1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Sinh học

Giao an Tuan 3 Lop 2

40 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 108,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong tiết học kể chuyện hôm nay, chúng ta sẽ kể lại câu chuyện “ Bạn của Nai Nhỏ ”.. - GV ghi tựa bài lên bảng.[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 3 Tháng 09 năm học 2017 - 2018

BA 12/09/2017 SÁNG Chính tả K chuyện ể B n c a Nai nhB n c a Nai nhạạ ủủ ỏỏ

Tốn cộng với một số: 9 + 5

TC Tốn Luyện tập

SHL Nhận xét tình hình lớp trong tuần

Hiệu Trưởng Tổ Trưởng Người viết kế hoạch

Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2017Mơn: Tập đọc (tiết 7-8)Bài: Bạn của Nai nhỏ

Trang 2

A Mục tiêu:

- Biết đọc liền mạch các từ,cụm từ trong câu, ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người,giúp người.( trả lời được các CH trong SGK)

2 * - Xác định giá trị.

- Lắng nghe tích cực.

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài họa: SGK/22

- Bảng phụ viết sẵn câu hướng dẫn luyện đọc

C Hoạt động dạy học:

Tiết 1 I- Ổn định lớp:

II- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi vài HS đọc bài Làm việc thật là vuivà

trả lời câu hỏi trong SGK/16

- GV nhận xét

III- Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh họa/22 và hỏi: bức tranh vẽ

cảnh gì?

- Muốn biết bạn của Nai nhỏ là ai? Các người

bạn đó như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu

bài “Bạn của Nai nhỏ” để biết thêm: như thế

nào là người bạn tốt

- Viết bảng tên bài: Bạn của Nai nhỏ.

2 Luyện đọc:

2.1: Đọc mẫu:

- GV đọc diễn cảm toàn bài 1 lượt, lời Nai

Nhỏ hồn nhiên, ngây thơ; lời của cha Nai Nhỏ

lúc đầu lo ngại, sau vui vẻ, hài lòng

2.2: GVHD luyện đọc, kết hợp giải nghĩa

từ:

a) Đọc từng câu:

- Yêu cầu HS nối tiếp từng câu trong bài

- GV sẽ nhận xét và chỉnh sửa phát âm sai cho

từng em nếu HS phát âm sai

- Luyện đọc các từ ngữ khó phát âm: hích vai,

rình, ngã ngửa, ngăn cản, nhanh trí.

- Nhận xét

b) Đọc từng đoạn trước lớp:

- Trong bài có mấy đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách ngắt

giọng, nhấn giọng:

Sói sắp tóm được Dê Non / thì bạn con đã

kịp lao tới,/ dung đôi gạc chắc khỏe/ húc Sói

ngã ngửa.// (giọng tự hào)

Con trai bé bỏng của ta,/ con có một người

bạn như thế/ thì cha không phải lo lắng một

chút nào nữa.// (giọng vui vẻ, hài lòng)

- Hát

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

CHT: Tranh vẽ con Nai vàng đang dung gạc

đâm vào gã Sói để cứu Dê Non

- CHT: Trong bài có 4 đoạn.

- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong bài

- Quan sát và lắng nghe và luyện đọc câu khó

Trang 3

- Nhận xét.

- Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa các từ

ngữ mới trong từng đoạn: ngăn cản, hích vai,

thong minh, hung ác, gạc

c) Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4

- GV theo dõi, hướng dẫn và nhận xét các

nhóm

d) Thi đọc giữa các nhóm:

- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc đoạn

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

e) Cả lớp đọc đồng thanh.

- Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 1, 2

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 1

1 Nai nhỏ xin phép cha đi đâu? Cha Nai Nhỏ

nói gì?

- Các em đọc thầm đoạn 1 để trả lời câu hỏi

- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 2

2 Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hàng

động nào của bạn mình?

- Các em đọc thầm đoạn 2 để trả lời câu hỏi

- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 3

3 Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên

một điểm tốt của bạn ấy Em thích nhất điểm

- Cả lớp thảo luận câu hỏi sau:

4 Theo em, người bạn tốt là người như thế

- Lần lượt từng học sinh trong nhóm đọc

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay

- Cả lớp đọc ĐT đoạn 1, 2

- 1 HS đọc to câu hỏi 1, cả lớp đọc thầm

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

- Câu 1: CHT: Đi chơi xa cùng với bạn Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy

kể cho cha nghe về bạn của con.

- 1 HS đọc to câu hỏi 2, cả lớp đọc thầm

- Cả lớp đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

- Câu 2:

CHT: Hành động 1: Lấy vai hích đổ hòn đá

to chặn ngang lối đi

=> Bạn của Nai Nhỏ rất khoẻ mạnh.

CHT Hành động 2: Nhanh trí kéo Nai Nhỏ

chạy khỏi lão Hổ đang trình sau bụi cây

=> Bạn của Nai Nhỏ thông minh và nhanh

nhẹn.

CHT: Hành động 3: Lao vào gã Sói, dùng

gạc húc Sói ngã ngửa để cứu Dê Non

=> HTT: Bạn của Nai Nhỏ rất dũng cảm, gan

dạ liều mình cứu bạn.

- 1 HS đọc to câu hỏi 3, cả lớp đọc thầm

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

- Câu 3: HS nêu ý kiến riêng.

- Lắng nghe

- Cả lớp thảo luận và trả lời

- Câu 4: Nhiêu HS nêu:

+ Có sức khỏe là rất đáng quý – vì có sức khỏe mới làm được nhiều việc Nhưng người bạn khỏe vẫn có thể là người ích kỉ, ngại phải làm điều tốt vì người khác

+ Thông minh, nhanh nhẹn là phẩm chất rất đáng quý vì thông minh, nhanh nhẹn biết xử

Trang 4

- Nhận xét, chỉnh sửa, tuyên dương HS tl

đúng

- Nội dung: Người bạn đáng tin cậy là người

sẵn lòng cứu người, giúp người

- Tiết Tập đọc hôm nay học bài gì?

- Tại sao cha Nai Nhỏ lại vui lòng cho con trai

đi chơi xa?

- GV nhân xét, tuyên dương HS tl đúng

- Về nhà đọc kĩ lại truyện và trả lời câu hỏi

trong SGK và chuẩn bị tiết sau kể lại câu

chuyện trên

- Nhận xét tiết học

trí nhanh, đúng đắn trong tình huống nguy hiểm Nhưng người thông minh, nhanh nhẹn cũng có thể là người ích kỉ, không muốn vất

vả giúp bạn

+ Người sẵn lòng giúp người, cứu người là người bạn tốt, đáng tin cậy Chính vì vậy, cha Nai Nhỏ chỉ yên tâm về bạn của con khi biết con dám lao tới, dung đôi gạc chắc khỏe húc Sói, cứu Dê Non

- Nhận xét, bổ sung nếu có Tuyên dương

- Lắng nghe và quan sát, lặp lại

- 1 nhóm 4 em

- HS nhận xét theo gợi ý, bình chọn nhóm đọchay

- Tuyên dương

- CHT: Bạn của Nai nhỏ.

- HS nêu: Vì Nai NHỏ có những người bạn tốt, đáng tin cậy, dám liều mình giúp người, cứu người

- Lắng nghe

Trang 5

-MÔN: TOÁN

TIẾT 11 : KIỂM TRA

I MỤC TIÊU:

Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau :

- Đọc, viết số có 2 chữ số, viết số liền trước, số liền sau

- Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100

- Giải bài toán bằng 1 phép tính đã học

Trang 6

- Đo, viết số đo độ dài đoạn thẳng.

II ĐỀ BÀI:

1 Viết các số:

a/ Từ 70 đến 80

b/ Từ 89 đến 95

2 a/ Số liền trước của 61 là

b/ Số liền sau của 99 là

5 Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm

Độ dài của đoạn thẳng AB là cm

Độ dài của đoạn thẳng AB hoặc là dm

III ĐÁP ÁN:

1 a/ 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80

b/ 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95

2 a/ Số liền trước của 61 là 60

b/ Số liền sau của 99 là 100

5.Số ? 1dm= …cm

50cm=…dm

Trang 7

Thứ ba, ngày 12 tháng 09 năm 2017Môn: Chính tả (tập chép) (tiết 5)Bài: Bạn của Nai Nhỏ

Trang 8

II- Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra vở chính tả

- Viết lại từ sai tuần trước: nhặt rau, bận rộn

- Nhận xét

III- Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu bài và viết tên bài: Bạn của Nai

Nhỏ.

- Chúng ta cần chép chính xác bài chính tả,

trình bày đúng đoạn bài Bạn của Nai Nhỏ/24

Không mắc quá 5 lỗi và làm được các bài tập

2, 3a/25

2 Hướng dẫn tập chép:

2.1: HDHS chuẩn bị:

- GV đọc đoạn chép trên bảng

- Gọi 2-3 HS đọc lại đoạn cần chép

- Nắm nội dung đoạn chép:

+ Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi

chơi với bạn?

- HDHS nhận xét:

+ Kể cả đầu bài, bài chính tả có mấy câu?

+ Chữ đầu câu viết thế nào?

+ Tên nhân vật trong bài viết hoa thế nào?

+ Cuối câu có dấu gì?

- HD tập viết vào bảng con những chữ khó:

Những từ nào dễ viết sai? GV gạch chân với

các từ HS nêu đúng từ khó và GV tìm thêm

(nếu có)

2.2: HS chép bài vào vở:

- GV đọc lại bài hoặc HS đọc lại bài

- GV nhắc nhở tư thế cầm bút, viết bài

- GV theo dõi, uốn nắn cho các em

2.3 Chữa bài:

- Đọc lại bài để soát HS soát lại

- HS bắt lỗi cho bạn hoặc tự bắt lỗi trong SGK

hoặc trên bảng lớp

- Giơ tay: 0 lỗi, 1-2 lỗi, trên 5 lỗi

- NX 5-7 bài Nhận xét: nội dung, chữ viết,

cách trình bày

- Nộp bài NX

3 HD làm bài tập chính tả:

3.1: Bài tập 2:

- Bài 2 yêu cầu gì?

- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS làm bài

- Nắm nội dung bài:

+ HTT: Vì biết bạn của con mình vừa khoẻ

mạnh, thông minh, nhanh, nhẹn, vừa dám liềumình cứu người khác

- Quan sát và trả lời câu hỏi:

+ CHT: Bài chính tả có 4 câu.

+ Viết hoa chữ cái đầu câu

+ HTT: Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tên

riêng: Nai Nhỏ

+ Cuối câu có dấu chấm

- HS nêu: khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, yên lòng Phân tích, so sánh và viết bảng con từ: khoẻ mạnh, yên lòng.

- Đọc lại bài

- HS chuẩn bị tư thế và chép bài chính tả

- HS soát lỗi lần cuối

- Cá nhân bắt lỗi hoặc bắt lỗi cho bạn bằngbút chì

- HS giơ tay theo số lỗi

Trang 9

3.2: Bài tập 3a:

- Bài 3a yêu cầu gì?

- Hoạt động cá nhân điền vào SGK/25 khoảng

2 phút

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau điền vào chỗ trống

- Nhận xét, chỉnh sửa nếu có và tuyên dương

- Viết lại các từ nếu viết sai

- Chuẩn bị bài sau: Gọi bạn

- Nhận xét tiết học

- Điền vào chỗ trống tr hay ch?

- Làm bài cá nhân khoảng 2 phút

- 4 HS điền nối tiếp:

cây tre; mái che; trung thành; chung sức

- Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ ở BT1

- HS HTT phân vai dựng lại câu chuyện (BT3)

B Đồ dùng dạy học:

- 3 tranh minh họa trong SGK/24

- Bảng phụ viết gợi ý kể theo đoạn

C Hoạt động dạy học:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS kể nối tiếp nhau câu chuyện: đoạn 1,

- Hát

- 3 HS kể nối tiếp nhau cả câu chuyện

Trang 10

đoạn 2, đoạn 3.

- Nhận xét

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Trong tiết học kể chuyện hôm nay, chúng ta sẽ kể

lại câu chuyện “Bạn của Nai Nhỏ”.

- GV ghi tựa bài lên bảng

2 Hướng dẫn kể chuyện:

2.1 Dựa theo tranh, nhắc lại lời Nai Nhỏ về bạn

mình:

- Bài 1 trang 24 yêu cầu gì?

- Treo tranh và HD các em hãy quan sát từng tranh

ứng với 3 hành động bạn của Nai Nhỏ để nhắc lại

lời kể của Nai Nhỏ về bạn của mình

* Tranh 1 (hành động 1):

- Bạn của Nai Nhỏ đang làm gì?

- Hãy nhắc lại lời kể của Nai Nhỏ về bạn trong

hành động này bằng cách diễn tả tự nhiên bằng lời

của em

- Nhận xét, tuyên dương

* Tranh 2 (hành động 2):

- Bạn của Nai Nhỏ và Nai Nhỏ đang làm gì?

- Hãy nhắc lại lời kể của Nai Nhỏ về bạn trong

hành động này bằng cách diễn tả tự nhiên bằng lời

của em

- Nhận xét, tuyên dương

* Tranh 3 (hành động 3):

- Bạn của Nai Nhỏ và Nai Nhỏ đang làm gì?

- Hãy nhắc lại lời kể của Nai Nhỏ về bạn trong

hành động này bằng cách diễn tả tự nhiên bằng lời

- Các em hãy nhớ và kể lại từng lời nói của Nai

Nhỏ kể về bạn của mình để nhắc lại lời nói của cha

Nai nhỏ qua 3 hành động mà bạn của Nai Nhỏ đã

làm

- Gợi ý:

+ Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động hích đổ hòn đá to

của bạn, cha Nai Nhỏ nói thế nào?

+ Nghe Nai Nhỏ kể chuyện người bạn đã nhanh trí

- Nhận xét

- Lặp lại tựa bài

- CHT: đọc yêu cầu bài tập 1/24.

- Lắng nghe và quan sát tranh hoặc tranhtrong SGK/14

- CHT: Đang dung gạc hích vai để lăn hòn

đá qua một bên

- HTT: Bạn con khoẻ lắm Có lần, chúng

con đang đi trên đường thì gặp một hòn đá

to chặn lối Bạn con chỉ hích vai, thế là hòn

đá lăn ngay sang một bên

- Nhận xét, bổ sung và tuyên dương

- CHT: Bạn của Nai Nhỏ và Nai Nhỏ đang

chạy nhanh thoát khỏi con Hổ hung ác

- HTT: Một lần khác, chúng con đang đi

tìm nước dọc bờ sông thì thấy lão Hổ đangrình nên bạn con nhanh trí kéo con chạynhư bay

- Nhận xét, bổ sung và tuyên dương

- CHT: Bạn của Nai Nhỏ đang dùng gạc

húc lão Sói ngã ngửa

- HTT: Lần khác nữa, chúng con đang nghỉ

trên một bãi cỏ xanh thì thấy lão Sói hung

ác đuổi theo Dê Non Thế là, bạn con dùngđôi gạc chắc khoẻ húc lão Sói ngã ngửa

- HS kể trong nhóm

- Thi kể lại lời kể của Nai Nhỏ

- Nhận xét: nội dung, diễn đạt, sáng tạo,cách diễn đạt

- CHT: nêu yêu cầu bài 2.

Trang 11

kéo mình chạy trốn lão hổ hung dữ, cha Nai Nhỏ

nói gì?

+ Nghe xong chuyện bạn của con húc ngã Sói để

cứu Dê Non, cha Nai Nhỏ đã mừng rỡ nói với con

2.3 Phân vai, dựng lại câu chuyện:

- Bài 3 yêu cầu gì?

- Kể lại bài này với bao nhiêu vai?

- Kể lần 1: GV làm người dẫn chuyện, 1 HS nói lời

Nai Nhỏ, 1 HS nói lời cha Nai Nhỏ

- Kể lần 2: 3 HS xưng phong

- Kể trong nhóm 6

- HS thi kể lại phân vai theo đoạn

- Nhận xét, chỉnh sửa và tuyên dương nhóm kể hay

III Củng cố, dặn dò:

- Tiết Kể chuyện hôm nay chúng ta học bài gì?

- GV khen ngợi những HS kể tốt

- Về nhà: nhớ và kể lại câu chuyện cho người thân

và hãy kiên trì, nhẫn nại trong mọi việc nhất là

trong việc học

- Xem trước bài kể chuyện: Bím tóc đôi sam.

- Nhận xét tiết học

nhẹn! Nhưng cha vẫn chưa yên tâm đâu

+ HTT: Đấy chính là điều cha mong đợi.

Con trai bé bỏng của cha, quả là con đã cómột người bạn thật tốt, dám liều mình cứungười Cha không còn phải lo lắng điều gìnữa Cha cho phép con đi chơi xa với bạn

- HS kể trong nhóm

- Thi kể lại lời kể của cha Nai Nhỏ

- Nhận xét: nội dung, diễn đạt, sáng tạo,cách diễn đạt

- CHT nêu yêu cầu.

- Có 3 vai: người dẫn chuyện, Nai Nhỏ vàcha Nai Nhỏ

- Quan sát và lắng nghe

- 3HS HTT phân vai kể trước lớp.

- Kể trong nhóm 6 1 đoạn em thích khoảng

3 phút

- HTT-CHT: kể phân vai theo đoạn.

- HTT: có thể kể toàn bộ câu chuyện (có

- Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10

- Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước

II Kiểm tra bài cũ:

- Sửa bài sai của tiết kiểm tra và nhận xét.

III Dạy bài mới:

- Hát

- Quan sát và lắng nghe

Trang 12

1 Giới thiệu bài:

“Phép cộng có tồng bằng 10”

- GV ghi tựa bài lên bảng

2 Giới thiệu phép cộng 6 + 4 = 10 :

* Bước 1:

- Cài 6 que tính: Có mấy que tính?

- Viết 6 vào cột đơn vị hay cột chục?

- Cài 4 que tính: Lấy thêm mấy que tính nữa?

- Viết 4 vào cột đơn vị hay cột chục?

- Có tất cả bao nhiêu que tính?

- Vậy: 6 cộng 4 bằng 10

Chục Đơn vị

64

* Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

- Bài 1 yêu cầu gì?

- Nhắc lại tên bài nối tiếp

- CHT: có 6 que tính Lấy 6 que tính.

Trang 13

* Bài 4: Đồng hồ chỉ mấy giờ:

- Bài 4 yêu cầu gì?

- Tổ chức hính thức hỏi – đáp

- Nhận xét, chỉnh sửa nếu có

IV Củng cố, dặn dò:

- Tiết Toán hôm nay chúng ta học bài gì?

- Xem trước bài: 26 + 4 ; 36 + 24

- Nhận xét tiết học

- CHT: nêu yêu cầu.

- 1 hỏi – 1 trả lời và ngược lại:

A Mục tiêu:

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ

- Hiểu ND: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng (Trả lời được 4 CH trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài)

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài học/28

- Bảng phụ viết sẵn mốt số dòng thơ luyện đọc

C Hoạt động dạy học:

I- Ổn định lớp:

II- Kiểm tra bài cũ: “Bạn của Nai Nhỏ”

- Gọi 2 HS, mỗi HS đọc 2 đoạn và tl câu hỏi

theo đoạn đọc

- GV nhận xét

III- Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài: Đây là tranh vẽ cảnh Bê

Vàng và Bê Trắng Để xem tình cảm giữa

Trang 14

- Yêu cầu HS nối tiếp từng dòng trong bài.

- GV sẽ nhận xét và chỉnh sửa phát âm sai cho

từng em nếu HS phát âm sai

- Luyện đọc các từ ngữ khó phát âm: Thưở

nào, sâu thẳm, suối cạn.

- Nhận xét

b) Đọc từng khổ thơ trước lớp:

- Bài đọc có 3 khổ thơ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau theo 3 khổ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt, nghỉ hơi

đúng chỗ một số dòng và nhấn mạnh các từ

gợi tả:

Bê Vàng đi tìm cỏ/

Lang thang/ quên đường về/

Dê Trắng thương bạn quá

Chạy khắp nẻo/ tìm Bê/

- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 3

- GV theo dõi, hướng dẫn và nhận xét các

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Cả lớp đọc thầm khổ 1, để trả lời các câu hỏi

sau

1 Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu?

- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 2

2 Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ?

- Cả lớp đọc thầm khổ 2 để trả lời câu hỏi:

- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 3

- Lặp lại nối tiếp tên bài

- Lần lượt từng học sinh trong nhóm đọc

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay

- Câu 2: CHT: Vì trời hạn hán, cỏ cây héo

khô, đôi bạn không cón gì để ăn

Trang 15

3 Khi Bê Vàng quen đường về, Dê Trắng làm

gì?

- Cả lớp đọc thầm khổ 3 để trả lời câu hỏi:

4 Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn kêu “Bê!

Bê!”

- Nhận xét, chỉnh sửa, tuyên dương HS tl

đúng

- Nội dung bài nói lên điều gì?

- Chốt lại và viết trên bảng phụ

4 Học thuộc lòng:

- Yêu cầu HS đọc thầm bài 2, 3 lượt

- GV xóa dần từ để chữ đầu dòng thơ

- Đọc trong nhóm 2 (có thời gian)

- Mời đại diện thi đọc khổ (bài thơ)

- Nhận xét, tuyên dương em đọc tốt

5 Củng cố, dặn dò:

- Tiết Tập đọc hôm nay học bài gì?

- Nội dung bài nói lên điều gì?

- Về nhà đọc thuộc bài và tl câu hỏi trong

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26+4; 36+24

- Biết giải bài toán bằng một phép cộng

- Bài tập cần làm: BT1; BT2

II Đồ dùng dạy học:

- Que tính + bảng cài, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 26 + 4

- GV : Có 26 que tính, thêm 4 que tính nữa Hỏi tất cả

có bao nhiêu tính? Muốn biết có tất cả bao nhiêu que

tính làm phép tính gì ?

Vậy: 26 + 4 = ?

HátLám bài ở bảng con

Trang 16

- Giới thiệu que tính.

-YCHS lấy 26 que tính–kiểm tra GV lấy 26 que tính

- 26 que tính gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- Các em lấy thêm 4 que tính nữa- kiểm tra GV lấy

thêm thêm 4 que tính nữa

- 4 viết vào cột nào ?

- Các em thao tác que tính tìm kết quả?

- Cho HS nêu kết quả Giải thích vì sao ?

- Gv thao tác lại cho lớp nghe : 6 que tính trên gợp 4

que tính dưới thành 1 bó 1 chục Vậy có tất cả là mấy

 Hoạt động 2: Giới thiệu phép cộng 36 + 24

- Gv nêu bài toán: Có 36 que tính Thêm 24 que tính

nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?

36 + 24 = ?

- Các em lấy 36 que tính–kiểm tra GV lấy 36 que

tính

- 36 que tính gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- Các em lấy thêm 24 que tính nữa –kiểm tra GV lấy

thêm 24 que tính nữa

- 24 viết như thế nào ?

- Các con thao tác que tính tìm kết quả?

- Gọi HS nêu kết quả Giải thích vì sao ?

- Thao tác lại cho lớp nghe : 6 que tính trên gợp 4 que

tính dưới thành 1 bó 1 chục.Vậy có tất cả là mấy bó?

- HD tìm hiểu và giải bài toán:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Lấy thêm que tính

- Viết 4 vào hàng đơn vị, 2 vào hàng chục

+ CHT: Nhà bạn Mai nuôi 22 con gà,

nhà bạn Lan nuôi 18 con gà

+ CHT: Hỏi hai nhà nuôi được tất cả

bao nhiêu con gà?

+ HTT: Lấy 22 cộng 18 bằng 40 con

Trang 17

+ Muốn biết hai nhà nuôi được bao nhiêu tất cả bao

nhiêu con gà em làm như thế nào?

Tóm tắt :

Mai nuôi : 22 con gà

Lan nuôi : 18 con gà

Cả 2 bạn nuôi: con gà?

- Giải vào vở ô li

- Nêu lời giải khác ?

22 + 18 = 40(con gà)Đáp số : 40 con gà

- Số gà hai nhà nuôi được tất cả là

- NX – tuyên dương

- 2 HS làm bảng lớp lớp làm bảng con

-Môn: Đạo đức

Bài: Nhận viết lỗi và sửa lỗi (tiết 1)

A Mục tiêu:

- Biết mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi

- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi

* Biết nhận lỗi và sửa lỗi là thể hiện tính trung thực và dũng cảm Đó chính là thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy.

* - KN đảm nhận trách nhiệm đối với việc làm của bản thân.

II Kiểm tra bài cũ:

- Học tập và sinh hoạt đúng giờ cho ta lợi ích gì?

- Để học tập và sinh hoạt đúng giờ, chúng ta cần làm gì?

- GV nhận xét

III Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài và viết tựa bài:

“Nhận biết lỗi và sửa lỗi (tiết 1)”

1 Hoạt động 1: Phân tích chuyện Cái bình hoa (BT1).

a) Mục tiêu: HS biết được nếu mắc lỗi cần phải nhận

lỗi và sửa lỗi

b) Cách tiến hành:

* Bước 1: Làm việc nhóm 4

- GV chia nhóm 4 và yêu cầu các nhóm theo dõi câu

chuyện và xây dựng phần kết câu chuyện

- GV kể lại toàn bộ câu chuyện Cái bình hoa với kết cục

mở Kể từ đoạn đầu đến đoạn: Ba tháng trôi qua, không ai

- Hát

- Có sức khỏe và sự tiến bộ tong học tập.

- Cần lập thời gian biểu phù hợp và thực hiện theothời gian biểu riêng của mình

- Nhận xét

- Lặp lại tựa bài

- Lắng nghe và về nhóm 4.

Trang 18

còn nhớ đến chuyện cái bình vỡ” thì dừng lại.

- Thảo luận cả lớp:

1 Vì sao Vô-va lại nằm trằn trọc không ngủ?

2 Qua câu chuyện trên, em thấy cần làm gì sau khi có lỗi?

3 Biết nhận lỗi sẽ có tác dụng gì?

- Thảo luận nhóm 4 khoảng 4 phút

- GV quan sát, giúp đỡ các nhóm kịp thời

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- GV lắng nghe ý kiến của học sinh

- Chốt lại: Vô-va biết nhận lỗi bằng cách viết thư là điều

đáng khen Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ được mọi người yêu

quý

3*: Biết nhận lỗi và sửa lỗi là thể hiện tính trung thực

và dũng cảm Đó chính là thực hiện theo năm điều Bác

Hồ dạy.

Kết luận:

Trong cuộc sống ai cũng có khi mắc lỗi, nhất là với

các em ở lứa tuổi nhỏ Nhưng điều quan trọng là biết

nhận lỗi và sửa lỗi Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau

tiến bộ và được mọi người

yêu quý.

2 Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ của mình (BT2).

a) Mục tiêu: HS biết được vì sao phải nhận lỗi và sửa lỗi

qua các hình vi

b) Cách tiến hành:

* Bước 1: Làm việc cả lớp

- Gọi một em đọc yêu cầu bài tập 2/6

- Bài tập này các em sẽ giơ biển màu đỏ: nếu đồng ý, giơ

biển màu xanh nếu không đồng ý, nếu lưỡng lự thì các em

sẽ không giơ biển

a Đúng: Người nhận lỗi là người dũng cảm, trung thực

b Chưa đủ: Đây là việc làm cần thiết nhưng chưa đủ, vì có

thể làm cho người khác bị nghi oan là đã phạm lỗi

c Chưa đúng: Vì đó là lời nói suông Cần sửa lỗi để mau

tiến bộ

d Đúng: Cần phải nhận lỗi cả khi không ai biết mình mắc

lỗi

đ Đúng:Vì trẻ em cũng cần được tôn trọng như người lớn

e Sai: Cần phải xin lỗi cả người quen lẫn người lạ khi

mình có lỗi với họ

2*: - KN đảm nhận trách nhiệm đối với việc làm của

bản thân Vì thế, khi em mắc lỗi với người khác em sẽ

làm gì?

Kết luận:

- Lắng nghe câu chuyện

- Lắng nghe câu hỏi và 1 HS lặp lại câu hỏi

- Hoạt động nhóm 4 khoảng 4 phút

- Đại diện các nhóm trình bày:

1 Vì Vô-va đã làm vỡ bình hoa mà không dámnhận lỗi và thấy mình có lỗi

2.CHT: Em thấy nên nhận lỗi khi mắc lỗi.

3.HTT: Biết nhận lỗi sẽ giúp mình mau tiến bộ và

được mọi người yêu quý

- Nhận xét, trao đổi ý kiến giữa các nhóm

Trang 19

Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em mau tiến bộ và

được mọi người yêu quý

IV- Củng cố, dặn dò:

- Tiết Đạo đức hôm nay chúng ta học bài gì?

- Khi có lỗi với người khác em sẽ làm gì?

- Vì sao em phải nhận lỗi và sửa lỗi?

- Về nhà: xem lại bài

- Xem trước: Biết nhận lỗi và sửa lỗi (tiết 2)

- Nhận xét tiết học

- Em sẽ nhận lỗi, sửa lỗi và xin lỗi người đó

- Lắng nghe

- CHT: Biết nhận lỗi và sửa lỗi (tiết 1).

- Em sẽ nhận lỗi và sửa lỗi (xin lỗi)

- Nhận lỗi và sửa lỗi thể hiện tính trung thực, dũng cảm, giúp em mau tiến bộ và được mọi người yêu quý

- Lắng nghe

-Thứ năm ngày 14 tháng 9 năm 2017

Môn: Chính tả (tiết 6)Bài: Gọi bạn

II- Kiểm tra bài cũ: “Bạn của Nai Nhỏ”

- GV nhận xét bài viết tiết trước

- GV đọc vài từ dễ sai và HS viết bào bảng

con

- Nhận xét

III- Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu bài và viết tên bài: Gọi bạn.

- Chúng ta nghe – viết chính xác bài chính tả,

trình bày đúng hình thức bài thơ và làm được

các bài tập 2, 3a/29

2 Hướng dẫn nghe – viết:

2.1: HDHS chuẩn bị:

- GV đọc 1 lần 2 khổ thơ cần viết

- Gọi 3, 4 HS đọc lại 2 khổ thơ cần viết

- Nắm nội dung đoạn văn:

+ Bê Vàng và Dê Trắng gặp hoàn cảnh khó

khăn gì?

- Hát hoặc trò chơi nhẹ

- Lắng nghe

- Viết bảng con: khỏe mạnh, nhanh nhẹn

- Lặp lại tên bài

- Lắng nghe

- Lắng nghe và dò theo SGK/28-29

- 3-4 HS đọc đoạn văn cần viết

+ CHT: Trời hạn hán, suối cạn hết nước, cỏ cây

héo khô, không có gì để nuôi sống đôi bạn

Trang 20

+ Thấy Bê Vàng không trở về, Dê Trắng đã

làm gì?

+ Nội dung đoạn viết nói lên gì? Chốt lại

- HDHS nhận xét:

+ Bài chính tả viết hoa chỗ nào?

- Tiếng gọi của Dê Trắng được ghi với những

dấu câu gì?

- HD tập viết vào bảng con những chữ khó:

Những từ nào dễ viết sai? GV gạch chân với

các từ HS nêu đúng từ khó và GV tìm thêm

(nếu có)

2.2: Đọc cho HS viết:

- GV đọc lại bài hoặc HS đọc lại bài

- GV nhắc nhở tư thế cầm bút, viết bài

- GV đọc thong thả từng dòng thơ, mỗi dòng

thơ đọc 2-3 lần

- GV theo dõi, uốn nắn cho các em

- Đọc lại bài để soát HS soát lại

2.3 : Chữa bài:

- HS bắt lỗi cho bạn hoặc tự bắt lỗi trong SGK

hoặc trên bảng lớp

- Giơ tay: 0 lỗi, 1-2 lỗi, trên 5 lỗi

- NX 5-7 bài Nhận xét: nội dung, chữ viết,

cách trình bày

- Nộp bài, NX

3 HD làm bài tập chính tả:

3.1: Bài tập 2/29:

- Bài 2 yêu cầu gì?

- HD: Em sẽ chọn và viết lại từ trong ngoặc

đơn với từ đã cho sao cho đúng

- Thảo luận nhóm 5 làm vào bảng nhóm

- Y/c đại diện các nhóm treo bảng phụ

- Nhận xét, chỉnh sửa và tuyên dương nhóm

thắng cuộc

- Treo b ng qui t c:ả ắ

ngh + i / e / ê ng + a/ ă/ â/ o/ ô/ ơ/ u/ ư

3.2: Bài tập 3ª:

- Bài 3ª yêu cầu gì?

- HD: Em sẽ chọn và viết lại từ trong ngoặc

đơn với từ đã cho sao cho đúng

- Làm vào vở bài tập khoảng 2 phút

- Nhận xét

7 Củng cố, dặn dò:

- Tiết Chính tả hôm nay học bài gì?

+ Dê Trắng chạy khắp nơi để tìm bạn, đến giờ vẫn gọi hoài: “Bê! Bê!”

+ Tình bạn cảm động của giữa Dê Trắng và Bê Vàng

-8 HS nêu câu trả lời:

+ CHT: Viết hao chữ cái đầu bài, đầu dòng

thơ, tên riêng: Bê Vàng và Dê Trắng

+ Dấu hai chấm nằm trong dấu ngoặc kép, sau mỗi tiếng Bê có dấu chấm than

- HS nêu: héo khô, nẻo đường, hoài Phân tích,

so sánh và viết bảng con từ: héo khô, hoài

- Đọc lại bài

- HS chuẩn bị tư thế, vở

- Nghe – viết bài

- HS soát lỗi lần cuối

- Cá nhân bắt lỗi hoặc bắt lỗi cho bạn bằng bútchì

- HS giơ tay theo số lỗi

- Nhận xét

- Chính tả: Gọi bạn

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w