- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận để nói về những hoạt động của từng người trong gia đình Mai trong lúc nghỉ ngơi. - Yêu cầu đại diện các nhóm vừa chỉ tranh, vừa trình bày. Mỗi ng[r]
Trang 1- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5.
- HS có ý thức thực hiện tính toán cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài 5
2 Học sinh: Sách, vở BT, nháp, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: Gọi 2 HS lên thực hiện phép tính
51 – 18 ; 61 – 28
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài – Ghi tên bài
c HD thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền
điện”
- Nêu nhanh công thức trừ có nhớ đã học
- Nhận xét, đánh giá
Bài 2: Bài tập yêu cầu gì ?
? Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu HS làm bảng con Gọi HS lên
- HS ghi tên bài vào vở
- HS chơi trò chơi Truyền điện nhẩm
và nêu các phép tính bài 1
11 – 2 = 9 11 – 4 = 7 11 – 6 = 5
…
- Nhận xét
- Đặt tính rồi tính
- Chú ý đặt tính thẳng hàng với nhau,
…
- 3 HS lên bảng làm Lớp làm bảngcon cột 1, 2
x = 61 – 18
Trang 2Bài 4: Gọi 1HS đọc đề.
? Bài toán cho biết gì ?
? Bài toán hỏi gì ?
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu
- Biết yêu thương, tôn trọng bà
* GDKNS: Xác định giá trị, Tự nhận thức về bản thân, Thể hiện sự cảm thông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn câu văn để hướng dẫn HS đọc đúng.
2 Học sinh: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: Gọi HS lên đọc bài Bưu thiếp và
trả lời câu hỏi về nội dung
- HS ngắt nhịp các câu trong SGK
Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm, // ra lá , / đơm hoa ,/ kết bao nhiêu là trái vàng, / trái bạc.//
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài
- Chia nhóm, đọc từng đoạn trongnhóm
- Thi đọc giữa các nhóm NX, tuyên
Trang 3c Tìm hiểu bài: Nhắc HS không cần trả lời
nguyên văn, có thể bằng lời của em
? Gia đình hai em bé có những ai ?
? Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà
cháu như thế nào?
? Cô tiên cho hạt đào và dặn hai anh em điều
gì?
? Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát
triển rất nhanh?
? Cây đào này có gì đặc biệt ?
? Sau khi bà mất, cuộc sống của hai anh em
ra sao ?
? Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở
nên giàu có?
? Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà
hai anh em lại không vui?
? Hai anh em xin cô tiên điều gì ?
? Hai anh em cần gì và không cần gì ?
? Câu chuyện kết thúc ra sao?
? Qua câu chuyện này em rút ra được điều gì?
- GV: Chính vì vậy chúng ta cần biết thương
yêu, kính trọng ông bà của mình, đừng làm
cho ông bà buồn
- Về nhà đọc bài cho người thân nghe và nói
những điều hay mà em đã học được qua bài
ấm và hạnh phúc
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ
bà, các cháu sẽ được giàu sang sungsướng
- Vừa gieo xuống, hạt đã nảy mầm,
ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
- Kết toàn là trái vàng, trái bạc
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàngbạc, giàu có
- Bà sống lại, hiền lành mõm mém,dang rộng hai tay ôm các cháu cònruộng vườn, lâu đài nhà cửa thì biếnmất
Trang 4người thân trong gia đình Biết được các thanh viên trong gia đình cần cùng nhauchia sẻ công việc Biết được các công việc thường ngày của từng người trong giađình.
- Có ý thức giúp đỡ bố, mẹ làm việc nhà tùy theo sức của mình Yêu quý và kínhtrọng những người thân trong gia đình
- Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ công việc
* GDKNS: KN tự nhận thức, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: GAĐT.
2 Học sinh: SGK, vở BTTNXH.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: ? Hãy nêu tên các cơ quan vận
động của cơ thể?
? Hãy nêu tên các cơ quan tiêu hoá?
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
? Trong lớp mình có bạn nào biết những bài
hát về gia đình không? Các em có thể hát
những bài hát đó được không ?
? Những bài hát mà các em vừa trình bày có ý
nghĩa gì? Nói về những ai?
- GV dẫn dắt vào bài mới “Gia đình”
b Hướng dẫn các hoạt động
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
+ Mục tiêu: Nêu được từng việc làm hằng
ngày của từng thành viên trong gia đình
* Bước 1:
- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận: Hãy kể tên
những việc làm thường ngày của từng người
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chỉ và nói
việc làm của từng người trong gia đình Mai
- HS thực hiện trả lời theo yêu cầu
Ông , bà ………… ………
Bố , mẹ ………Anh, chị ………
- Đại diện các nhóm HS lên trìnhbày kết quả thảo luận
- Nhận xét
- Các nhóm HS thảo luận miệng(Ông tưới cây, mẹ đón Mai; mẹ nấucơm, Mai nhặt rau, bố sửa quạt)
Trang 5- Nghe 1, 2 nhóm HS trình bày kết quả.
- Chốt kiến thức: Như vậy mỗi người trong
gia đình đều có việc làm phù hợp với mình
Đó cũng chính là trách nhiệm của mỗi thành
viên trong gia đình
? Nếu mỗi người trong gia đình không làm
việc, không làm tròn trách nhiệm của mình
thì việc gì hay điều gì sẽ xảy ra?
- GV chốt: Trong gia đình, mỗi thành viên
đều có những việc làm – bổn phận của riêng
mình Trách nhiệm của mỗi thành viên là góp
phần xây dựng gia đình vui vẻ, thuận hoà
Hoạt động 3: Thi đua giữa các nhóm
+ Mục tiêu: Nêu lên được ý thức trách nhiệm
của thành viên
- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận để nói về
những hoạt động của từng người trong gia
đình Mai trong lúc nghỉ ngơi
- Yêu cầu đại diện các nhóm vừa chỉ tranh,
vừa trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
? Vậy trong gia đình em, những lúc nghỉ
ngơi, các thành viên thường làm gì?
? Vào những ngày nghỉ, dịp lễ Tết … em
thường được bố mẹ cho đi đâu ?
- GV chốt kiến thức (Bằng bảng phụ):
Mỗi người đều có một gia đình
Mỗi thành viên trong gia đình đều có những
công việc gia đình phù hợp và mọi người đều
có trách nhiệm tham gia, góp phần xây dựng
gia đình vui vẻ, hạnh phúc
Sau những ngày làm việc vất vả, mỗi gia
đình đều có kế hoạch nghỉ ngơi như: họp
mặt vui vẻ, thăm hỏi người thân, đi chơi ở
công viên, siêu thị, vui chơi dã ngoại
Hoạt động 4: Thi giới thiệu về gia đình em
+ Mục tiêu: Biết được các công việc thường
ngày của từng người trong gia đình
- GV phổ biến cuộc thi Giới thiệu về gia đình
em
- GV khen tất cả các cá nhân HS tham gia
cuộc thi và trao phần thưởng cho các em
? Là một HS lớp 2, vừa là một người con
- 1, 2 nhóm HS vừa trình bày kếtquả thảo luận, vừa kết hợp chỉ tranh(phóng to) ở trên bảng
- HS trả lời
- Các nhóm HS thảo luận miệng
- Đại diện các nhóm lên trình bày.Nhóm nào vừa nói đúng, vừa trôichảy thì là nhóm thắng cuộc
PP: Trình bày ý kiến
- 5 cá nhân HS xung phong đứngtrước lớp, giới thiệu trước lớp về giađình mình và tình cảm của mình vớigia đình
- HS trả lời
Trang 6trong gia đình, trách nhiệm của em để xây
- Rèn đọc cho những em yếu đọc nhanh hơn và đúng hơn
- Luyện viết một đoạn ngăn trong bài
- Giáo dục tình cảm bà cháu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Tranh: Bà cháu, một số câu hỏi.
2 Học sinh: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: Gọi HS lên đọc bài Bưu thiếp và
trả lời câu hỏi
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình trả lời
các câu hỏi cuối bài
- Các nhóm trình bày
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất
Trang 7? Qua câu chuyện này em rút ra được điều gì?
- Về nhà đọc bài cho người thân nghe và nói
những điều hay mà em đã học được qua bài
Vàng bạc không quý bằng tình cảmgia đình, bà cháu
- 4 HS tham gia đóng các vai: côtiên, hai anh em, người dẫn chuyện.-1 HS đọc cả bài
- HS theo dõi Nhận xét
Ngày dạy: Thứ tư ngày 6 tháng 11 năm 2019
***********************************
Tiết 5 TC TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Luyện viết chính xác bài CT, trình bày đúng một đoạn trong bài “Bà cháu”
- Ôn làm được các BT phương ngữ GV soạn Viết đúng, trình bày sạch - đẹp
- Yêu cầu viết cẩn thận, đúng quy trình, bài viết đẹp hơn, giữ vỡ sạch sẽ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Hệ thống bài tập
2 Học sinh: vở TCTV.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi tựa bài
b HD luyện viết:
* Nội dung đoạn chính tả
- GV đọc mẫu đoạn văn (viết mẫu đoạn 1,2)
? Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống với
nhau như thế nào ?
? Cô tiên cho hạt đào và nói gì ?
? Hai anh em đem hạt đào gieo ở đâu ?
? Hạt đào vừa gieo xuống đất điều kì diệu gì
đã xảy ra ?
- HS lắng nghe, ghi tên bài
- Theo dõi đọc thầm, HS đọc lại.+ sống vất vả nhưng đầm ấm
+ Khi bà mất, gieo hạt đào bên mộ,các cháu sẽ sống giàu sang, sungsướng
+ Gieo bên mộ bà
+ Hạt vừa gieo xuống đât kết baonhiêu trái vàng, trái bạc
Trang 8* Hướng dẫn trình bày.
? Đoạn văn có mấy câu ?
? Có những loại dấu câu nào ?
- GV kết luận: Cuối mỗi câu phải có dấu
chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa
* Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu
từ khó Đọc cho HS viết bảng
* Viết bài
- GV đọc bài cho HS viết
- Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày
- Soát lỗi Chấm vở, nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Tìm từ chứa gh/g
- Gọi HS nhắc lại luật chính tả e, ê,i: Trước
những chữ cái nào em chỉ viết gh mà không
viết g ?
- Yêu cầu HS thực hiện bài tập vào TC
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Tìm tiếng chứa s/x
? Bài yêu cầu gì ?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi đua giữa
các nhóm: 1hs của 1 nhóm nêu 1 đáp án, nếu
đúng sẽ được 1 điểm và mời bạn của nhóm
khác, nếu sai không được điểm nào Cứ như
vậy đến hết 3 phút thì kiểm tra kết quả, nhóm
nào nhiều điểm hơn sẽ thắng
- Yêu cầu HS thực hiện vào bảng nhóm
- GV ghi nhanh các đáp án lên bảng
+ Viết gh trước e, ê, i
+ Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o,
ô, ơ, u, ư
- HS làm bài vào vở
+ gh: ghi nhớ, bàn ghế, ghé thăm + g: gầm gừ, cây lấy gỗ, gò má
- Viết chính xác bài CT, trình bày đúng một đoạn trong bài “Bà cháu”
- Làm được các BT2; BT3; BT(4) a/b.Viết đúng, trình bày sạch- đẹp
- Yêu thích môn học
Trang 9* GDKNS: Giao tiếp Hợp tác Trình bày.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung bài tập.
2 Học sinh: SGK, bảng con, vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: Đọc cho HS viết: lung linh, cũ kĩ,
kiên cố
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi tựa bài
b HD viết:
+ Nội dung đoạn chính tả
- GV đọc mẫu đoạn văn
? Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
? Câu chuyện kết thúc ra sao?
? Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
+ Hướng dẫn trình bày
? Đoạn văn có mấy câu?
? Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu
nào ?
- GV kết luận: Cuối mỗi câu phải có dấu chấm
Chữ cái đầu câu phải viết hoa
+ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ
khó
- Đọc cho HS viết bảng
+ Viết bài
- GV đọc cho HS viế chính tả
- Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày
+ Soát lỗi Chấm vở, nhận xét
c Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2: Yêu cầu gì ?
- GV phát giấy to và bút dạ
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3: Yêu cầu gì ?
? Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà
không viết g ?
- Ghi bảng: gh + e, ê, i
- HS viết bảng con
- HS lắng nghe, ghi tên bài
- Theo dõi đọc thầm, HS đọc lại
- Phần cuối
- Bà móm mém hiền từ sống lạicòn nhà cửa ruộng vườn thì biếnmất
* g: gừ, gờ, gở, gỡ, ga, gà, gá, gả,
gã, gạ, gu, gù, gụ, gô, gồ, gỗ, gò,gõ
* gh: ghi, ghì, ghê, ghế, ghé, ghe,
Trang 10- Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà
không viết gh ?
- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư
Bài 4: Yêu cầu gì ?(lựa chọn)
- Xem và ôn lại bài
- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â,
o, ô, ơ, u, ư
- Điền vào chỗ trống s/ x
- 1HS làm bảng phụ, lớp làm vởBT
- HS đọc lại bài giải đúng
(nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêngnăng)
- Ôn bảng 11 trừ đi một số Thực hiện được phép trừ dạng 51 – 15
- Ôn biết tìm số hạng của một tổng Ôn thực hiện được phép trừ dạng 51 – 5, tìm được số hạng, giải được bài toán có phép tính trừ
- Cẩn thận và linh hoạt khi làm bài
* GDKNS: GD HS tính cẩn thận, chính xác, ý thức tự giác trong làm toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Hệ thống bài tập.
2 Học sinh: Vở TCT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc bảng
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”
- Nêu nhanh công thức trừ có nhớ đã học
- Nhận xét, đánh giá
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Cả lớp)
41 – 35 ; 71 – 35 ; 21 – 9 ; 71 - 47
? Khi đặt tính phải chú ý điều gì ?
- Yêu cầu HS làm vở Gọi HS lên bảng làm
- HS thực hiện
- HS ghi tên bài vào vở
- HS chơi trò chơi Truyền điệnnhẩm và nêu các phép tính bài 1
Trang 11Bài 4 (Nâng cao) Ông của Linh năm nay 71
tuổi, ông hơn Linh 64 tuổi Hỏi năm nay Linh
bao nhiêu tuổi ?
- Gọi 1HS đọc đề
? Bài toán cho biết gì ?
? Bài toán hỏi gì ?
71 – 64 = 7 ( tuổi) Đáp số : 7 tuổi
- Lắng nghe
****************************************************************** Bài soạn TKB thứ 4
Ngày dạy: Thứ năm ngày 7 tháng 11 năm 2019
- Đặt tính, trình bày bài giải
- HS yêu thích môn học
* GDKNS: Tính toán, giao tiếp.
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: Gọi HS lên bảng đọc thuộc
- Nêu: Có 32 que tính, bớt đi 8 qua tính
Hỏi còn bao nhiêu que tính?
? Để biết còn lại bao nhiêu que tính
chúng ta phải làm như thế nào?
- Viết lên bảng 32 – 8
+ Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận,
tìm cách bớt đi 8 que tính và nêu số que
còn lại
? Còn lại bao nhiêu que tính?
? Em làm thế nào để tìm ra 24 que tính?
? 32 que tính bớt 8 que tính còn bao
nhiêu que tính?
? Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu?
+ Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính Sau đó yêu
cầu nói rõ cách đặt tính, cách thực hiện
phép tính
? Em đặt tính như thế nào?
? Tính từ đâu đến đâu? Hãy nhẩm to kết
quả của từng bước
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách đặt tính
và thực hiện phép tính
2.3 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 dòng 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS lên
bảng làm bài
- Nêu cách thực hiện phép tính: 52 – 9,
- HS đọc, bạn nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- Nghe và nhắc lại đề toán
- Chúng ta phải thực hiện phép trừ
32 - 8
- Thảo luận theo cặp Thao tác trên quetính
- Còn lại 24 que tính
- Có 3 bó que tính và 2 que tính rời.Đầu tiên bớt 2 que tính rời Sau đó,tháo 1 bó thành 10 que tính rời và bớttiếp 6 que tính nữa Còn lại 2 bó quetính và 4 que tính rời là 24 que tính(HS có thể bớt theo nhiều cách khácnhau)
- 32 que tính, bớt 8 que tính còn 24 quetính
- 32 trừ 8 bằng 24
_ 32 8 24
Trang 1372 – 8, 92 – 4
- Nhận xét
Bài 2a,b: Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Để tính được hiệu ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài 3 HS làm trên
bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu lại cách đặt
tính và thực hiện phép tính của mình
- Nhận xét
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài
? Cho đi nghĩa là thế nào?
- Yêu cầu HS tự ghi tóm tắt và giải
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu
- HS ôn kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh, kể diễn cảm cả bài theo vai từngnhân vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: Gọi 1HS lên kể chuyện và trả
lời câu hỏi
- HS lên kể và trả lời theo yêu cầu
- Ghi tựa bài vào vở
Trang 14? Câu chuyện Bà cháu có nội dung kể về
ai?
? Câu chuyện ca ngợi ai ? Về điều gì ?
Trực quan: Tranh 1:
? Trong tranh vẽ những nhân vật nào ?
? Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế
nào?
? Cuộc sống của ba bà cháu ra sao ?
? Ai đưa cho hai anh em hột đào ?
? Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?
- GV nhận xét, bổ sung.Tuyên dương
Bài 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- GV chọn cho HS hình thức kể: Kể theo
vai của từng nhân vật
- Quan sát, nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
? Câu chuyện này nhắc nhở chúng ta điều
gì ?
- Nhận xét tiết học
- Về kể lại chuyện cho gia đình nghe
- Cuộc sống tình cảm của ba bà cháu
- Ca ngợi hai anh em và tình cảm của những người thân trong gia đình quýhơn mọi thứ của cải
- Ba bà cháu và cô tiên
- Quan sát
- Khóc trước mộ bà
- Mọc lên một cây đào
- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàntrái vàng trái bạc
- 4 em đại diện cho 4 nhóm thi kể, mổi
em kể 1 đoạn, em khác nối tiếp
- HS phân vai kể lại câu chuyện
Trang 15- Củng cố kiến thức đã học giữa kì I Biết học tập, sinh họat đúng giờ Biết nhận lỗi
và sửa lỗi, gọn gàng, ngăn nắp, chăm làm việc nhà, chăm chỉ học tập
- Rèn kĩ năng thực hành tốt các bài đạo đức đã học
- Giáo dục HS có ý thức thực hiện tốt trong cuộc sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Đồ dùng trò chơi đóng vai, vở bài tập, bảng phụ Vở bài tập đạo đức.
Câu hỏi ôn tập
2 Học sinh: SBT đạo đức.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hãy viết chữ Đ vào trước ý kiến em
cho là đúng Và chữ S vào trước ý
kiến sai ? Vì sao ?
a)Trẻ em không cần học tập, sinh
g) Nếu có lỗi chỉ cần tự sửa lỗi,
không cần nhận lỗi
h) Cần biết nhận lỗi dù mọi người
không biết mình có lỗi
m) Giữ nhà cửa gọn gàng , ngăn nắp
là việc làm của mỗi người trong gia
đình
n) Làm việc nhà là trách nhiệm của
người lớn trong gia đình
e Người biết nhận lỗi là người trungthực, dũng cảm
g Chưa đủ vì có thể làm cho ngườikhác oan là đã phạm lỗi
h Cần biết nhận lỗi dù mọi ngườikhông biết mình có lỗi
i)Vì chưa sống gọn gàng
k)Vì khi cần tìm kiếm sẽ mất thờigian
l) Gọn gàng ngăn nắp làm cho nhà cửa thêm sạch, đẹp
m) Giữ nhà cửa gọn gàng , ngăn nắp
là việc làm của mỗi người trong giađình
n Vì làm việc nhà là trách nhiệmcủa mọi người trong gia đình
sĐsĐĐsĐssĐĐ
s