- KNS: Tự nhận thức vị trí của mình trong nhà trường; đảm nhận trách nhiệm tham gia công việc trong trường phù hợp với lứa tuổi; phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học [r]
Trang 1TUẦN 16
( Từ ngày 10 /12 đến 14/12/2018 )
chỉnh
HAI
10/1
2
Chào cờ
Tập đọc
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Chào cờ : Bài 8; Giúp đỡ bố mẹ, người thân ( T2)
Con chó nhà hàng xóm ( T1) Con chó nhà hàng xóm ( T2) Ngày, giờ
Giữ vệ sinh nơi công cộng ( T1)
GDKNS
BA
11/1
2
SHS
Toán
Kể chuyện
Chính tả
Thủ công
Thực hành xem đồng hồ Con chó nhà hàng xóm ( Tập chép ) Con chó nhà hàng xóm Gấp cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều ( T2)
TƯ
12/1
2
Tập đọc
TNXH
Thể dục
Toán
Chính tả
Thời gian biểu Các thành viên trong nhà trường
GV chuyên dạy Ngày ,tháng Nghe viết: Trâu ơi!
NĂ
M
13/1
2
Thể dục
Toán
Tập viết
LTVC
Gv chuyên dạy Thực hành xem lịch Chữ hoa O
Từ ngữ về vật nuôi Câu kiểu Ai thế nào?
SÁU
14/1
2
Âm nhạc
Mĩ thuật
Toán
Tập làm văn
SHL
Gv chuyên dạy
GV chuyên dạy Luyện tập chung Khen ngợi Tả ngắn về con vật Lập thời gian biểu
Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2018.
Tiết 1: Chào cờ: KNS: Bài 8; Giúp đỡ bố mẹ, người thân ( T2)
……….
Tiết 2 + 3 : TẬP ĐỌC: Bài: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I MỤC TIÊU
* Ở tiết học này, HS:
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
-Hiểu ND: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ (làm được các bài tập trong SGK)
-GD học sinh tình cảm yêu thương các loài vật
Trang 2- KNS: Kiểm soát cảm xúc; thể hiện sự cảm thông; trình bày suy nghĩ; tư duy sáng tạo; phản hồi, lắng nghe tích cực, chia sẻ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ SGK
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
Hoạt động 1: (5 phút) Củng cố kiến thức: HS đọc và nêu nội dung bài : Bé Hoa
HS nhận xét , Gv nhận xét
Hoạt động 2: (30 phút) Hướng dẫn HS luyện đọc.
- GV đọc mẫu, phân đoạn Nêu giọng đọc: Toàn bài đọc giọng kể chậm rãi, tình cảm
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, đoạn trước lớp
- HS đọc từ khó : ngã , quà , rối rít,
- GV nêu đoạn văn cần luyện đọc ngắt nghỉ, giọng đọc, HS luyện đọc
+ Cún mang cho bé / khi thì tờ báo hay cái bút chì , / khi thì con búp bê //
+ Nhìn bé vút ve Cún , / bác sĩ hiểu / chính cún đã giúp bé mau lành.//
- HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc nhóm
- HS đọc chú giải: 2 em
- HS đọc đồng thanh đoạn 1, 2
Tiết 2 Hoạt động 3: (17 phút) Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- HS đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi
H? Bạn của Bé ở nhà là ai ?
- Giảng từ : tung tăng.
H? Khi bé bị thương, Cún đã giúp bé như thế nào ?
H? Những ai đến thăm Bé ?
- GV giảng từ : mắt cá chân , bất động.
H? Cún đã làm cho Bé vui như thế nào ?
H? Bác sĩ nghĩ rằng Bé mau lành là vì ai ?
- HS rút ra ý nghĩa câu chuyện
Hoạt động 5: (16 phút) Luyện đọc lại.
- HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc theo nhóm kiểu phân vai
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá
Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- Liên hệ : Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì ?
- GV KL: Bé và Cún Bông rất thân thiết với nhau Tình bạn đó đã giúp Bé mau lành bệnh
- GV nhận xét giờ học
………
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong 1 ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong 1 ngày
Trang 3- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ.
- Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm) và đọc đúng giờ trên đồng hồ
- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Đồng hồ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: (2 phút) Củng cố kiến thức: Một tuần có mấy ngày?
- GV nhận xét
Hoạt động 2: (11 phút) Hướng dẫn và thảo luận cùng HS về nhịp sống tự nhiên
hàng ngày
- HS nêu tên các buổi trong 1 ngày
- HS nêu cách sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày
- GV nêu yêu cầu, HS chỉ trên đồng hồ về giờ, cách đọc giờ
- GV nhận xét
Hoạt động 3: (20 phút) Thực hành.
Bài 1: Củng cố biểu tượng về thời gian, đọc giờ trên đồng hồ.
- HS đọc yêu cầu, tự làm bài
- HS đọc to kết quả, GV cùng HS nhận xét
Bài 2: Củng cố kĩ năng sử dụng thời gian trong đời sống thực tế.
- HS đọc yêu cầu, tự làm bài
- HS lên bảng chỉ đồng hồ, nối tranh đúng tương ứng
- GV cùng HS nhận xét, chốt KQ đúng
Bài 3: Củng cố lại kĩ năng xem giờ trên đồng hồ.
- HS đọc yêu cầu, tự làm bài
- HS đọc bài làm của mình, GV chốt KQ
Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
GV nhận xét giờ học
Tiết 5: ĐẠO ĐỨC: Bài: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG
(tiết 1)
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS:
-Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự nơi công cộng -Thực hiện giữ trật tự vệ sinh ở trường lớp, đường làng, ngõ xóm
*HSKG: Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác
- KNS: Hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng; thảo luận nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh, phiếu tình huống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: (10 phút) Phân tích tranh.
- GV cho HS quan sát tranh có nội dung trong SGK
- GV lần lượt nêu các câu hỏi cho HS trả lời
Trang 4GV kết luận: Một số HS chen lấn, xô đẩy như vậy làm ồn ào, gây cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ Như thế là làm mất trật tự nơi công cộng
Hoạt động 2: (13 phút) Xử lý tình huống (Giáo dục kĩ năng hợp tác với mọi
người trong việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng)
- GV giới thiệu với HS một tình huống qua tranh
- Từng nhóm HS thảo luận về cách giải quyết và phân vai
- Một số nhóm HS lên đóng vai
GV kết luận: Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe, đường sá, có khi còn gây nguy hiểm cho những người xung quanh Vì vậy, cần gom rác lại, bỏ vào túi ni lông để khi xe dừng thì bỏ đúng nơi quy định Làm như vậy là giữ vệ sinh nơi công cộng
Hoạt động 3: (10 phút) Đàm thoại.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi trong SGK cho HS trả lời
H? Các em biết những nơi công cộng nào?
- HS lần lượt trả lời những câu hỏi trên
GV kết luận:
+ Nơi công cộng mang lại nhiều lợi ích cho con người: trường học là nơi học tập, bệnh viện, trạm y tế là nơi chữa bệnh; đường sá để đi lại; chợ là nơi mua bán…
+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng giúp cho công việc của con người được thuận lợi, môi trường trong lành, có lợi cho sức khoẻ
Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
GV nhận xét giờ học Cần giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng
……….
Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2018.
Tiết 1: SHS
Tiết 2: TOÁN: Bài: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I MỤC TIÊU
Ở tiết học này, HS:
- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối
- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ, …
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt học tập thường ngày liên quan đến thời gian + Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
KNS: Tư duy sáng tạo; hợp tác; quản lý thời gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh các bài tập1, 2 phóng to (nếu có)
- Mô hình đồng hồ có kim quay được
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ 1: Củng cố kiến thức
- Gọi 2 HS lên bảng và hỏi
HS 1 Một ngày có bao nhiêu giờ? Hãy kể tên các giờ của buổi sáng?
HS2 Em thức dậy lúc mấy giờ, đi học về lúc mấy giờ, đi ngủ lúc mấy giờ? Hãy quay kim đông hồ chỉ lần lượt các giờ đó và gọi tên các giờ đó
- Nhận xét, đánh giá
* Giới thiệu bài Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực hành xem
đồng hồ
Trang 5HĐ 2 HD thực hành.
Bài 1: Rèn kĩ năng xem đồng hồ (thời điểm, sáng, chiều, tối).
- HS đọc yêu cầu, tự làm bài
- HS đọc kết quả nối với tranh tương ứng
- GV cùng HS nhận xét, GV chốt KQ đúng
Bài 2: Rèn kĩ năng làm quen với những hoạt động, học tập thường ngày liên quen
đến thời gian
- HS đọc yêu cầu, quan sát tranh
- HS tự làm theo nhóm, lần lượt các nhóm đọc kết quả
- GV cùng HS nhận xét
- HS liên hệ thực tế của mình, GV đánh giá
HĐ 3: Hoạt động nối tiếp
- Dặn dò HS ghi nhớ nội dung bài học và luyện tập kỹ cách xem giờ đúng trên đồng hồ Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
Tiết 3: KỂ CHUYỆN: Bài: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I MỤC TIÊU
Ở tiết học này, học sinh:
-Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện
- HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (bài tập 2)
-GD học sinh biết yêu quí các con vật nuôi trong gia đình
- KNS: Hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng; thảo luận nhóm; giao tiếp; thể hiện sự tự tin
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ 1: Củng cố kiến thức
- Gọi học sinh kể lại chuyện: Hai anh em
- Nhận xét, đánh giá
* Giới thiệu bài mới :
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng
HĐ 2 HD Kể chuyện:
* Dựa vào tranh vẽ, kể lại từng đoạn của câu chuyện
- Kể trong nhóm 5
- Các nhóm thi kể
- Nhận xét, điều chỉnh
- Gọi các nhóm kể
- Nhận xét- đánh giá
* Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện ( BT2 )
- Nhận xét đánh giá
HĐ 3: Hoạt động nối tiếp
-Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- Nhận xét tiết học
Trang 6Tiết 4: CHÍNH TẢ (Tập chép): Bài: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I MỤC TIÊU
Ở tiết học này, HS:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng bài văn văn xuôi
- Làm đúng BT2; BT(3) a / b
- GD học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp, yêu thích môn học chính tả
* KNS: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; Hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng; thảo luận nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BP: Viết sẵn đoạn viết, nội dung bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ 1: Củng cố kiến thức
- Đọc các từ cho học sinh viết: 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con: em
Nụ, yêu lắm, lớn lên, đưa võng,…
- Nhận xét, đánh giá
* Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng
HĐ 2 HDHS nhìn viết chính tả.
* Đọc đoạn viết trên bảng.
- 2 học sinh đọc lại bài trên bảng
- Vì sao từ “bé” trong đoạn lại viết hoa
- Trong hai từ “bé” ở trong câu: “Bé là một cô bé yêu loài vật”, từ nào là tên riêng ?
* HD viết từ khó:
- Đọc cho HS viết từ khó: quấn quýt, bị thương, mau lành,…
- Nhận xét, sửa sai
*HD viết bài:
- Đọc đoạn viết trên bảng
- Gợi ý HS nêu cách trình bày bài, quy tắc viết hoa
- Lưu ý về tư thế ngồi viết của HS
- Yêu cầu viết bài
* Đọc soát lỗi.
- Đọc lại bài, đọc chậm
* Chấm, chữa bài:
-Thu 7- 8 bài chấm
- Nhận xét, sửa sai
HĐ 3 HD làm bài tập:
* Bài 2, 3:
- Yêu cầu làm bài - chữa bài
- Nhận xét, đánh giá
HĐ 4: Hoạt động nối tiếp
- Nhắc những em bài viết mắc nhiều lỗi về viết lại
- Nhận xét tiết học
Trang 7
Tiết 5: THỦ CÔNG: Bài: GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG
CẤM XE ĐI NGƯỢC CHIỀU
I MỤC TIÊU
Sau tiết học, học sinh:
- Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều
- Gấp cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường cắt
có thể mấp mô Biển báo tương đối cân đối Có thể làm biển báo giao thông có kích thước to hoặc bé hơn kích thước GV hướng dẫn
- Với HS khéo tay: Gấp cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường cắt ít mấp mô Biển báo cân đối
- KNS: Tự phục vụ; xác định giá trị; quản lý thời gian; lắng nghe tích cực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu gấp, cắt, dán các loại biển báo giao thông bằng giấy thủ công
- HS: Dụng cụ học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ 1.Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta tiếp tục tập gấp, cắt, dán các loại biển báo
giao thông GV ghi bảng
HĐ 2 HDHS quan sát và nhận xét:
- Giới thiệu 2 biển báo
+ Mỗi biển báo gồm có mấy phần ?
+ Măt biển có hình gì ?
+ Trên mặt 2 biển báo có hình gì ?
+ Chân biển báo có hình gì ?
HĐ 3 HD mẫu.
* Bước 1: Gấp, cắt biển báo cấm xe đi ngược chiều.
- Gấp, cắt hình tròn màu xanh từ hình vuông có cạnh là 6 ô
- Cắt HCN màu trắng có chiều dài 4 ô rộng 1 ô
- Cắt HCN màu khác có chiều dài 10 ô, rộng 1 ô làm chân biển báo
* Bước 2: Dán biển báo cấm xe đi ngược chiều.
- Dán chân biển báo vào tờ giấy trắng
- Dán hình tròn chờm lên chân biển báo khoảng nửa ô (H2)
- Dán HCN màu trắng vào giữa hình tròn (H3)
- Tổ chức cho HS thực hành gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đi ngược chiều
HĐ 4 Trưng bày sản phẩm.
- Yêu cầu HS trình bày sản phẩm
- Nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
- Cùng HS nhận xét, đánh giá
HĐ 5: Hoạt động nối tiếp
- Về nhà hoàn thiện tiếp (nếu chưa hoàn thành sản phẩm) Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2018.
Tiết 1: TẬP ĐỌC: Bài: THỜI GIAN BIỂU
I MỤC TIÊU
* Ở tiết học này, HS:
Trang 8- Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa cột, dòng
- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu ( trả lời được CH 1,2 ) HS khá, giỏi trả lời được CH3
- KNS: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; hợp tác; thể hiện sự tự tin
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi câu dài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ 1: Củng cố kiến thức
- Cho 3 HS đọc bài “Con chó nhà hàng xóm” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá
* Giới thiệu bài:
HĐ 2 HDHS luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Gợi ý HS phát hiện và từ khó, GV ghi bảng: thời gian biểu, rửa mặt, sách vở,…
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo c âu
- HDHS chia đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
- HDHS giải nghĩa từ, GV ghi bảng: thời gian biểu, vệ sinh cá nhân…
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
-Đọc đoạn trong nhóm, thi đọc
- 1 HS đọc toàn bài
HĐ 3 HDHS tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài Kết hợp trả lời câu hỏi
+Nội dung bài nói lên điều gì ?
-Nhận xét, chốt ý
HĐ 4 HD luyện đọc lại.
- GV đọc bài lần 2
-HDHS đọc toàn bài, từng đoạn bài
- Cho HS luyện đọc từng đoạn, bài
- Cho HS thi đọc cá nhân, nhóm
- Nhận xét, đánh giá
HĐ 4: Hoạt động nối tiếp
- Nội dung bài nói lên điều gì ?
- Đọc bài ở nhà Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
………
Tiết 2: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: Bài: CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ
TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh biết:
-Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường
-Yêu quý kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường
Trang 9- KNS: Tự nhận thức vị trí của mình trong nhà trường; đảm nhận trách nhiệm tham gia công việc trong trường phù hợp với lứa tuổi; phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên:- Hình vẽ trong SGK trang 34, 35
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ 1: Củng cố kiến thức
- Trong trường học thường có những bộ phận nào ?
- Nói tên trường và địa chỉ trường em
- Nhận xét, đánh giá
* Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng
HĐ 2: (13 phút) Làm việc với SGK.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV gọi đại diện một số nhóm lên trình bày trước lớp
GVkết luận: Trong trường tiểu học gồm có các thành viên : thầy (cô), hiệu tr-ưởng, phó hiệu trtr-ưởng, các thầy, cô giáo, HS và các cán bộ nhân viên khác Thầy, cô hiệu trưởng, phó hiệu trưởng là những người lãnh đạo, quản lý nhà tr-ường, thầy cô giáo dạy học sinh; bác bảo vệ trông coi, giữ gìn trường lớp; bác lao công quét dọn trường và chăm sóc cây cối…
HĐ3: (14 phút) Thảo luận về các thành viên và công việc của họ trong trường
của mình
(Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua hoạt động học tập)
Bước 1: HS hỏi và trả lời trong nhóm về:
- Trong trường, bạn biết những thành viên nào ? Họ làm những việc gì ?
- Nói về tình cảm và thái độ của bạn đối với các thành viên đó
- Để thể hiện lòng yêu quý và kính trọng các thành viên trong nhà trường, bạn sẽ làm gì ?
Bước 2: GV gọi 2 - 3 HS lên trình bày trước lớp.
GVkết luận: HS phải biết kính trọng và biết ơn tất cả các thành viên trong nhà trường, yêu quý và đoàn kết với các bạn trong trường.
HĐ4: (8 phút) Trò chơi "Đó là ai".
- GV nêu luật chơi
- HS chơi GV nhận xét trò chơi
Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
GV nhận xét giờ học
Tiết 3: Thể dục: Gv chuyên dạy
Tiết 4: TOÁN: Bài: NGÀY, THÁNG
I MỤC TIÊU
Ở tiết học này, HS:
- Biết đọc tên các ngày trong tháng
- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ
Trang 10- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày); ngày, tuần lễ
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
- KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1 quyển lịch tháng hoặc tờ lịch tháng 11, 12 như phần bài học phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Để biết được một năm có bao nhiêu tháng và một tháng có bao nhiêu ngày thì
hôm nay cô cùng các em tìm hiểu qua bài: ngày tháng
HĐ 2 Giới thiệu các ngày trong tháng.
- Treo tờ lịch tháng 11 Hỏi HS xem có biết đó là gì không?
- Lịch tháng nào? Vì sao em biết?
- Lịch tháng cho ta biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc tên các cột
- Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào?
- Ngày 1 tháng 11 vào thứ mấy?
- Yêu cầu HS lần lượt tìm các ngày khác
- Tháng 11 có bao nhiêu ngày?
- GV kết luận lại về những thông tin được ghi trên lịch tháng, cách xem lịch tháng
HĐ 3 Luyện tập, thực hành
Bài 1: Rèn kĩ năng nhận biết đọc các đơn vị đo thời gian: ngày, giờ.
- HS đọc yêu cầu, tự làm bài
- HS lần lượt đọc ngày và điền ngày vào ô trống
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá
Bài 2: Củng cố biểu tượng về thời gian và khoảng thời gian.
- HS đọc yêu cầu, tự làm bài
- HS lên điền kết quả vào ô trống
- GV cùng HS nhận xét, chốt KQ đúng
HĐ 4: Hoạt động nối tiếp
* Trò chơi: Tô màu theo chỉ định
- Cho HS tô màu vào ngay tờ lịch tháng 12 trong bài học, theo chỉ định như sau: (GV có thể ghi các chỉ thị ngày lên bảng)
- Nhận xét tiết học
Tiết 5: CHÍNH TẢ (Nghe -viết): Bài: TRÂU ƠI !
I MỤC TIÊU
Ở tiết học này, HS:
- Nghe- viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài ca dao thuộc thể thơ lục bát
- Làm được BT2 ; BT(3) a / b
- GD học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp, yêu thích môn học chính tả
- KNS: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BP: Viết sẵn bài thơ , nội dung bài tập 2,3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC