lòng nhân hậu)

* Kể từng đoạn câu chuyện

- HS nhắc lại tựa bài

- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Xem bài mới

- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người

- HS khá giỏi biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước (bằng vây, đuôi, không có chân hoặc có chân yếu)

* GD KNS:

- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về động vật sống trên cạn.

- Phát triển các kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập.

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh các loài vật sống dưới nước

III Hoạt động dạy học

Trang 15

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

+ Hãy kể tên các loài vật sống trên cạn?

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học TNXH bài:

Một số loài vật sống dưới nước

- Ghi tựa bài

* Hoạt động 1: Làm việc SGK

- Làm việc theo cặp

- HS quan sát các hình SGK và trả câu hỏi:

+ Chỉ, nói tên và nêu ích lợi của một số con vật trong

hình vẽ

- HS thảo luận theo câu hỏi:

+ Con nào sống ở nước ngọt con nào sống ở nước

- Ở trên cùng bên trái trong sách (phía trên bên phải

là cá ngừ, sò, ốc, tôm … ) phía dưới bên trái là đôi cá

ngựa

- Nhận xét bổ sung

- Giới thiệu: các hình ở trang 60 là các con vật sống

ở nước ngọt và trang 61 là các con vật sống ở nước

mặn

=> Kết luận: có rất nhiều loài vật sống dưới nước,

trong đó có những loài vật sống ở nước ngọt (ao, hồ,

sông) Có những loài vật sống ở nước mặn (biển)

Muốn cho các loài vật sống dưới nước được tồn tại và

phát triển chúng ta cần giữ sạch nguồn nước

* Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh các con vật

sống dưới nước mà HS sưu tầm

Trang 16

- HS nhắc lại tựa bài

- HS thi tiếp sức ghi tên các loài vật sống dưới nước

3 Bài mới: Các số có 3 chữ số

* Hôm nay, chúng ta học bài: Số có 3 chữ

số  Ghi tựa.

* Hoạt động 1: Giới thiệu các số có 3 chữ

số

A) Đọc và viết số theo hình biểu diễn.

- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn

200 và hỏi: Có mấy trăm?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và

Trang 17

hỏi: Có mấy chục?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3

đơn vị và hỏi: Có mấy đơn vị?

- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn

vị

- Yêu cầu HS đọc số vừa viết được.

- 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn

vị

- Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và

nắm được cấu tạo của các số: 235, 310,

240, 411, 205, 252

B) Tìm hình biểu diễn cho số:

- GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu

diễn tương ứng với số được GV đọc

 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập,

sau đó yêu cầu HS đổi chép vở để kiểm tra

- Làm bài và kiểm tra bài làm của bạn

theo yêu cầu của GV

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm cách đọc

Trang 18

luyện cấu tạo số, cách đọc số và cách viết

số có 3 chữ số

- Chuẩn bị: So sánh các số có ba chữ số.

THỂ DỤCTRÒ CHƠI: CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI

VÀ CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC

I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh

-Làm quen với trò chơi Con Cóc là cậu Ông trời.Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia được vào trò chơi

- Ôn trò chơi Chuyển bóng tiếp sức.Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động, tích cực

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Sân trường 1 còi , sân chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

Trang 19

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi

Nhận xét

b.Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi

Nhận xét

III/ KẾT THÚC:

Đi đều….bước Đứng lại….đứng

HS vừa đi vừa hát theo nhịp

TRÒ CHƠI: CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI

TÂNG CẦU

I/ MỤC TIÊU: - Tiếp tục học trò chơi Con Cóc là cậu Ông trời.Yêu cầu biết cách

chơi,biết đọc vần điệu và và tham gia chơi có kết hợp vần điệu ở mức ban đầu

- Ôn Tâng cầu.Yêu cầu biết thực hiện động tác và đạt số lần tâng cầu liên tục

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Sân trường 1 còi , sân chơi, mỗi HS 1 quả cầu

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Trang 20

Nhận xét

II/ CƠ BẢN:

a.Trò chơi: Con Cóc là cậu Ông trời

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi

Đi đều….bước Đứng lại….đứng

HS vừa đi vừa hát theo nhịp

I MỤC TIÊU

- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn trong bài Cây đa quê hương

- Rèn tính cẩn thận, viết đúng, viết đẹp.

II CHUẨN BỊ:

Trang 21

Nội dung đoạn viết, bảng phụ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên kiểm tra 1 số tập

- Nhận xét Tuyên dương

2 Giới thiệu bài:

Giới thiệu bài – ghi tựa: “ Cây đa quê

- Giúp HS ôn lại cách viết

- GV tổ chức cho HS viết vào vở

- Theo dõi, giúp đỡ HS

- Chuẩn bị tiết học sau

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáoviên

- HS lắng nghe

- HS viết bảng con

- HS quan sát-HS nhắc lại cách viết-HS viết bài

- Nhìn bảng chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện Những quả đào.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x, in/inh.

Trang 22

2 Bài cũ Cây dừa

- Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ,

súng, xâu kim, minh bạch, tính tình, …

- GV nhận xét

3 Bài mới: Những quả đào

* Hôm nay, chúng ta sẽ luyện viết chính tả

bài Những quả đào  Ghi tựa.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

* Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn

- Người ông chia quà gì cho các cháu?

- Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà

ông cho?

- Người ông đã nhận xét về các cháu như

thế nào?

* Hướng dẫn cách trình bày

- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn.

- Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả

này có những chữ nào cần viết hoa? Vì

- Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân

ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thìkhông ăn mà mang đào cho cậu bạn bịốm

- Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé

dại, còn Việt là người nhân hậu

- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu

đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ôvuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuốicâu viết dấu chấm câu

- Viết hoa tên riêng của các nhân vật:

Xuân, Vân, Việt

- Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn.

Trang 23

- Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu hỏi,

dấu ngã

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào

bảng con Chỉnh sửa lỗi cho HS

* Viết bài

* Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ

khó cho HS soát lỗi

- Thu và nhận xét

-  Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài 2a

- Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên

làm bài trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp làm

bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở

lên về nhà viết lại cho đúng bài

- Chuẩn bị: Hoa phượng

đã vụt bay lên và đậu trên một cànhxoan rất cao

- Đáp án:

+ To như cột đình + Kín như bưng + Tình làng nghĩa xóm + Kính trên nhường dưới + Chính bỏ làm mười

Trang 24

Tập đọc:

CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG

I Mục đích yêu cầu

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ

- Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giảvới quê hương

- Trả lời được các câu hỏi: 1, 2, 4 HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc ngắt nghỉ

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động

2 Bài cũ Những quả đào.

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Những

quả đào

- GV nhận xét

3 Bài mới : Cây đa quê hương

Trong giờ học hôm nay, các em sẽ

cùng đọc và tìm, hiểu bài tập đọc Cây đa

quê hương của nhà văn Nguyễn Khắc

Viện Qua bài tập đọc này, các con sẽ

thấy rõ hơn vẻ đẹp của cây đa, một loài

cây rất gắn bó với người nông dân đồng

bằng Bắc Bộ, và thấy được tình yêu của

tác giả đối với quê hương  Ghi tựa

- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- Theo dõi GV đọc mẫu 1 HS khá

Trang 25

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ

này (Tập trung vào những HS mắc lỗi

phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và

chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

- GV nêu giọng đọc chung của toàn bài,

sau đó nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng

dẫn HS chia bài tập đọc thành 3 đoạn:

- + Đoạn 1: Cây đa nghìn năm … đang

cười đang nói

+ Đoạn 2: Phần còn lại

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.

- Thời thơ ấu là độ tuổi nào?

- Con hiểu hình ảnh một toà cổ kính

như thế nào ?

- Thế nào là chót vót giữa trời xanh?

- Li kì có nghĩa là gì?

- Để đọc tốt đoạn văn này, ngoài việc

ngắt giọng đúng với các dấu câu, các em

cần chú ý ngắt giọng câu văn dài ở cuối

đoạn

- Gọi 1 HS đọc câu văn cuối đoạn, yêu

cầu HS nêu cách ngắt giọng câu văn này

Chỉnh lại cách ngắt cho đúng rồi cho HS

luyện ngắt giọng

- Hướng dẫn: Để thấy rõ vẻ đẹp của cây

đa được miêu tả trong đoạn văn, khi đọc

chúng ta cần chú ý nhấn giọng các từ

ngữ gợi tả như: nghìn năm, cổ kính,

lớn hơn cột đình, chót vót giữa trời,

quái lạ, gẩy lên, đang cười đang nói.

- Gọi HS đọc lại đoạn 1.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.

- Dựa vào cách đọc đoạn 1, hãy cho

biết, để đọc tốt đoạn văn này, chúng ta

cần nhấn giọng ở các từ ngữ nào?

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2.

- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau Mỗi

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó

cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ

đầu cho đến hết bài

- Luyện ngắt giọng câu:

Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang nói.//

- Nêu cách ngắt và luyện ngắt giọng

câu: Xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn

trâu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề.// Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài,/ lan giữa ruộng đồng yên lặng.//

- 1 HS đọc.

- 1 HS đọc.

- Nhấn giọng các từ ngữ sau: lúa vàng gợn sóng, lững thững, nặng nề.

- Một số HS đọc bài cá nhân.

Trang 26

HS đọc một đoạn của bài Đọc từ đầu

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2

-Câu 1: Những từ ngữ, câu văn nào cho

thấy cây đa đã sống rất lâu ?

- Câu 2: Các bộ phận của cây đa (thân,

cành, ngọn, rễ) được tả bằng những hình

ảnh nào?

- Câu 3: Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ

phận cây đa bằng một từ

- Câu 4: Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả

còn thấy những cảnh đẹp nào của quê

- Câu 3:

+ Thân cây rất lớn/ to

+ Cành cây rất to/ lớn

+ Ngọn cây cao/ cao vút

+ Rễ cây ngoằn ngoèo/ kì dị

- Câu 4: Ngồi hóng mát ở gốc đa, tácgiả thấy; Lúa vàng gợn sóng; Xa xa,giữa cánh đồng đàn trâu ra về lữngthững từng bước nặng nề; Bóng sừngtrâu dưới nắng chiều kéo dài, lan rộnggiữa ruộng đồng yên lặng

Trang 27

4 Củng cố – Dặn dò

- Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc và yêu

cầu HS khác quan sát tranh minh hoạ để

tả lại cảnh đẹp của quê hương tác giả

I MỤC TIÊU

- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn trong bài Những quả đào

- Rèn tính cẩn thận, viết đúng, viết đẹp.

II CHUẨN BỊ:

Nội dung đoạn viết, bảng phụ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên kiểm tra 1 số tập

- Nhận xét Tuyên dương

2 Giới thiệu bài:

Giới thiệu bài – ghi tựa: “ Những quả

- Giúp HS ôn lại cách viết

- GV tổ chức cho HS viết vào vở

- Theo dõi, giúp đỡ HS

- HS lắng nghe

Trang 28

- Đọc số và yêu cầu HS viết số được đọc

vào bảng, VD: ba trăm hai mươi, ba

trăm hai mươi mốt, …

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

của GV Cả lớp viết số vào bảng con

Ngày đăng: 04/03/2021, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w