Kiến thức: Vận dụng bảng trừ đã học để thực hiện phép trừ dạng 32 – 8 khi làm tính và giải toán.. Thái độ: HS yêu thích môn học.[r]
Trang 1TUẦN 11
Ngày soan : 15/ 11/ 2019
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 18 tháng 11 năm 2019
BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu nghĩa các từ mới, hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm bà cháu quí giá hơn vàng bạc châu báu
2 Kỹ năng:
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt hơi hợp lý sau các dấu câu
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
3 Thái độ: HS yêu quý ông bà, người thân trong gia đình.
* HS Tú: Biết đọc 2 câu trong bài
* QTE (HĐ tìm hiểu bài)
+ Quyền được có ông bà quan tâm, chăm sóc
+ Bổn phận phải biết kính trọng biết ơn ông bà
* BVMT: GD tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà (HĐ tìm hiểu bài)
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân
- Thể hiện sự cảm thông, giải quyết vấn đề
III Đồ dùng
- GV: giáo án, SGK
- HS: Sách giáo khoa
IV Hoạt động dạy học
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV yêu cầu 2 học sinh đọc bài “Bưu
thiếp” và trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới (29p)
2.1 HĐ1: Luyện đọc
a Đọc mẫu
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- GV hướng dẫn ở bài này khi đọc các con
cần đọc giọng tình cảm, nhẹ nhàng
b HS đọc nối tiếp câu
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- GV theo dõi ghi từ HS đọc sai yêu cầu
HS đọc:
+ Lại, lúc nào, sung sướng
c HS đọc nối tiếp đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh theo dõi
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
- HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
HS Tú
Lắng nghe
Trang 2- GV hướng dẫn đọc câu dài
d Đọc nối tiếp trong nhóm
- Giải nghĩa từ: Đầm ấm, mầu nhiệm
e Thi đọc
g Đọc đồng thanh
Tiết 2 2.2 HĐ2: Tìm hiểu bài (20p)
- 1HS đọc toàn bài
+ Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống
với nhau như thế nào?
+ Cô tiên cho quả đào và nói gì?
+ Sau khi bà mất, hai anh em sống ra sao?
+ Vì sao 2 anh em trở nên giàu có mà
không thấy vui?
* QTE: Khi cô tiên lại hiện lên và nói:
“Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực
khổ như xưa, các cháu có chịu không?”
thì hai anh em đã nói gì và nó cho thấy
hai anh em là người như thế nào?
* BVMT: GD HS biết yêu thương, quan
tâm, chăm sóc ông bà của mình
- Câu chuyện kết thúc như thế nào?
2.3 HĐ3: Luyện đọc lại (12p)
- Giáo viên cho học sinh các nhóm thi đọc
theo vai
C Củng cố - Dặn dò (5p)
* KNS: Qua câu chuyện này em thấy 2
anh em bạn nhỏ có đức tính gì đáng quý?
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- HS đọc ngăt nghỉ
- Ba bà cháu/ rau cháo nuôi nhau, tuy vất vả/ …đầm ấm
- Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm/ ra lá/ đơm hoa/ kết bao… vàng, trái bạc
- Các nhóm luyện đọc
- Thi đọc
- HS lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc toàn bài + Ba bà cháu sống với nhau tuy nghèo nhưng rất đầm ấm hạnh phúc
+ Khi bà mất gieo hạt đào lên
mộ bà + Sống rất giàu có
+ Buồn bã vì nhớ bà
- HS nêu ý kiến
- Bà hiện ra, móm mém, hiền từ dang tay ôm 2 đứa cháu vào lòng
- Học sinh các nhóm lên thi đọc
- Cả lớp nhận xét chọn nhóm đọc tốt nhất
- HS: Hai anh em bạn nhỏ, hiếu thảo yêu quý bà
Đọc theo các bạn
Theo dõi
Lắng nghe
Lắng nghe
Ngày soạn: Ngày 17 tháng 11 năm 2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 20 tháng 11 năm 2019
BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT
LUYỆN VIẾT
Trang 3I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm được độ cao của chữ I hoa, hiểu nghĩa câu ứng dụng Ích nước lợi nhà.
2 Kĩ năng:
- Viết đúng, đẹp chữ I hoa Yêu cầu viết chữ cỡ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ và đều nét
- Biết cách nối nét từ chữ hoa I sang chữ cái đứng liền sau
- Viết đúng, đẹp cụm từ ứng dụng
3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện chữ viết
* HS Tú: Nhìn viết theo mẫu
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, mẫu chữ
- HS: VTV
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:(4 ’ )
- Lớp viết bảng con: H
- GV chữa, nhận xét
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1'): Trực tiếp
2 HD HS viết bài (7')
- GV treo chữ mẫu
- H/d HS nhận xét
- Chữ cao mấy li?
- Chữ I gồm mấy nét?
- GV chỉ dẫn cách viết như trên bìa chữ
mẫu
- GV HD cách viết như SHD
- Y/ C HS nhắc lại cách viết
- Hướng dẫn HS viết bảng con
- Hướng dẫn HS viết từ ứng dụng và
giải nghĩa từ
- HS nhận xét độ cao, H/ l chữ
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ?
- GV viết mẫu
-Y/ C HS viết bảng con
3 HS viết bài (15').
- GV chú ý tư thế ngồi, cách cầm bút
4, Chấm chữa bài (7')
- GV chấm chữa bài và nhận xét
3 Củng cố dặn dò: ( 3')
- Nhận xét giờ học
- VN viết bài vào vở ô li
- HS viết bảng con
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS trả lời
- 5 li
- 2 nét
- HS viết bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS lắng nghe
HS Tú
Lắng nghe
Lắng nghe
Lắng nghe Viết bài
Trang 4
BỒI DƯỠNG TOÁN
ÔN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Vận dụng bảng trừ đã học để thực hiện phép trừ dạng 32 – 8 khi làm
tính và giải toán
2 Kĩ năng: Củng cố cách thực hiện phép trừ dạng 32 – 8.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* HS Tú: Làm các phép tính theo hướng dẫn.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Giáo viên gọi học sinh lên làm bài
tập
4/ 52
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p)
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Giới thiệu phép trừ:
32-8 (12p)
- GV nêu bài toán dẫn đến phép
tính: 32- 8
- Hướng dẫn HS thao tác trên que
tính
- Hướng dẫn học sinh đặt tính
* 2 không trừ được 8, lấy
12 trừ 8 bằng 4, viết 4, nhớ 1
* 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
* Vậy 32 – 8 = 24
2 HĐ2: Thực hành (19p)
Bài 1: Tính
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
+ Bài được tính theo thứ tự nào?
- GV yêu cầu HS làm, đổi chéo vở
chữa bài
- Gv nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
+ Bài có mấy yêu cầu?
- GV hướng dẫn HS làm lần lượt
- 1 HS lên bảng
- Nhận xét
- Học sinh nhắc lại bài toán
- HS thao tác trên que tính để tìm ra kết quả là 24
- Học sinh thực hiện phép tính vào bảng con
- Học sinh nêu cách thực hiện: Đặt tính, rồi tính
- Học sinh nhắc lại
- HS đọc yc bài tập
- Tính theo thứ thự phải sang trái
6 2 8 2 5 2 9 2 72
- 9 - 7 - 4 - 8 - 6
5 3 7 5 4 8 8 4 66
- HS đọc yêu cầu
- Có 2 yêu cầu đặt tính, rồi tính
- 5 HS lên bảng Làm vở bài tập
HS Tú
Quan sát
Lắng nghe
Thực hiện trên que tính
Trang 5- GV củng cố cách tính và cách đặt
tính đúng
Bài 3: Giải toán
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS viết tiếp câu hỏi sau
đó tóm tắt rồi giải bài toán
Tóm tắt
Hoa có : 32 quả táo
Cho bạn : 9 quả táo
Còn : … quả táo?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: Giảm tải
Bài 5: Vẽ hình theo mẫu rồi tô màu
vào các hình đó
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS nối và tô màu
- GV nhận xét
C Củng cố - Dặn dò (5p)
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học dặn dò về nhà
42
- 5 37
82
- 8 74
62
- 6 56
32
- 3 29
52
- 7 45
- HS đọc đề bài
- HS viết tiếp câu hỏi và thực hiện yêu cầu GV
- 1HS lên bảng
Bài giải
Hoa còn lại số quả táo là:
32 - 9 = 23 (quả) Đáp số: 23 quả táo
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- HS lắng nghe và làm bài
- HS lắng nghe
Lắng nghe
Ngày soạn: ngày 81 tháng 11 năm 2019
Ngày giảng: Thứ năm ngày 21 tháng 11 năm 2019
BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh làm đúng các bài tập trong sách giáo khoa
2 Kĩ năng: Mở rộng vốn từ liên quan đến đồ dùng và công việc nhà
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* HS Tú: Nêu được một số nội dung trong bài học
* QTE (BT2)
- Quyền được có ông bà yêu thương, chăm sóc
- Bổn phận phải biết ơn ông bà
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Học sinh lên bảng làm bài tập 3/82
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới (28’)
- HS làm bài tập
- Nhận xét
- HS lắng nghe
HS Tú
Trang 6Bài 1: Tìm các đồ vật được vẽ ẩn trong bức
tranh sau và cho biết mỗi đồ vật dùng để làm
gì (19p)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
- Giáo viên treo tranh cho học sinh quan sát
và phát hiện các đồ dùng trong tranh, gọi tên
chúng và nói rõ tác dụng của chúng
Bài 2: Tìm những từ chỉ việc (9p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên đọc bài thơ
- Nêu câu hỏi cho học sinh trả lời
+ Nêu những việc bạn nhỏ làm giúp ông?
+ Nêu những việc bạn nhỏ muốn ông làm
giúp?
- Giáo viên nhận xét bổ sung
* QTE: Ở nhà ông bà đã quan tâm chăm sóc
con như thế nào? Và con đã kính trọng ông
bà mình như thế nào?
C Củng cố - Dặn dò (5p)
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh quan sát tranh
- Nối nhau phát biểu
+ Ghế, đĩa, đàn, chổi, bàn học, chảo, xoong, kiềng, dao, chén, thìa, tủ, …
- Học sinh đọc lại các từ chỉ đồ dùng vừa tìm được
- HS nêu yêu cầu
- HS lắng nghe
- Một số học sinh đọc lại bài thơ
+ Bạn giúp ông đun nước, rút
rạ
+ Bạn muốn ông làm giúp là:
xách siêu nước, thổi khói, ôm
rạ, dập lửa)
- Gọi một vài học sinh đọc lại các từ vừa tìm được
- Học sinh làm vào vở bài tập
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Lắn
g nghe
Ché
p bài
-BỒI DƯỠNG TOÁN
ÔN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố cách thực hiện phép trừ mà số bị trừ là số có 2 chữ số, chữ số
hàng đơn vị là 2, số trừ cũng là số có 2 chữ số
2 Kĩ năng: Vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán
3 Thái độ: HS hứng thú với môn học
* HS Tú: Thực hiện phép tính đơn giản.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Giáo viên gọi học sinh lên đọc bảng
công thức 11 trừ đi một số
- HS thực hiện yêu cầu GV
- Nhận xét
HS Tú
Trang 7- Giáo viên nhận xét đánh giá
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Giới thiệu phép trừ 52- 28
(10p)
- GV nêu bài toán để dẫn đến phép tính
52 - 28
- Giáo viên viết phép tính lên bảng:
52- 28 = ?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện phép
tính
* 2 không trừ được 8 lấy 12 trừ 8
bằng 4, viết 4, nhớ 1
* 2 thêm 1 bằng 3, 5 trừ 3 bằng
2,
viết 2
* Vậy 52 – 28 = 24
2.2 HĐ2: Thực hành (19p)
Bài 1: Tính
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
- YC HS tự làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị
trừ và số trừ lần lượt là:
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
- GV hỏi HS cách làm
- GV nhận xét
Bài 3: Giải toán
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
- GV chữa củng cố lời giải đúng
C Củng cố - Dặn dò (5p)
- HS lắng nghe
- Học sinh thao tác trên que tính
để tìm ra kết quả là 24
- Học sinh thực hiện phép tính vào bảng con
- Học sinh nêu cách thực hiện: Đặt tính, rồi tính
- Học sinh nhắc lại cách đặt tính
và tính
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- HS đọc bài làm, đối chiếu bài nhận xét
72 92 62 82 42
- 58 - 69 - 34 - 28 - 35
14 23 28 54 7
- HS đọc yêu cầu
- 5 HS lên bảng, lớp làm vở vbt 52
- 36 16
92
- 76 16
82
- 44 38
72
- 47 25
- Lớp đổi vở chữa bàì
- HS đọc bài toán
- HS tóm tắt và giải toán:
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán được số đường là:
72 - 28 = 44 (kg) Đáp số: 44 kg đường
- HS lắng nghe
Lắng nghe
Lắng nghe
Chép bài
Chép bài
52
- 28
24
Trang 8- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học, dặn dò về nhà