Chăm chỉ học tập là bổn phận của người học sinh, đồng thời cũng là để giúp cho các em thực hiện tốt hơn, đầy đủ hơn quyền được học tập của mình.. 3- Củng cố, dặn dò:.[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 10 Tháng 10-11 năm học 2017 - 2018
BA 31/10/2017 SÁNG Chính tả K chuyện ể Bài: T p chép: Ngày lBài: Sáng ki n c a bé Hàậ ế ủ ễ
Đạo đức Bài: Ch m ch h c t p (ti t 2)ă ỉ ọ ậ ế
TC Tốn Luyện tập
SHL Nhận xét tình hình lớp trong tuần
BA 31/10/2017 CHIỀU TC Tốn
Luyện tậpTCTiếng Việt Luyện tập
TCTiếng Việt Luyện tập
Hiệu Trưởng Tổ Trưởng Người viết kế hoạch
Trang 2Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2016
Môn: Toán (Tiết 46)
- Cho thực hiện vào bảng
- Theo dõi HS CHT làm bài
- Nhận xét, sửa chữa
* Bài 2: Tính nhẩm.
- Cho đọc yêu cầu (làm cột 1,2)
- Gợi ý thực hiện miệng
- Đọc yêu cầu và 1 HS nhắc lại qui tắc
- HS thực hiện vào bảng con
- HT: Muốn tìm số quả quýt em cần biết số quả vừa
cam, vừa quýt có được và số quả cam có được
- Lấy số quả cam và quýt trừ cho số quả cam
Trang 4- Tranh SGK Từ khó, câu luyện đọc.
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2.2- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a- Đọc nối tiếp từng câu:
lễ của ông bà? Vì sao?
+ Sáng kiến của bé cho thấy tình cảm gì ?
- Đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài
- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ: trời rét,
suy nghĩ ( HS CHT)
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Luyện đọc câu:
Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hằng
năm/ là ngày ông bà/ vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi người cần chăm lo sức khoẻ/ cho các cụ già.//
+ Chọn ngày lễ cho ông bà.(HS HT)
+ Vì ai cũng có ngày lễ cả, còn ông bà thì chưa có
ngày lễ nào cả (HS HT) + Chọn ngày lập đông.(HS CHT) Vì khi trời bắt
đầu rét, mọi người cần chăm lo sức khỏe cho các
cụ già.(HS HT) + Kính trọng và yêu quý ông bà.(HS HT)
+ Không biết tặng ông bà món quà gì.(HT CHT)
Tiết 2
Trang 5+ Ai đã giúp đỡ bé Hà?
Câu 4 : Hà đã tặng ông bà món quà gì ?
Câu 5: Bé Hà trong câu chuyện là một cô bé
- Nội dung bài nói lên điều gì?
- Về đọc lại bài và trả lời các câu hỏi trong
SGK
- Xem trước bài: Bưu thiếp
- Nhận xét tiết học
+ Bố của Hà
+ Tặng ông bà chùm điểm mười.(HT)
+ Hà là một cô bé ngoan, nhiều sáng kiến và rất kính yêu ông bà.(HT)
- HT: Sáng kiến của Bé Hà tổ chức ngày lễ của ông
bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
- HT: 2 nhóm tự phân vai đọc lại bài
Trang 6II- Kiểm tra bài cũ:
III- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu bài và viết tên bài: Ngày lễ.
- Gọi 2-3 HS đọc lại đoạn cần chép
- Nắm nội dung đoạn chép:
+ Đoạn chính tả này nói lên điều gì ? Đó là
các ngày lễ nào ?
=> Nội dung bài viết
- HDHS nhận xét:
+ Bài chính ta cỏ mấy câu?
+ Những chữ nào trong tên các ngày lễ nói
trên được viết hoa?
- HD tập viết vào bảng con những chữ khó:
Những từ nào dễ viết sai? GV gạch chân với
các từ HS nêu đúng từ khó và GV tìm thêm
(nếu có)
2.2: HS chép bài vào vở:
- GV đọc lại bài hoặc HS đọc lại bài
- GV nhắc nhở tư thế cầm bút, viết bài
- GV theo dõi, uốn nắn cho các em
2.3 Chữa bài:
- Đọc lại bài để soát HS soát lại
- HS bắt lỗi cho bạn hoặc tự bắt lỗi trong SGK
hoặc trên bảng lớp
- Giơ tay: 0 lỗi, 1-2 lỗi, trên 5 lỗi
- NX 5-7 bài Nhận xét: nội dung, chữ viết,
cách trình bày
- Nộp bài, cô nhận xét sau
3 HD làm bài tập chính tả:
3.1: Bài tập 2:
- Bài 2 yêu cầu gì?
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS làm bài cá
- Nắm nội dung bài:
+ HT: Nói các ngày lễ Đó là các ngày: Ngày
1/6, ngày 1/5, ngày 8/3, ngày 1/10
- Quan sát và trả lời câu hỏi:
- HS chuẩn bị tư thế và chép bài chính tả
- HS soát lỗi lần cuối
- Cá nhân bắt lỗi hoặc bắt lỗi cho bạn bằngbút chì
- HS giơ tay theo số lỗi
Trang 7- Nhận xét, chỉnh sửa và tuyên dương.
đúng
3.2: Bài tập 3b:
- Bài 3b/79 yêu cầu gì?
- Hoạt động nhóm 2 điền vào sách bài tập
khoảng 2 phút
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau điền vào chỗ trống
- Nhận xét, chỉnh sửa nếu có và tuyên dương
- Viết lại các từ nếu viết sai
- Chuẩn bị bài sau: Ông và cháu
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét, chỉnh sửa nếu có, tuyên dương
- Điền vào chỗ trống nghỉ hay nghĩ.
Trang 8- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 - trường hợp số bị trừ là số tròn chục,
số trừ là số có một hoặc hai chữ số
- Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số)
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3
- Nêu bài toán: Có 40 que tính bớt 8 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính
+ Để biết còn lại bao nhiêu que tính, ta thực
- Cho đọc yêu cầu
- Cho thực hiện cá nhân bảng con (Chú ý
- Thực hiện theo yêu cầu (HT)
40 0 trừ 8 không được, lấy 10 trừ 8 bằng 2,
- Thao tác , nêu kết quả (HT)
40 0 trừ 8 không được, lấy 10 trừ 8 bằng 2,
- Nhắc lại yêu cầu
- HS CHT trả lời theo câu hỏi gợi ý của GV
Trang 9- Nêu lời giải khác?
- Nhận xét và nêu lời giải khác
- Làm bài vào bảng con
Bài: Sáng kiến của bé Hà
A / MỤC TIÊU :
- Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện “Sáng kiến của bé Hà”
* HS HT biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
* Lồng GD BVMT: GD HS ý thức quan tâm đến ông bà và những người thân trong
Trang 102/ Dạy bài mới:
a- GT câu chuyện:“Sáng kiến của béHà ”
Ghi tựa bài
b- H dẫn kể từng đoạn chuyện
- Chia nhóm và gợi ý cho kể
+ Bé Hà được coi là một cô bé như thế
- GV cho 1 HS kể lại câu chuyện
- Về kể lại câu chuyện này cho người thân
+ Mọi người đến thăm và chúc mừng ông bà rất vui
- Nhận xét
- 1 HS kể chuyện
- Lắng nghe
Trang 12
- Hát
2 Giới thiệu bài:
- Viết bảng tên bài: Tiết 1
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết nhà bạn Vân nuôi bao nhiêu con
gà em cần biết những gì?
+ Muốn tìm được số gà em tính như thế nào?
- Giải bài vào sách khoảng 3 phút
- Nêu lời giải khác?
- Nhận xét, chỉnh sửa nếu có
4 Củng cố, dặn dò:
- Tiết luyện toán học bài gì?
- Nêu qui tắc tìm số hạng chưa biết?
- Nhận xét, tuyên dương tổ thắng cuộc
- Về nhà, xem và làm lại các bài còn sai
Chuẩn bị bài cho tiết 2
- Nhận xét tiết học
- Tham gia theo hướng dẫn
- CHT: nêu yêu cầu
- Hoạt động cá nhân, nêu miệng
- Nhận xét
- CHT: nêu yêu cầu
- Vài HS nêu qui tắc tìm số hạng chưa biết
- Làm bảng con
- Quan sát tóm tắt và nêu đề toán
- Quan sát và trả lời câu hỏi:
+ CHT: Nhà bạn Vân nuối tất cả 30 con gà và
Trang 13-Thứ tư ngày 02 tháng 11 năm 2016Môn: Tập đọc (tiết 30)
A.MỤC TIÊU:
- Đọc đúng rõ ràng toàn bài Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, phong bì thư (trả lời được 4 câu hỏi trong SGK)
B.CHUẨN BỊ :
- Tranh SGK Từ khó, câu luyện đọc
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 14I -Kiểm tra bài cũ:
- Cho đọc bài “ Sáng kiến của bé Hà” và
trả lời các câu hỏi sau:
2.2- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a- Đọc nối tiếp từng câu:
- H.dẫn luyện phát âm :
b- Đọc từng bưu thiếp
- HD đọc: Nhân dịp năm mới,/ cháu
kính chúc ông bà mạnh khỏe/ và nhiều
niềm vui.//
c- Luyện đọc trong nhóm:
d- Thi đọc giữa các nhóm
3- H dẫn tìm hiểu bài :
Câu 1: Bưu thiếp thứ 1 là của ai gửi
cho ai? Gửi để làm gì?
Câu 2: Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi
cho ai? Gửi để làm gì?
Câu 3: Bưu thiếp dùng để làm gì ?
Câu 4: Hãy viết một bưu thiếp chúc thọ
hoặc mừng sinh nhật ông(hoặc bà)
Nhớ ghi địa chỉ của ông bà ngoài
+ Chọn ngày lễ cho ông bà
+ Không biết tặng món quà gì cho ông bà
- Nhắc lại
- Theo dõi
- Đọc nối tiếp từng câu trong bưu thiếp
- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ: Bưu thiếp,
niềm vui, Phan Thiết.
- Đọc nối tiếp từng bưu thiếp (HT) + Bưu thiếp 1
+ Bưu thiếp 2 + Phong bì
- Đọc chú giải (HT)
- Luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc thầm và trả lời+ Hoàng Ngân gửi cho ông bà (CHT), gửi để chúc ông bà năm mới…(HT-CHT)
+ Ông bà gửi cho Hoàng Ngân, gửi để thông báo đã nhận được bưu thiếp của Ngân (HT)
+ Dùng để báo tin hay chúc mừng.(HT)+HS HT: nói cách viết, nội dung bưu thiếp…
- HT: Nói lên tác dụng của bưu thiếp, cách viết
bưu thiếp, phong bì thư.
- 3 HS đọc lại 2 bưu thiếp và phong bì
- HS nhắc lại nội dung bài
Trang 15
-Môn: Toán (tiết 48)
A / MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11 – 5, lập được bảng 11 trừ đi một số.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11 – 5
- Bài tập cần làm: bài 1 (a); bài 2; bài 4
Trang 16- Nhận xét
2/ Giới thiệu bài: “11 trừ đi một
số : 11 – 5 ”
a/ Giới thiệu phép trừ 11 - 5
- Nêu bài toán: Có 11 que tính bớt 5
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que
- Cho đọc yêu cầu câu a
Cho thực hiện cá nhân
Nhận xét, sửa chữa
* Bài 2:
- Cho đọc yêu cầu
- Thực hiện bảng Theo dõi hướng dẫn
- Thực hiện theo yêu cầu(HT)
11 1 trừ 5 không được, lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết
5 6 , nhớ 1
6 1 trừ 1 bằng 0
Vậy: 11 – 5 = 6
- Vài HS nhắc lại (HT)
- Thao tác bằng que và nêu kết quả (HT)
- Đọc nối tiếp bảng trừ 11 trừ đi một số (HT-CHT)
- Nhận xét
- Nhắc lại yêu cầu (HT)
- Thực hiện cá nhân vào vở:
Bài giải:
Số quả bóng bay Bình còn lại là:
11 – 4 = 7 (quả bong bay)
Đáp số: 7 quả bong bay.
- Nhận xét, nêu lời giải khác
- Vài hs nhắc lại
- Lắng nghe
-_
Trang 17Môn: TC Tiếng Việt (tiết 2)
A Mục tiêu:
- Chép đúng bài văn Ông và cháu trang 84
- Làm được bài tập 2; 3a
2 Giới thiệu bài: Tiết: Luyện viết
- Viết bảng tên bài: Ông và cháu.
3 HD luyện viết:
3.1: Bài tập 1: Tập chép
- GV treo bảng phụ viết sẵn khổ cần chép
- Gọi HS đọc bài chép
- Đây là văn nên khi viết: Lùi vào 1 ô, và viết
- Tham gia theo hướng dẫn
- HS đọc khổ cần chép
- Lắng nghe
Trang 18hoa các cữ cái đầu dòng thơ
- Yêu cầu HS chuẩn bị tư thế và chép bài
- Quan sát, giúp đỡ HS CHT viết cho đúng
- Đọc, dò lại bài để soát
3.3: Bài tập 3b: Ghi trên những chữ in
đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
Trang 19-Môn: TN-XH (tiết 10)
A / MỤC TIÊU :
- Khắc sâu kiến thức về các hoạt động của cơ quan vận động, tiêu hóa
- Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch, ở sạch
* Nêu tác dụng của 3 sạch để cơ thể khỏe mạnh và chóng lớn
- Ghi tựa bài
Hoạt động 1 : Trò chơi: “Xem cử
động, nói tên các cơ, xương, khớp xương”
Cách tiến hành:
- Thực hiện nhóm
HỌC SINH
- Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn va sau khi đi
vệ sinh Cắt móng tay sạch sẽ, thức ăn không bị ruồiđậu vào…
- Nhắc lại
Trang 20- Gợi ý, H dẫn 1 số câu hỏi:
+ Hãy nêu các bộ phận của cơ quan tiêu
hóa
+Tại sao chúng ta phải ăn chậm, nhai kĩ?
+ Chúng ta cần ăn uống và vận động như
thế nào để khỏe mạnh và chóng lớn ?
+ Tại sao phải ăn uống sạch sẽ ?
+ Ăn sạch, uống sạch, ở sạch có lợi ích gì?
- Sau đó, các nhóm trình bày, nhận xét
- Thực hiện cá nhân: Bốc thăm và trả lời
+ CHT: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột
già, hậu môn
+ HT: Để không bị đau bụng, cơ quan tiêu hóa làm
việc dễ dàng
+ HT: Ăn uống đầy đủ và hợp vệ sinh, đúng giờ giấc
và phải thường xuyên vận động để cơ thể khỏe mạnh
và chóng lớn
+ CHT: Để không bị nhiễm bệnh
+ HT: Để cơ thể khỏe mạnh, mau lớn.
+ Ăn uống hợp vệ sinh Rửa tay trước khi ăn và saukhi đi vệ sinh
- Nhận xét
- HS nêu
Trang 21
-Thứ năm ngày 03 tháng 11 năm 2016
II- Kiểm tra bài cũ: “Ngày lễ”
- GV nhận xét bài viết tiết trước
- GV đọc vài từ dễ sai
- Nhận xét
III- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu bài và viết tên bài: Ông và cháu.
- Chúng ta nghe – viết chính xác bài chính tả,
trình bày đúng 2 khổ thơ và làm được các bài
- Viết bảng con: Quốc tế, Thiếu nhi
- Lặp lại tên bài
- Lắng nghe
- Lắng nghe và dò theo SGK/84
Trang 22- Gọi 2-3 HS đọc 2 lại khổ thơ cần viết.
- Nắm nội dung đoạn viết:
+ Có đúng là cậu bé trong bài thơ thắng được
ông của mình không?
- HDHS nhận xét:
+ Mỗi dòng thơ có mẫy chữ?
+ Các chữ đầu mỗi dòng thơ viết thế nào?
+ Trong bài có dấu gì được dùng lại hai lần?
Nó dùng để làm gì?
- HD tập viết vào bảng con những chữ khó:
Những từ nào dễ viết sai? GV gạch chân với
các từ HS nêu đúng từ khó và GV tìm thêm
(nếu có)
2.2: Đọc cho HS viết:
- GV đọc lại bài hoặc HS đọc lại bài
- GV nhắc nhở tư thế cầm bút, viết bài
- GV đọc thong thả từng cụm từ, mỗi cụm từ
đọc 2-3 lần
- GV theo dõi, uốn nắn cho các em
- Đọc lại bài để soát HS soát lại
2.3: Chữa bài:
- HS bắt lỗi cho bạn hoặc tự bắt lỗi trong SGK
hoặc trên bảng lớp
- Giơ tay: 0 lỗi, 1-2 lỗi, trên 5 lỗi
- NX 5-7 bài Nhận xét: nội dung, chữ viết,
cách trình bày
- Nộp bài, cô NX sau
3 HD làm bài tập chính tả:
3.1: Bài tập 2/85:
- Bài 2 yêu cầu gì?
- HD làm bài: treo qui tắc viết chính tả: c/k
- Thi nối tiếp mỗi đội 4 em
- Nhận xét, chỉnh sửa, tuyên dương
+ Các chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa
+ Dấu ngoặc kép và dấu hai chấm Nó dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của cháu và ông
- HS nêu: vỗ tay, hoan hô, trời chiều Phân tích, so sánh và viết bảng con từ: hoan hô, trời
chiều.
- Đọc lại bài
- HS chuẩn bị tư thế, vở
- Nghe – viết bài
- HS soát lỗi lần cuối
- Cá nhân bắt lỗi hoặc bắt lỗi cho bạn bằng bútchì
- HS giơ tay theo số lỗi
- Đại diện trình bày:
dạy bảo- cơn bão ; lặng lẽ - số lẻ mạnh mẽ - sứt mẻ ; áo vải – vương vãi
- Nhận xét, tuyên dương
- Chính tả: Ông và cháu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 23- Chuẩn bị bài sau: Bà cháu.
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 31 -5
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5
- Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng
- Bài tập cần làm: bài1 (dòng 1); bài 2 (a,b); bài 3; bài 4
- Nêu bài toán: Có 31 que tính bớt 5 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính
+ Để biết còn lại bao nhiêu que tính, ta
thực hiện phép tính gì ?(CHT)
- H.dẫn thao tác bớt :
+ Có 31 que bớt 5 que.Bớt 1 que trước.
Tháo một chục bớt 4 que còn 6 que và
2 chục Vậy còn 26 que tính.
- H.dẫn đặt tính và tính
-3 HS nêu: Bảng trừ 11 trừ đi một số
31 1 trừ 5 không được, lấy 11 trừ 5 bằng 6,
Trang 24b/ H dẫn Luyện tập – thực hành
* Bài 1: Cho đọc yêu cầu ( dòng1)
Cho thực hiện bảng GV hướng dẫn HS
CHT
Nhận xét, sửa chữa
* Bài 2: Cho đọc yêu cầu a,b
Thực hiện thi đua (HT)
* Bài 3: Nêu đề bài
_Gợi ý cho HS CHT tìm hiểu bài
- GV cho nhắc lại bảng 11 trừ đi một số
- Về ôn lại bài Nhận xét tiết học
- Đọc yêu cầu
- Thực hiện bảng Đọc kết quả (CHT)
Nhận xét
- Đọc yêu cầu (HT) -Thi đua (HT) Lớp làm SGK.
Nhận xét
- Nhắc lại yêu cầu (HT)
- HSCHT trả lời theo gợi ý
Thực hiện cá nhân
Số quả trứng còn lại là:
51 – 6 = 45 ( quả trứng) Đáp số: 45 quả trứng.
- Nhắc lại yêu cầu(HT)
- Nêu : Cắt tại điểm O
- Vài HS nêu lại (CHT).
Trang 25
2 Giới thiệu bài:
- Viết bảng tên bài: Tiết 2
3.3: Bài tập 3: Giải toán có lời văn
- Nêu bài toán:
- HD tìm hiểu và tóm tắt bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Muốn biết số quả bười còn lại em cần biết
gì?
+ Em làm thế nào để tìm được số quả bười
còn lại?
- Tham gia theo hướng dẫn
- CHT: Nêu y/c.HS làm việc cả lớp.Nhận xét, chỉnh sửa Đọc bảng 11 trừ 1 số: CN-ĐT
- CHT: Nêu y/c
- Tính từ phải sang trái
- 4 HT-CHT làm bảng lớp
- CHT: nêu bài toán
- Quan sát và tl câu hỏi:
+ CHT: Có 31 quả bưởi, đã bán được 7 quả bưởi.+ CHT: Hỏi còn bao nhiêu quả bưởi?
- HT: Biết số quả bưởi có và số quả bưởi đã bán
- Lấy: 31 – 7 = 24 (quả bưởi)
- Làm bài cá nhân, HT giải bảng lớp.
Bài giải:
Số quả bưởi còn là:
31 – 7 = 24 (quả bưởi)
Đáp số: 24 quả bưởi
Trang 26- Giải vào sách khoảng 3 phút 1 HS giải bảng
- Nhìn vào hình vẽ và cho biết: Đoạn thẳng
AB cắt đoạn thẳng MN tại điểm nào?
- Về nhà, xem và làm lại các bài còn sai
Chuẩn bị bài cho tiết 1 tuần sau
Trang 27Môn: Tập viết (tiết 10)
A- Mục tiêu:
Viết đúng chữ hoa H (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Hai (1 dòng
cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Hai sương một nắng (3 lần)
B- Đồ dùng dạy học:
- GV: trình bày bảng như vở TV, chữ hoa mẫu
C Hoạt động dạy học: