1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Giáo án tuần 6 lớp 2

30 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 127,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Em đã giữ gọn gàng ngăn nắp chưa? Em làm những việc gì để thực hiện gọn gàng ngăn nắp? Đã có lúc nào em không thực hiện gọn gàng ngăn nắp? Khi đó chuyện gì đã xảy ra?) - Gv khen em [r]

Trang 1

2 Kĩ năng: Củng cố giải toán về nhiều hơn

3 Thái độ: HS thêm say mê về môn toán

II Đồ dùng

- 20 que tính và bảng gài

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập

- Giáo viên và học sinh nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p)

- Giáo viên nêu mục tiêu của bài

2 Giới thiệu phép cộng 7 + 5 (10p)

- Giáo viên nêu thành bài toán "có 7

que tính thêm 5 que tính Hỏi có tất cả

bao nhiêu que tính?"

- Giáo viên nhận xét, rồi ghi bảng đặt

- Đọc yêu cầu bài tập

11 15 16 14 10

- HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 2

- Hỏi: Bài toán cho chúng ta biết gì?

Bài toán hỏi gì?

kết quả rồi, bây giờ các con tính xem

mình nên điền dấu cộng hay dấu trừ để

ra kết quả đúng với đáp án cho trước

Đáp số: 12 tuổi

- Đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh làm vào vở

- 1HS làm bảng phụa) 7+ 6 =13 b,7 – 3 + 7 = 11

- Hiểu nghĩa các từ mới: xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: phải giữ gìn trường lớp luôn luôn sạch đẹp

2 Kĩ năng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: rộng rãi, sáng sủa, lắng nghe, im lặng, xìxào, nổi lên

- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật

3 Thái độ:

* GDMT: GD ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch đẹp (HĐ2)

Trang 3

* QTE: Quyền được học tập Quyền được bày tỏ ý kiến trong lớp.

II Các kĩ năng sống cơ bản

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Kiểm tra 3 học sinh tra mục lục sách

- Giáo viên và học sinh nhận xét

hỏi, câu khiến, câu cảm Đọc phân biệt

lời các nhân vật: Lời cô giáo nhẹ nhàng,

dí dỏm; lời bạn trai hồn nhiên; lời bạn

gái vui, nhí nhảnh

b GV h/d HS đọc nối tiếp câu, đọc từ

khó

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu

trong mỗi đoạn

- Chú ý các từ ngữ khó: rộng rãi, sáng

sủa, lối ra vào, giữa cửa, lắng nghe, mẩu

giấy, im lặng, xì xào, hưởng ứng, sọt rác,

- Chú ý ngắt giong các câu dài:

+ Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! // Thật

đáng khen! // ( giọng khen ngợi)

+ Các em hãy lắng nghe và cho cô biết /

mẩu giấy đang nói gì nhé!// (giọng nhẹ

Trang 4

e Thi đọc giữa các nhóm

g Đọc đông thanh

Tiết 2 2.2 HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?

* KNS: Có thật đó là tiếng của mẩu giấy

không? Vì sao?

- Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở học sinh

điều gì?

* GDMT: Muốn trường học sạch đẹp,

mỗi học sinh phải có ý thức giữ vệ sinh

chung Các em phải thấy khó chịu với

những thứ làm xấu, làm bẩn trường lớp

Cần tránh những thái độ thờ ơ, nhìn mà

không thấy, thấy mà không làm Mỗi học

sinh đều có ý thức giữ gìn vệ sinh chung

thì trường lớp mới sạch đẹp

3.3 HĐ 3: Thi đọc truyện theo vai (12p)

- 2 nhóm thi đọc theo vai

- Giáo viên và học sinh nhận xét

C Củng cố, dặn dò (5p)

* KNS: Tại sao cả lớp lại cười thích thú

khi thấy bạn gái nói?

* QTE: Khi thấy trường lớp bẩn e sẽ làm

gì? Vì sao?

- Nhắc học sinh về nhà đọc bài và chuẩn

bị cho tiết kể chuyện

- Cô yêu cầu cả lớp lắng nghe và cho

cô biết mẩu giấy đang nói gì

- Các bạn ơi hãy bỏ tôi vào sọt rác!

- Đó không phải là tiếng của mẩu giấy

vì giấy không biết nói Đó là ý nghĩcủa bạn gái Bạn thấy mẩu giấy vụnnằm rất chướng giữa lối đi của lớphọc rất rộng rãi và sạch sẽ đã nhặtmẩu giấy bỏ vào sọt rác

- Nhắc học sinh phải có ý thức giữ vệ sinh trường lớp / Phải giữ trường lớp luôn luôn sạch đẹp

Trang 5

2 Kĩ năng: Hiểu được ăn chậm nhai kĩ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hoá được dễ dàng.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* GDMT: Hiểu được chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hoá,

có ý tức ăn chậm, nhai kĩ, không chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn no, không nhịn đi đại tiện

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để giúp thức ăn tiêu hóa được dễ dàng

- Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán những hành vi sai như: nô đùa chạy nhảy sau khi

ăn, nhịn đi đại tiện

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiên ăn uống

III Đồ dùng

- Mô hình hoặc (tranh vẽ) cơ quan tiêu hoá

- 1 gói bánh

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Hỏi: Cơ quan tiêu hoá gồm những bộ

phận nào?

- Yêu cầu học sinh chỉ đường đi của thức

ăn trong ống tiêu hoá

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp

2 Bài mới

* Hoạt động 1: Sự tiêu hoá thức ăn ở

miệng và dạ dày

Bước 1: Hoạt động cặp đôi

- Phát cho mỗi HS 1 chiếc bánh yêu cầu

- HS lên bảng trả lời

- Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruộtnon, ruột già, các tuyến tiêu hoá như:gan, uyến nước bọt, tụy

- 1HS chỉ và nêu

- HS lắng nghe

- Thực hành nhai bánh để ý hoạt

Trang 6

học sinh nhai kĩ bánh trong miệng rồi mới

nuốt và chú ý xem răng, lưỡi động như thế

nào khi ta nhai Thảo luận 2 câu sau

- Hỏi: khi ta ăn răng, lưỡi làm nhiệm vụ

gì?

- Hỏi: vào đến dạ dày thức ăn được tiêu

hoá như thế nào?

* Hoạt động 2: Sự tiêu hoá thức ăn ở ruột

non và ruột già

- Yêu cầu h/s đọc thông tin ở SGK/ 15 nói

về sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non và ruột

già

- Hỏi: Vào đến ruột non thức ăn tiếp tục

biến đổi thành gì?

- Hỏi: Sau đó chất bả được biến thành gì?

được đưa đi đâu?

- GV nhận xét bổ sung tổng hợp ý kiến HS

Kết luận: Vào đến thành ruột phần lớn

thức ăn được biến thành chất bổ dưỡng,

chúng thấm qua thành ruột non vào máu đi

nuôi cơ thể Chất bã được đưa xuống ruột

già, biến thành phân rồi được đưa ra ngoài

* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.

- Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì

để giúp cho sự tiêu hoá dễ dàng

- Đặt câu hỏi cho cả lớp

- Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ?

- Tại sao ta không nên chạy nhảy, nô đùa

sau khi ăn no?

Kết luận:

- Ta cần ăn chậm, nhai kĩ để thức ăn được

nghiền nát tốt hơn Ăn chậm giúp cho quá

trình tiêu hoá dễ dàng

- Thức ăn chóng được tiêu hoá và nhanh

biến thành chất bổ nuôi cơ thể

động của lưỡi răng

- Răng nghiền thức ăn, lưỡi đảo thức

ăn, nước bọt làm mầm thức ăn

- Thức ăn tiếp tục nhào trộn nhờ sự

- Thức ăn được nghiền nát tiêu hoá

dễ dàng hơn, không mắc xương

- Chạy nhảy nô đùa sẽ đau dạ dày

- HS nhắc lại câu ý trên

Trang 7

- Ta cần phải đi đại tiện hàng ngày để

tránh táo bón

C Củng cố (5p)

- Để sự tiêu hoá thức ăn diễn biến tốt các

em nên thực hiện tốt những điều đã học

Ăn chậm nhai kĩ, không nô đùa chạy nhảy

sau khi ăn no và đi đại tiện hàng ngày

1 Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng dạng 47 + 5 (cộng có nhớ ở hàng chục).

2 Kĩ năng: Củng cố giải bài toán nhiều hơn và làm quen loại bài toán "trắc nghiệm".

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II Đồ dùng

- Que tính, bảng gài

II Đồ dùng

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3 VBT

- Cho học sinh thao tác làm:

- Giáo viên nhận xét cách trình bày

- Gọi 1 số em nêu cách tính

3 Thực hành (19p)

* Bài 1: Tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm

- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT

- Gọi học sinh nêu lại cách cộng, cách đặt

tính

- GV chốt kết quả đúng

* Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống

- Hướng dẫn học sinh cách làm

- Gọi 1 học sinh lên làm trên bảng phụ

- Học sinh lên bảng làm, dưới lớpbài đã làm ở nhà để giáo viên kiểmtra

- HS lắng nghe

- Học sinh lên bảng đặt tính rồi tính

- Dưới lớp làm theo

- 7 cộng 5 bằng 12 viết 2 nhớ 1 (sang hàng chục)

- 4 thêm 1 bằng 5 viết 5

- Đọc yêu cầu bài tập

- Làm vào VBT, 2 học sinh nêu kếtquả

17 27 37 47+ 4 + 5 + 6 + 7

21 32 43 54

- Đọc yêu cầu bài tập

Trang 8

- GV và HS nhận xét, chốt lại kết quả

đúng

* Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi học sinh trả lời

- Giáo viên kết luận D là đúng

C Củng cố, dặn dò (5p)

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS chuẩn bị bài sau

- Học sinh lên bảng làm, dưới lớplàm vào VBT

- Đọc yêu cầu bài tập

- HS dựa vào tóm tắt nêu lại đề bàitoán

- 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớplàm vào VBT

Bài giải

Độ dài đoạn thẳng AB là:

17 + 8 = 25(cm) Đáp số: 25 cm

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS đếm các hcn, khoanh vào phương án đúng

- Ôn 5 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách tham gia vào trò chơi và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi

2 Kĩ năng:

- Biết cách thực hiện 5 động tác của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách tham gia vào trò chơi và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Địa điểm - phương tiện:

1 Địa điểm: Tập tại sân trường Vệ sinh an toàn sân tập.

2 Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chuẩn bị TC.

III Thời gian: 35 ph.

IV Nội dung và phương pháp giảng dạy:

A Mở đầu: (8’)

Trang 9

- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học.

- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp

- Xoay các khớp cổ tay, cánh tay, hông, đầu

gối

B Cơ bản: (22’)

1 ĐHĐN:

- Ôn 5 động tác vươn thở, tay, chân, lườn,

bụng của bài TD phát triển chung…

- GV cũng cố lại các nội dung đã học

- ĐH1 Nhắc lại những điểm then chốt

- Biết dựng lại toàn bộ câu chuyện theo vai

- Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể chuyện, biết đánh giá lời kể của bạn; kể tiếpđược lời bạn

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* GDMT: GD ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch đẹp.

II Đồ dùng

- Tranh minh hoạ trong SGK

III Hoạt động dạy học

Trang 10

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 3 học sinh lên bảng tiếp nối nhau kể lại

nội dung câu chuyện "Chiếc bút mực"

- Hỏi: Trong truyện có những nhân vật nào?

Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- GV nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (2p)

- Trực tiếp

2 Hướng dẫn kể chuyện theo đoạn (18p)

a Kể từng đoạn truyện trong nhóm

- Kể chuyện trong nhóm (mỗi học sinh đều kể

toàn bộ câu chuyện)

* Gợi ý 1: Tranh 1

- Cô giáo đang chỉ cho HS thấy cái gì?

- Mẩu giáy vụn nằm ở đâu?

- Chuyện gì đã xảy ra sau đó?

- Tại sao cả lớp cười?

b Kể trước lớp

- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp

- Yêu cầu học sinh nhận xét sau mỗi lần kể

3 Phân vai dựng lại câu chuyện (10p)

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài; Hướng dẫn

học sinh thực hiện: 4 học sinh đóng 4 vai,

mỗi vai kể với một giọng riêng Người dẫn

chuyện nói thêm lời của cả lớp

- Cách dựng lại câu chuyện:

+ Giáo viên làm người dẫn chuyện mẫu cho

học sinh Sau đó từng nhómn 4 học sinh dựng

lại câu chuyện theo vai

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

- Mỗi nhóm 4 em lần lượt kể từng đoạn truyện theo gợi ý Khi

kể các em khác lắng nghe gợi ý cho bạn khi cần và nhận xét

- HS kể trước lớp, các nhóm khác nhận xét

- HS nêu

- HS phối hợp cùng GV và các bạn dựng lại câu chuyện

Trang 11

Tiết 11: MẨU GIẤY VỤN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Chép lại đúng một trích đoạn của truyện "Mẩu giấy vụn".

2 Kĩ năng: Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có vần, âm đầu hoặc thanh dễ lẫn:

ia/ ay, s/ x, thanh hỏi/ thanh ngã

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng

- Bảng phụ viết đoạn văn cần chép

- Bảng phụ viết nội dung BT2

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 học sinh lên bảng, đọc các từ khó,

các từ cần phân biệt của tiết chính tả trước

cho học sinh viết

- Nhận xét

B Dạy bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Hướng dẫn tập chép (23p)

a Trao đổi về nội dung đoạn viết

- Giáo viên đọc nội dung đoạn viết

- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?

- Đoạn văn này kể về ai?

- Bạn gái đã làm gì?

- Bạn nghe thấy mẩu giấy vụn nói gì?

b Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy?

- Ngoài dấu phẩy trong bài còn có các dấu

câu nào?

- Dấu ngoặc kép đặt ở đâu?

- Cách viết chữ đầu câu như thế nào? Và

cách viết các chữ đầu đoạn như thế nào?

c Hướng dẫn học sinh viết các từ khó:

- Yêu cầu học sinh đọc các từ khó viết, các

từ dễ lẫn

- Yêu cầu học sinh viết các từ ngữ trên và

chỉnh sửa lỗi sai cho học sinh

d Học sinh viết chính tả vào vở:

- Học sinh viết theo lời đọc của cô giáo: long lanh, non nước, chen chúc, leng keng, lỡ hẹn

- Đặt ở đầu và cuối lời của mẩu giấy

- Viết hoa

- Đọc các từ bỗng, đứng dậy, mẩu giấy, nhặt lên, sọt rác, cười rộ

- 2 học sinh lên bảng viết, dưới lớpviết vào bảng con

- HS viết bài

Trang 12

a, mái nhà, máy cày.

b, thính tai, giơ tay

c, chải tóc, nước chảy

2 Kĩ năng: Củng cố giải toán nhiều hơn làm quen lại toán trắc nghiệm

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng

- 12 que tính rời và 4 bó 1 chục que tính

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Đặt tính và tính

65 + 7, 19 + 37

- Củng cố cách tính, nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng

2 Bài mới

- Giới thiệu phép cộng 47 + 25

- Thực hiện que tính, GV và HS cùng thao tác

- GV gắn lên bảng gài 4 thẻ 1chục que tính và

Trang 13

7 que tính rời

- Có bao nhiêu que tính ?

- Đính thêm 2 thẻ và 5 que tính rời

- Có bao nhiêu que tính ?

- Viết 5 ở cột đơn vị, 2 ở cột chục

- 47 que tính thêm 25 que tính, hỏi có tất cả

bao nhiêu que tính ?

- Muốn biết có bao nhiêu que tính em làm

- GV gọi HS đọc yêu cầu?

- Yêu cầu HS làm bài tập

- GV nhận xét, chốt bài

Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận cặp và làm vào vở

- GV nhận xét, chốt bài

Bài 3:

- GV: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết đội đó có bao nhiêu người em làm

thế nào?

- 7 ở cột đơn vị, 4 ở cột chục

- 47 que tính

- 25 que tính: 2 thẻ que tính và 5que tính

- Nhận xét, chữa bài

17 37 47 57 + 24 + 36 + 25 + 18

41 73 72 75

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận và làm vào vở

- 1 cặp làm bảng phụ

35 37 29 47 + 7 + 5 + 16 + 14

42 Đ 87 S 35 S 61

- HS đọc bài toán

- HS trả lời

Bài giải

Trang 14

- GV nhận xét, chữa bài.

Bài 4: Điền chữ số thích hợp vào ô trống

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm vở, lên bảng điền kết quả nêu cách làm

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Yêu cầu học sinh viết tên của núi, sông, người

- Y/C đặt câu theo mẫu Ai (Cái gì, con gì) là gì?

- Y/c học sinh làm vào vở

- Gọi HS đặt câu hỏi

Trang 15

Học sinh giỏi nhất lớp là ai?

Môn học em yêu thích là gì?

Em yêu thích môn học gì?

Môn học gì em yêu thích?

- Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi: Đặt câu theo

mẫu: Ai (cái gì, con gì) là gì?

- GV chia làm 3 đội trong thời gian 3p đội nào

đặt được nhiều câu và đúng là đội chiến thắng

Bài 2: (Bài giảm tải)

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Đính tranh lên bảng yêu cầu HS quan sát chia

- HS tham gia trò chơi

- HS đọc yêu cầu bài

- Mẫu máy bay đuôi rời gấy bằng giấy thủ công

- Quy trình gấp máy bay đuôi rời có hình minh họa cho từng bước gấp

- Giấy thủ công, nháp (khổ A4), kéo, bút thước

Trang 16

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:(5P)

- Cho HS chơi trò chơi “Tôi cần” để kiểm

- Đưa vật mẫu lên, hs quan sát và trả lời:

- Máy bay đuôi rời có những bộ phận

- HS nêu tên bài

- HS quan sát quy trình gấp trên bảng

+ Bước 2: Gấp đầu và cánh máy bay + Bước 3: Làm thân và đuôi máy bay + Bước 4: Lắp máy bay hoàn chỉnh và

Trang 17

- Liên hệ giáo dục tư tưởng : học giỏi để

lớn lên làm phi công lái được máy báy

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ: ngôi trường, xây trên nền…

- Ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết nhấn giọng ở các từ gợi tả

3 Thái độ: Có thái độ yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình.

* QTE: Quyền được học tập trong ngôi trường mới đẹp Quyền bày tỏ ý kiến trong

lớp

II Đồ dùng

- Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi câu dài

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV gọi HS lên bảng đọc bài “Mẩu giấy

vụn” và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét

B Dạy bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p)

- GV giới thiệu trực tiếp

2 Luyện đọc (12p)

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w