- Theo dõi cô hướng dẫn làm bài vào vở - Ví dụ : Một ngày thứ tư vừa qua lớp em có bạn tên là : Phạm Thị Thúy, bạn dến lớp học tuần đầu tiên em thấy bạn lúc nào cũng rơm rớm nước mắt,[r]
Trang 1- TĐ:HS có ý thức làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại mới thành công.
+ HSKT đọc từng từ , câu theo cô trong đoạn 1.
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi câu cần luyện đọc, SGK.
- HS: SGK.
III Các hoạt động dạy - Học chủ yếu:
Giới thiệu bài: (1’)
- GV giới thiệu qua tranh và ghi tựa bài
lên bảng lớp.
Tiết 1 HĐ1: Luyện đọc (40’)
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài.
+ Lời dẫn truyện: Thong thả, chậm rãi.
+ Lời cậu bé: tò mò, ngạc nhiên.
+ Lời bà cụ: Ôn tồn, hiền hậu.
* Luyện đọc câu:
- GV hướng dẫn HS đọc từng câu: Hết
câu có dấu chấm (nghỉ hơi), ngắt hơi ở
sau dấu phẩy.
- GV hướng dẫn HS phát âm đúng các
tiếng khó dễ lẫn: nắn nót, mải miết, thành
tài, quyển, nguệch ngoạc.
- Cả lớp theo dõi đọc thầm 8 chủ điểm.
- HS theo dõi đọc lại tựa bài
Trang 2- Bài có mấy đoạn ?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn trước lớp.
+ Lúc đầu cậu bé học hành thế nào ?
+ Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì ?
+ Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm
gì ?
( dành cho HS KT )
+ Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được
thành chiếc kim nhỏ không ?
+ Bà cụ giảng giải như thế nào ?
+ Cậu bé có tin lời bà cụ không ?
+ Câu chuyện này khuyên em điều gì ?
+ Có công mài sắt, có ngày nên kim là thế
nào ?
- GV giảng giải giáo dục HS chăm chỉ
chịu khó trong học tập, kiên nhẫn trong
mọi công việc.
- HS đọc từng đoạn trả lời câu hỏi.
+ Cậu học bài mau chán, viết nắn nót được vài dòng rồi viết nguệch ngoạc trông rất xấu.
+ Cậu thấy bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá ven đường.
+ Bà mài thỏi sắt để làm thành một cái kim để khâu vá quần áo.
+ Cậu bé ngạc nhiên và không tin.
- HS đọc lời giảng giải của bà cụ SGK + Cậu bé tin và quay về học bài.
+ Khuyên em kiên trì nhẫn nại, chăm chỉ học.
- HS giỏi trả lời: Là kiên trì nhẫn nại trong mọi việc sẽ thành công.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS luyện đọc theo yêu cầu của GV.
+ 3- 4 HS thi đọc diễn cảm trước lớp + Cả lớp theo dõi và nhận xét.
- HS trình bày ý kiến cá nhân
- HS liên hệ trả lời.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Trang 3Tiết 4: Toán: Ôn tập các số đến 100.
I Mục tiêu:
- KT: HS củng cố về đọc viết các số từ 0 đến 100, thứ tự của các số có 1, 2 chữ số Số lớn nhất, số bé nhất có 1, 2 chữ số Số liền trước, liền sau của một số.
- KN:HS đọc, viết đúng số, thứ tự các số và phân biệt được số có 1 chữ số với số có 2 chữ số HS làm đúng các bài tập ứng dụng 1, 2, 3 SGK toán 2 trang 3
- TĐ: HS có ý thức cẩn thận trong học toán, chăm chỉ học tập.
+ HS KT nêu được Số lớn nhất có 2 chữ số là 99 Số bé nhất có 2 chữ số là 10 theo cô hướng dẫn
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ có kẻ ô vuông bài tập 1a, 2 như SGK.
- HS: Phấn, bảng con, SGK, vở BTT, vở viết,
III Các hoạy động dạy – Học chủ yếu.
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ’)
- GV kiểm tra SGK, đồ dùng học toán
của HS, hướng dẫn cách sử dụng SGK,
đồ dùng học toán.
3 Bài mới: (40’)
a Giới thiệu bài(1’)
- GV giới thiệu chung về SGK Toán 2
- GV Giới thiệu bài và ghi bảng.
b Giảng bài m ới :
Trang 4- GV treo bảng phụ có kẻ bài tập 2.
- GV mời HS lên bảng lớp điền số.
- GV nhân xét, sửa sai.
- GV mời HS nêu số lớn nhất, số bé
nhất trong bảng.
- GV nhận xét, sửa sai.
+ Bài 3: (15’) Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
tập.
- GV ghi bảng số 39 gọi HS lên điền số
liền trước, số liền sau.
- GV nhận xét sửa sai, nhắc lại cách
điền số liền trước, số liền sau của một
số.
- GV cho HS làm phần còn lại vào vở.
- GV thu vở chấm nhận xét, sửa sai.
4 Củng cố:( 4’)
- GV nêu 1 số bất kỳ và yêu cầu HS nêu
số liền trước, liền sau và số đó là số có
- 1 HS lên bảng điền Cả lớp viết vào bảng con.
Tiết 1: Chính tả:(Nghe- viết))
Có công mài sắt, có ngày nên kim.
I Mục tiêu:
- KT:HS nghe gv đọc và viết chính xác một đoạn trong bài: Có công mài sắt, có ngày
nên kim “từ Mỗi ngày mài…đến thành tài” Củng cố quy tắc viết c/ k
- KN:HS viết đúng, biết cách trình bày một đoạn văn, biết viết hoa chữ đầu câu đầu
đoạn Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ, thuộc lòng tên 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái.
- TĐ:HS có ý thức chăm chỉ học, ngồi đúng tư thế, rèn chữ cho đẹp.
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, bảng lớp ghi BT2, 3.
- HS: Vở chính tả, vở BT, phấn, bảng con,
Trang 5III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nhận
xét.
3 Bài mới: (40’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu một số điểm HS cần lưu ý về yêu
cầu giờ chính tả.
- GV giới thiệu bài và ghi bảng tựa bài.
b Giảng bài m ới :
HĐ1: Hướng dẫn chuẩn bị (10’).
- GV đọc bài chính tả.
+ Đoạn chính tả viết từ bài nào ?
+ Đoạn chính tả có mấy câu ?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Những chữ nào trong bài được viết
- GV nhắc HS viết xong đọc lại bài viết
vàhọc sinh tự chữa lỗi.
- HS theo dõi.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc lại
+ Có công mài sắt, có ngày nên kim.
+ Đoạn chép có 2 câu.
+ Cuối mỗi câu có dấu chấm.
+ Những chữ đầu câu, đầu đoạn.
+ Viết hoa chữ cái đầu tiên lùi vào 1ô.
- HS đọc lại và lần lượt viết bảng con: Mỗi ngày, thành tài, Giống, quay.
- Cả lớp lắng nghe GV đọc và viết bài vào vở.
- HS viết xonglắng nghe đổi vở bạn tự soát lại bài và sửa lỗi.
- HS nộp bài chính tả.
Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc lại.
- 1 HS lên bảng lớp điền Cả lớp làm vở BT kim khâu, cậu bé, kiên nhẫn, bà cụ.
+ Viết k khi đứng sau nó là các nguyên âm
e, ê, i Viết c trước các nguyên âm còn lại
- Cả lớp theo di, lắng nghe.
Trang 6- GV cho HS đọc lại bài làm.
- GV cho HS đọc lại 9 chữ cái vừa viết.
- GV cho cả lớp viết lại một số lỗi sai phổ
biến.
- GV nhận xét, tuyên dương HS viết bài
tốt, nhắc nhở HS viết còn sai và giáo dục
HS.
5 Dặn dò: (1’)
- GV mời HS nhận xét tiết học.
- GV nhận xét chung giờ học.
- Về nhà tiếp tục đọc thuộc 9 chữ cái
Luyện viết lại bài vào vở luyện viết.
tập.
+ Đọc: a, á, ớ, bê, xê, dê, đê, e, ê.
+ Viết: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê.
Tiết 2: Luyện Tiếng việt: CÓ CÔNG MÀI SẮT , CÓ NGÀY NÊN KIM
I MỤC TIÊU:
- HS TB , yếu đọc rõ ràng
- HS khá, giỏi, đọc to , ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu
- Hiểu rõ hơn nội dung bài
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 71 Giới thiệu bài:
2 Phụ đạo học sinh yếu, TB
* Cho học sinh đọc trong nhóm
Sửa sai cho HS
3 Bồi dưỡng HS khá, giỏi
Nhận xét những em đọc tốt
4 Tìm hiểu lại ND bài :
Lần lượt nêu các câu hỏi
5 Luyện đọc phân vai
- Mời HS yếu , TB đọc đoạn trước lớp (Khoảng 3 nhóm )
BUỔI SÁNG: Tiết 1: Toán: Ôn tập các số đến 100 (tt).
I Mục tiêu:
- KT: HS tiếp tục củng cố về đọc, viết, so sánh và củng cố về thứ tự các số có 2 chữ số.
- KN:HS đọc, viết đúng các số, viết được các số có 2 chữ số thành tổng của các chục và các đơn vị.Viết đúng thứ tự các số.HS làm đúng các bài tập 1, 3, 4, 5 SGK tóan 2 trang 4 + HS đọc, viết, so sánh số đúng, ngay ngắn, trình bày sạch.
- TĐ: Giáo dục HS tính chính xác cẩn thận khi làm bài
+ HSKT đọc viết được các số 33,54,45,28 theo cô hướng dẫn
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ kẻ bài tập 1, 2 bảng nhóm của HS kẻ ô bài tập 5.
- HS: Phấn, bảng con, sách vở,
III Các hoạt động dạy – Học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a Giới thiệu bài :(1’)
- GV giới thiệu bài và ghi bảng tựa bài.
b Giảng bài m ới :
+ Bài 1: (8’).
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS đọc tên
các cột trong bảng của bài 1.
Trang 8Nhận xét và bổ sung:
có ngày nên kim”
- KN:HS bước đầu biết kể chuyện tự nhiên, kể đúng cơ bản nội dung câu chuyện, biết nghe bạn kể nhận xét bạn kể và kể tiếp lời bạn.
- TĐ:HS yêu thích môn kể chuyện, rèn sự mạnh dạn, tự tin trước tập thể.
+ HS KT biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý kể lại được đoạn 1 câu chuyện
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa SGK.
- HS: Đọc kỹ chuyện ở nhà và quan sát trước tranh, tìm hiểu truyện.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV giới thiệu các tiết kể chuyện trong
sách Tiếng Việt 2 tập 1.
3 Bài mới: (40’)
a Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài, ghi bảng tên bài.
b Giảng bài m ới :
HĐ 1: (30’) Kể lại từng đoạn câu
- Tranh 1: Cậu bé đang làm gì ?
+ Cậu còn đang làm gì nữa ?
+ Cậu có chăm học không ?
- Tranh 2: Cậu nhìn thấy bà cụ đang
- Nhiều HS nối tiếp nhau kể trước lớp theo gợi ý của GV.
+ Bà đang mài thỏi sắt thành một chiếc kim
để khâu vá quần áo.
+ hỏi sắt to thế làm sao bà mài thành kim được ?
Trang 9+ Sau đó cậu bé nói gì với bà cụ ?
- Tranh 3: Bà cụ giảng giải thế nào ?
+ Cậu bé làm gì sau khi nghe bà cụ
giảng
giải ?
- GV nhận xét, sửa sai,khen ngợi.
HĐ2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (10’)
- GV mời 4 HS kể toàn bộ câu chuyện.
+ Mỗi ngày mài … cháu thành tài.
+ Cậu bé quay về nhà học bài.
- 4 HS nối tiếp nhau kể toàn bộ câu chuyện
- HS viết chữ đúng mẫu, đúng độ cao, nối chữ đúng quy định
- HS luôn thuận hòa, thương yêu anh, chị em trong gia đình, ngồi ngay ngắn đúng tư thế khi viết bài.
+ HSKT viết được chữ hoa A cỡ vừa cỡ nhỏ theo hướng dẫn của cô
II Chuẩn bị:
- GV: Mẫu chữ A, bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng Anh em thuận hòa.
- HS: Phấn, bảng con, vở Tập viết.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức: (2’)
- GV cho lớp hát - Kiểm tra sĩ số HS.
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Cả lớp hát.
Trang 10- GV kiểm tra vở Tập viết, ĐDHT của
HS và nhận xét.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu mục đích yêu cầu của phân
môn Tập viết Giới thiệu bài và ghi
bảng tựa bài.
b Giảng bài m ới :
HĐ1: Tập viết chữ hoa A (10’)
- GV đính lên bảng chữ hoa A hỏi:
+ Chữ A cao mấy ô li, gồm mấy nét ?
- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết
A Nét 1: ĐB ở đường kẻ 3 viết nét móc
ngược
trái từ dưới lên và lượn ở phía trên,
dừng bút ở ĐK6
Nét 2: Từ điểm dừng bút chuyển hướng
bút viết nét móc ngược phải, dừng bút ở
ĐK 2.
Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ
viết nét lượn ngang từ trái sang phải.
- GV cho cả lớp viết chữ hoa A 2 lần
- GV nhận xét, sửa sai.
HĐ2: Tập viết ứng dụng (10’)
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS đọc
cụm từ:
Anh em thuận hòa
- GV giảng: Câu ứng dụng khuyên anh
em trong nhà phải thương yêu nhau.
- GV mời HS nhận xét độ cao các chữ,
khoảng cách và vị trí ghi dấu thanh.
- GV viết mẫu và hướng dẫn HS viết
là nét lượn ngang.
- Theo dõi cô viết mẫu ,nắm cách viết
- Cả lớp viết bảng con 2lần chữ hoa A
Trang 11- Lớp viết vở tập viết 2, tập 1, trang 3.
- GV bao quát, uốn nắn cho HS.
Tiết 3: Luyện Toán: Ôn tập các số đến 100
I Mục tiêu:
- HS củng cố về đọc, viết, phân tích cấu tạo, so sánh số có hai chữ số.
- HS nhận biết được chữ số hàng chục và đơn vị trong các số có hai chữ số đã cho, so sánh được số có hai chữ số.
- HS cẩn thận chính xác trong khi làm bài
II Chuẩn bị:
- GV: Các bài tập
- HS: Bảng con, vở bài tập, phấn, bảng,
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
- GV cho cả lớp hát – Kiểm tra sĩ số HS.
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Giới thiệu bài: (1’)
- GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
lớp.
- Hướng dẫn HS làm bài trong vở luyện
tập Toán
+ Bài 1: (10’)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV hướng dẫn mẫu đọc viết phép tính.
Trang 1278 = 70 + 8
95 =…
61 =…
24 =…
- GV tổ chức thành trò chơi theo 3 đội.
- GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương đội
thắng cuộc.
- GV yêu cầu HS viết vào vở BTT.
+ Bài 2: (10’)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- GV mời đại diện nhóm lên điền dấu (>,
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV mời 1 em lên bảng lớp làm Cho cả
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS nêu nhanh kết quả
- 3 đội cử đại diện tham gia trò chơi
- HS dõi động viên đội thắng cuộc.
- HS làm bài vào vở bài tập toán
- 1 em lên bảng lớp làm Cả lớp làm vào vở a) 38, 42, 59, 70.
b) 70, 59, 42, 38
- HS nhận xét, lắng nghe.
+ Bài 4:
- 1 HS đọc Lớp đọc: Nối số thích hợp với ô trống.
- Cá nhân lần lượt nêu nhanh kết quả.
Trang 13- KN: HS đọc đọc liền mạch từ, câu, đọc trơn toàn bài, ngắt hơi phù hợp Phát âm đúng
các từ: quê quán, quận, trường, xã, tỉnh.
- KT: HS đọc nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài đọc Bước đầu hiểu
về một bản tự thuật (lí lịch ) Nắm được nghĩa các từ chỉ đơn vị hành chính (xã, huyện, tỉnh) Trả lời được các câu hỏi bài tập đọc
- TĐ: HS có ý thức tự nắm rõ lý lịch của mình, chăm chỉ học tập.
+ HSKT đọc được một số cụm từ : Họ và tên, nam, nữ, ngày sinh, nơi sinh
II Chuẩn bị:
- GV: SGK.
- HS:SGK, hỏi trước bố mẹ về ngày sinh, nơi sinh,quê quán mình.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
- GV mời 2 HS đọc bài: Có công mài
sắt, có ngày nên kim.
+ Lúc đầu cậu bé học hành thế nào ?
+ Câu chuyện này khuyên em điều gì ?
- GV nhận xét, nhắc nhở
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: ( 1’)
- GV giới thiệu bài, ghi bảng tựa bài:
+ Cậu học bài mau chán, chữ viết thì nguệch ngoạc.
+ Khuyên em cần làm việc kiên trì không ngại khó, ngại khổ mới thành công.
- Cả lớp theo dõi nhắc lại tựa bài.
- Cả lớp mở SGK theo dõi.
- HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh.
Trang 14- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu: HS
đọc nối tiếp (Mỗi HS đọc 1 dòng).
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm
- GV chia bài làm 2 đoạn như sau:
+ Đoạn 1 từ đầu đến quê quán.
+ Đoạn 2 còn lại.
- GV mời HS luyện đọc từng đoạn
trước lớp kết hợp giải nghĩa từ chú
giải cuối bài.
- GV hướng dẫn luyện đọc ngắt hơi.
+ Hướng dẫn HS trao đổi với bạn về
ngày sinh, nơi ở của mình.
- HS luyện đọc ngắt hơi.
+ Họ và tên:// Bùi Thanh Hà //
+ Ngày sinh:// 23/4/1996.//
- HS chậm tiến, HSKT đọc từng cụm từ theo GV
+ 2 HS nổi trội nêu: Thôn 7– xã Long
Hà - huyện Phú Riềng - tỉnh Bình Phước + HS thực hiện theo cặp, 2 cặp nêu trước lớp.
Trang 15- Về nhà đọc lại bài Đọc trước “Ngày
hôm qua đâu rồi ?”
- Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng.
II Đồ dùng dạy học: Bảng con
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bai cu:
- Gọi h/s làm bài 2
B.Bai m i ơ :
a.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
b.Hoạt động 2: Giới thiệu các thuật ngữ :
- Tổng là kết quả của phép cộng.
- 1 số em nêu miệng nối tiếp
- Nêu lại từng thành phần của phép cộng.
- H/s nêu miệng kết quả
Trang 16Bài 2: HS làm việc cá nhân
Bài 3: HS làm việc cá nhân
? Bài tốn cho biết gì?
? Bài tốn Y/C tìm gì?
? Muốn biết cả 2 buổi bán được bao nhiêu
78 75 58 29 Bài giải
Cửa hàng bán được số xe đạp là:
12 + 20 = 32 (xe đạp) Đáp số: 32 xe đạp
Nhận xét và bổ sung:
Tiết 4: Luyện Tiếng Việt: (Nghe – viết) Có công mài sắt có ngày nên kim(đoạn 1)
Phân biệt K/C Bảng chữ cái.
I M ụ c tiêu :
1 Rèn kĩ năng viết chính tả.
- Viết lại chính xác đoạn1 trong bài “Có công mài sắt có ngày nên kim”Qua bài tập chép hiểu cách trình bày một đoạn văn: Chữ đaau câu viết hoa, chữ đaau đoạn viết hoa và lùi vào 1ô.
- Củng cố quy tắc viết c/k
2 Học thuộc bảng chữ cái: điean đúng các chữ vào bảng chữ cái.
II.Các hoạt động dạy – học.
1,Giới thiệu nội dung ôn luyện :
2,HDHSviết:
- Đọc nội dung bài chính tả.
+Đoạn này chép từ bài nào?
+Đoạn này nói vea ai?
-HD nhận xét.
+Đoạn viết có mấy câu?
+Cuối mỗi câu ghi dấu gì?
+Những chữ nào trong bài viết hoa?
+Chữ đaau tiên của đoạn được viết như thế nào?
-Chọn đọc một số tiếng khó:mỗi,quyển
sách,nguệch ngoạc
-GV đọc bài
- HSnghe
-1HS đọc -HS nêu -HS nêu.
-3Câu.
-Dấu chấm.
-Ngày,Mỗi ,Những -Viết hoa và lùi vào 1 ô.
- Viết bảng con.
-HS viết vở
Trang 17-Theo dõi uốn nắn, nhắc nhở HS tư thế ngoai viết.
-Đọc lại bài chính tả-
-HD cách soát lỗi.
-Chấm bài nhận xét.
3.HD làm bài tập
Bài 1: Yêu caau -Điean k/c
-Bài tập yêucaau gì?
-kthường đứngtrước chữ nào?
-c thường đứng trước chữ nào?
ủ nghệ, cái ieang, xâu im, quả am
Bài 2:HD đọc bảng chữ cái
4 Củng cố – dặn dò
-Nhận xét, tinh thaan, thái độ học tập của các em.
-Nhắc HS vea nhà viết lại các chữ còn viết sai,
Nhận xét và bổ sung:
BUỔI SÁNG: .
Tiết 2: TỐN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : - Biết cộng nhẩm số trịn chục cĩ hai chữ số
- Biết gọi tên thành phần và kết quả của phép cộng
- Biết thực hiện phép cộng cĩ các số cĩ hai chữ số khơng nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài tốn bằng một phép cộng
II Đồ dùng dạy học: Bảng con
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+36 + 22 + 28 + 20
78 75 58 29
- H/s làm miệng nêu kết quả nối tiếp
34 53 29 62 8 + 42 + 26 + 40 + 5 +7 1
76 79 69 67 79
- Học sinh làm miệng.
Trang 18làm bài
Bài 3: HS làm việc nhóm đôi
- G/v theo dõi h/s làm
Bài 4: HS làm việc nhóm đôi
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Bài toán cho biết những gì về số HS
trong thư viện?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu học
sinh ta phải làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
67 88 26 -Thảo luận N2 và Làm vào vở Tóm tắt
Trai: 25 học sinh Gái : 32 học sinh Tất cả có học sinh?
Bài giải
Số học sinh có tất cả là:
25 + 32 = 57 ( học sinh ) Đáp số: 57 học sinh.
Nhận xét và bổ sung:
Tiết 3: Luyện từ và câu: Từ và câu.
I Mục tiêu:
- KT:HS bước đầu làm quen với các khái niệm từ và câu thông qua bài tập thực hành.
- KN:HS biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập, biết dùng từ đặt được một câu đơn giản nói về nội dung mỗi tranh
-TĐ:HS có ý thức cẩn thận dùng từ đúng, nói và viết thành câu
+ HSKT biết quan sát tranh trả lời được : 1 trường, 2 học sinh, 3 chạy theo hướng dẫn của cô
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi BT 2, phiếu học tập.
- HS: Vở BTTV2, tập 1 Xem, tìm hiểu trước bài ở nhà.
III Các hoạt động dạy – Học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cu: (5’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và
Trang 19- Ở lớp 1 các em đã biết thế nào là một
tiếng Bài học hôm nay các em sẽ biết
thế nào là một câu và từ GV ghi bảng
+ 8 hình vẽ này ứng với 8 tên gọi trong
ngoặc đơn, hãy đọc 8 tên gọi này.
- Chọn 1 từ thích hợp để gọi tên bức
tranh 1?
- GV nhận, xét sửa sai.
- GV yêu cầu HS làm phần còn lại.
+ GV hướng dẫn HSKT nêu được hình
- Chỉ hoạt động của học sinh M: đọc.
- Chỉ tính nết của học sinh M: chăm
- GV mời HS đọc câu mẫu ?
+ Câu mẫu vừa rồi nói về ai, cái gì ?
+ Tranh 1 còn cho ta thấy điều gì ?
- 1 HS nhắc lại tựa bài Cả lớp nhắc lại.
+ Bài 1:1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc lại: Chọn tên cho mỗi người, mỗi vật, mỗi việc được vẽ dưới đây.
+ Có 8 hình vẽ.
- HS đọc: học sinh, nhà, xe đạp, múa trường, chạy, hoa hồng, cô giáo.
- 1 HS chọn từ: 1 trường
- HS nối tiếp nhau nêu tên gọi và chỉ vào tranh tương ứng: 1 trường, 2 học sinh; 3 chạy; 4 cô giáo; 5 hoa hồng, 6 nhà; 7 xe đạp; 8 múa.
- HSKT nêu được hình 1 trường Hình 2 học sinh Hình 3 chạy
- HS nhận xét bạn làm bài, sửa sai.
+ Nhóm 3: Tìm từ chỉ hoạt động của học sinh: viết, đọc, múa, hát.
+ Nhóm 4: Tìm từ chỉ tính nết của HS: chăm, ngoan, lười biếng.
- HS nhận xét bài làm của nhó bạn.
+ Bài 3:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc lại: Hãy viết 1 câu thích hợp để nói về người hoặc vật trong mỗi tranh ?
- HS đọc: Huệ cùng các bạn vào vườn hoa.
- Câu mẫu nói về Huệ và vườn hoa trong tranh 1.
+ Vườn hoa thật đẹp Những bông hoa trong vườn thật đẹp.
+ Huệ muốn ngắt một bông hoa Huệ đưa tay định ngắt một bông hoa…
+ Cậu bé ngăn Huệ lại / Cậu bé khuyên Huệ không được hái hoa.
- HS viết vở theo yêu cầu.
Trang 20( Vườn hoa được vẽ thế nào ?)
+ Tranh 2 cho ta thấy Huệ định làm
- GV nêu từ “cô giáo, học sinh” yêu
cầu HS đặt câu với từ vừa nêu ?
-Rèn năng lực: Tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên lớp.
-Hình thành phẩm chất : Manh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Đồ dùng :Bảng phụ, VBT.
2.Hình thức tổ chức : cá nhân ,nhóm, lớp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 21Trong giờ chính tả hôm nay, các
con sẽ nghe viết bài : Ngày hôm
qua đâu rồi
b.Hoạt động 2: Nội dung:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe
viết:
- Học sinh đọc bài thơ
a Ghi nhớ nội dung đoạn thơ:
- Treo bảng phụ và đọc đoạn thơ
cần viết.
- Khổ thơ cho ta biết điều gì về
ngày hôm qua ?
b Hướng dẫn cách trình bày:
-Bài viết có mẫy khổ thơ, mỗi khổ
thơ có mấy câu, mỗi câu có mấy
-G/v đọc h/s nghe viết bài vào vở
- Hướng dẫn h/s cách trình bày bài
viết, nhắc tư thế ngồi
- G/v theo dõi, giúp đỡ h/s cần
quan tâm viết bài.
- Đọc cho h/s soát lại bài một lần.
- GV đọc cho h/s soát lỗi Thu bài
-Viết từ khó vào bảng con: ngày, qua, vẫn
- H/s nghe viết bài vào vở
- Đổi vở , dùng bút chì soát lỗi
- HS làm vở, chữa bài
a quyển lịch, chắc nịch,
b cây bàng, cái bàn,
-H/s làm bài+g,h,l,k,m,n,o,ô,ơ
- Luyện đọc thuộc: cá nhân, cả lớp
Tiết 3: Luyện Toán: Số hạng – Tổng
Trang 23Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức: (1’)
- GV cho cả lớp hát – Kiểm tra sĩ số HS.
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
a) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài và ghi bảng tựa bài.
Hướng dẫn HS làm bài vở bài tập
1,2,3( trang 3) bài 6 trang 4
+ Bài 1: (10’) Viết số thích hợp vào ô trống
(t
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV mời 1 em lên bảng tính, viết số Cho
cả lớp làm vào vở BTT.
Tổng
- GV theo dõi giúp đỡ HS chưa đạt
- GV nhận xét bài trên bảng lớp, sửa sai,
ghi điểm, tuyên dương HS làm đúng.
+ Bài 2: (10’) Đặt tính rồi tính tổng theo
mẫu
42 và 21 35 và 52 50 và 37 8 và 61
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV mời 2 em lên bảng tính Cho cả lớp
- GV theo dõi nhận xét, sửa sai kịp thời,
tuyên dương khen ngợi HS làm đúng- GV
cho HS nêu lại tên gọi, các thành phần, kết
- 1 HS nhắc lại tựa bài Cả lớp nhắc lại
- HS làm bài tập 1,2,3 ( trang 3, bài 6 trang 4) + Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu.)
- GV mời 1 em lên bảng tính, viết số Cho cả lớp làm vào vở BTT.
52 ; 50 và 37 3 và 21
- 2 em lên bảng tính Cả lớp làm vào vở BTT.
35 52 87
42 21 63
50 37 87
8 61 69
Trang 24Nhận xét và bổ sung:
- HS có ý thức bảo vệ của công, nói và viết phải thành câu.
+ HSKT biết tự giới thiệu tên, nơi ở của mình và học sinh đang học lớp 2/2 trường TH Long Hà B
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập 1 Tranh bài tập 3
- HS: Vở viết, vở BTTV.
III Các hoạt động dạy – Học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức: (2’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra vở của HS và nhận xét.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:(1’)
- GV giới thiệu chung môn tập làm văn
ở lớp 2 Trong tiết TLV hôm nay các em
sẽ tập tự giới thiệu về mình và về bạn
mình, các em sẽ tập làm quen với cách
sắp xếp các câu trong bài thành một
đoạn văn.
- GV giới thiệu bài và ghi bảng tựa bài.
b Giảng bài m ới : (40’)
- Cả lớp theo dõi, lắng nghe.
- 1 HS nhắc lại tựa bài Cả lớp đồng thanh.
Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc lại (Trả lời câu hỏi)
+ HS1: Đọc câu hỏi.
+ HS2: Trả lời câu hỏi.
- HS hỏi nhau về tên bạn, tên quê bạn ở, bạn học lớp nào, trường nào, bạn thích những môn học nào, bạn thích làm những việc gì ?
+ HS1: Tên bạn là gì ? + HS2: Tên mình là Tuyền + HS1: Quê bạn ở đâu ? + HS2: Quê mình ở xóm 7 - xã Đại Thành -
Trang 25biết 4 bức tranh có mối quan hệ với
nhau Em có thể đặt tên cho bạn nữ mặc
áo mu tím và bạn nam mặc áo mu cam
để dễ đặt câu.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm.
- GV mời HS trình bày các câu thành một
- GV nhận xét và giáo dục HS.nói viết
huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An
+ HS1: Bạn học lớp nào ? Trường nào ? + HS2: mình học lớp 2B trường TH Đại Thành.
+ HS1: Bạn thích những môn học nào ? + HS2: Mình thích học vẽ và múa hát.
+ HS1: Bạn thích làm những việc gì ? + HS2: Mình thích trông nhà, trông em.
- HS nhận xét, bổ sung.
Bài 2: Đóng vai
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập Cả lớp đọc lại.
- HS hỏi đáp trước lớp, nói lại điều em biết
về bạn.
+ VD: Bạn Thanh quê ở tỉnh Nghệ An Bạn học lớp 2 B , Trường Tiểu học Đại Thành Thanh thích học các môn Tiếng Việt, Toán,
Âm nhạc, Mĩ thuật Bạn rất thích múa hát và
Kể lại nội dung mỗi tranh…một cu chuyện.
- HS quan sát nhận xét nội dung tranh 4 bức tranh.
- HS thảo luận theo 4 nhóm đặt câu cho từng bức tranh.
+ Tranh 1: Các bạn nhỏ đang chơi trong vườn hoa.
+ Tranh 2: Một bạn gái đang đứng ngắm bông hoa hồng mới nở + Tranh 3: Bạn gái giơ tay định ngắt một bông hoa Ngay lúc đó, bạn trai vội đi đến
và ngăn lại.
+ Tranh 4: Bạn trai ôn tồn nói với bạn gái:
“Bạn hái hoa là vi phạm nội quy của vườn hoa đấy!”
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- Cả lớp lắng nghe.
+ Em cần ghi nhớ ngày tháng, năm sinh, quê quán, nơi ở, để có thể tự kể về mình Không bẻ cành, hái hoa.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Trang 26phải thành câu và yêu mến quê hương
câu thành một câu chuyện Xem tìm hiểu
trước bài TLV tuần 2
Tiết 3: Toán : Đề – xi – mét.
I Mục tiêu:
- HS biết đề - xi - mét là một đơn vị đo độ dài Bước đầu nắm được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo Đề – xi – mét Nắm được 1dm = 10cm.
- HS đọc, viết đúng đơn vị đo đề – xi- mét, biết làm các phép tính cộng, trừ với các số đo
có đơn vị đề - xi – mét So sánh độ dài đoạn thẳng trong trường hợp đơn giản HS làm đúng các bài tập ứng dụng 1, 2 SGK toán 2 trang 7.
- HS có ý thức cẩn thận, trình bày tập vở sạch, vận dụng đo trong thực tế với đơn vị đo
- HS: Phấn, bảng con, thước kẻ kẻ thẳng với các vạch chia thành từng cm.
III Các hoạt động dạy – Học chủ yếu
Trang 27Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV ghi bảng các phép tính Mời 2 HS lên
- GV nhận xét, sửa sai
3 Bài mới:(40’)
a Giới thiệu bài:(1’)
- GV giới thiệu bài và ghi bảng tựa bài.
b Giảng bài m ớ i:
HĐ1: Hình thành kiến thức (15’)
- GV phát cho mỗi HS 1 băng giấy yêu cầu
HS dùng thước có vạch chia cm đo.
- GV giới thiệu 10 xăng - ti - mét hay còn gọi
32 45 77
43 52 95
Trang 28
Nhận xét và bổ sung:
Tiết 3: Luyện Tiếng Việt: Luyện tập làm văn: Tự giới thiệu - Câu và bài
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS viết được vào chỗ trống những điều em biết về một người bạn thân của em
- Viết được một đoạn văn từ (4 đến 5 câu ) kể về một chuyện xảy ra ở lớp em
- GDHS nói viết phải thành câu Bạn bè phải biết yêu quý, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập
- HS: vở bài tập, đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Sáng nay các em học tập làm văn bài
- GV treo bảng bảng phụ ghi sẵn nội
dung bài tập lên bảng :
Bài 11: Viết vào chỗ trống những điều
em biết về một người bạn thân của em:
- Tên bạn em là:
- Quê bạn ở :
- Chỗ ở hiện nay của bạn:
- Bạn thích làm những việc
- Mời HS nối tiếp nhau kể những
điều em biết về bạn thân của em
- GV theo dõi nhận xét – Tuyên
dương
- Mời 1 em lên bảng làm, lớp làm bài
vào vở luyện tập
- Mời HS đọc lại bài làm
- GV theo dõi nhận xét – Tuyên
- Lớp hát 1 bài
- 1 HS trả lời: Tự giới thiệu – Câu và bài.
- 2 HS thực hiện hỏi, đáp:
- HS theo dõi và nhận xét.
- HS nhắc lại tựa bài Cả lớp nhắc lại.
- HS làm bài tập 11,12 vở bài tập ( trang 5)
Bài 11 : HS đọc yêu cầu bài
- HS nối tiếp nhau kể những điều em biết về bạn thân của mình
- Lớp theo dõi nhận xét – Tuyên dương
- Lớp thực hiện làm bàitheo yêu cầu :
Ví dụ :
- Tên bạn em là: Nguyễn Phi Hùng
- Quê bạn ở : Đại Thành
- Chỗ ở hiện nay xóm 2-Đại Thành
- Bạn thích làm những việc như: Trông
em, dọn dẹp nhà cửa, trông em giúp mẹ
- 1 em làm bảng phụ
- HS nối tiếp nhau đọc bài làm
- Lắng nghe thực hiện.
Trang 29dương
* Liên hệ GDHS bạn bè phải biết thương
yêu, đoàn kết giúp đỡ nhau trong học
- Mời HS đọc lại bài làm
- GV theo dõi nhận xét – Tuyên duong
- GV mời HS đọc bài làm của mình.
- GV nhận xét, sửa sai, khen HS.
- GV theo dõi hướng dẫn HS làm bài.
4 Củng cố: (4’)
- Các em vừa luyện tập làm văn bài gì ?
- GV liên hệ và giáo dục HS bạn bè phải
đoàn kết, yêu quý quan tâm giúp d0ỡ
nhau trong học tập
5 Dặn dò: (1’)
- GV mời HS nhận xét giờ học.
- GV nhận xét chung giờ học.
Bài 12 : HS đọc yêu cầu bài
- Lớp theo dõi đọc thầm theo
- Theo dõi cô hướng dẫn làm bài vào vở
- Ví dụ : Một ngày thứ tư vừa qua lớp em có bạn tên là : Phạm Thị Thúy, bạn dến lớp học tuần đầu tiên em thấy bạn lúc nào cũng rơm rớm nước mắt, thấy vậy cô giáo chủ nhiệm của em, thường xuyên đến gần động viên an
ủi bạn Đến nay một tuần học đã trôi qua bạn em đã quen trường lớp nên không còn khóc nữa Em rất vui khi thấy bạn em đã quen với trường lớp Từ đó em cùng bạn cố gắng học tập để không phụ lòng cô giáo
1 Mục tiêu: HS hoàn thành các bài tập các môn học trong Tuần
GDHS biết tự học, Kĩ năng giao tiếp với bạn bè, cô giáo Biết trao đổi với bạn bè và cô giáo khi gặp khó khăn
2.Tổ chức HS làm việc theo nhóm – Nhóm trưởng điều hành ( giúp đỡ bạn gặp khó khăn, báo cáo với cô giáo về KQ của nhóm )
GV giúp đỡ học sinh gặp khó khăn
3.Dự kiến thừa thời gian: Tổ chức HS luyện đọc các bảng nhân chia đã học
Rèn kĩ năng nói thành câu
Nhận xét và bổ sung:
Trang 30
Tiết 3: SHTT: SINH HOẠT LỚP TUẦN 1
I Mục tiêu:
- HS thấy được những ưu khuyết điểm của mình trong tuần 1
- Có ý thức sửa sai những điều mình vi phạm, phát huy những điều làm tốt
- GD HS có ý thức trong học tập và trong mọi hoạt động
II Các hoạt động dạy học:
A Hoạt động 1: Đánh giá hoạt độngcủa tuần 1:
1 Nhận xét ưu điểm
- Nhìn chung tuần đầu đi học các em đã cố gắng, chăm ngoan học tập, thi đua với bạn bè
- Ổn định các ban, nề nếp lớp đầu năm
- Đồ dùng học tập tương đối đầy đủ
- Ngoan, lễ phép với thầy cô đoàn kết với bạn bè
- Giữ gìn vệ sinh , lao động vệ sinh sạch sẽ
- Trong lớp chú ý nghe giảng:
- Chuẩn bị đủ đồ dùng học tập tương đối đầy đủ
2 Nhược điểm
- 1số em chưa chú ý nghe giảng: Long ,Vinh,Bảo
- 1số em chữ viết chưa đẹp, sai nhiều lỗi chính tả;đồ dùng còn quên.Long ,Vinh,Trinh
B Hoạt động 2:Phương hướng tuần 2:
- Tiếp tục phát huy những việc làm tốt
- Thực hiện tốt nề nếp ra vào lớp, sinh hoạt 15 phút
- Tham gia tốt các hoạt động, thể dục giữa giờ
- Có ý thức bảo vệ của công, biết giữ vệ sinh chung
- Học bài làm bài đầy đủ trước khi đến lớp
- Tiếp tục luyện đọc, luyện viết một số h/s cần quan tâm
- Tiếp tục nhắc nhở HS mua những đồ dùng học tập còn thiếu