1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

Giao an Tuan 3 Lop 2

33 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 236,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giờ học toán hôm nay, chúng ta sẽ ôn lại các kiến thức đã học trong các giờ học trước qua bài luyện tập chung. - Nhận xét chữa bài. - Nêu cách tìm số liền trước, số liền sau của mộ[r]

Trang 1

TUẦN 2

Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018

PHẦN THƯỞNG (Tiết 1) I.

Mục tiêu: Sau tiết học, học sinh có khả năng:

1.Kiến thức:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ mới, các từ dễ sai do ảnh hưởng của phương ngữ

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

2.Kỹ năng: Rèn đọc - hiểu nghĩa của các từ mới, nắm được đặc điểm của nhân

vật Na và diễn biến câu chuyện

3.Thái độ: Hiểu ý nghĩa của chuyện, đề cao tấm lòng tốt, khuyến khích HS làm

việc tốt

II Đồ dung dạy học:

1.Giáo viên: Tranh minh họa

2.Học sinh: Sách Tiếng Việt

III Tổ chức các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

A.Ổn định tổ chức

B.Bài cũ :

- Tiết tập đọc trước cô dạy bài gì?

- Gọi HS lên đọc thuộc lòng và tl câu

hỏi

- Nhận xét , tuyên dương

C.Dạy bài mới :

Giới thiệu : Trong tiết học hôm nay,

các em sẽ làm quen với một bạn gái

tên là Na, Na học chưa giỏi nhưng

cuối năm Na lại được một phần

thưởng đặc biệt.Đó là phần thưởng

gì?Truyện đọc này muốn nói với các

hưởng của phương ngữ Biết nghỉ hơi

sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các

-Ngày hôm qua đâu rồi?

-4 em HTL bài thơ và TLCH

-Lắng nghe

Trang 2

 nửa, làm, năm, lặng yên,

 nửa, tẩy, thưởng, sẽ,

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa của chuyện,

đề cao tấm lòng tốt

-Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 1-2

-Câu chuyện này nói về ai?

-HS nối tiếp đọc từng câu trong đoạn

-Học sinh phát âm/ nhiều em

HS nối tiếp nhau đọc đoạn 1-2

Trang 3

I.Mục tiêu: Sau tiết học, học sinh có khả năng:

1.Kiến thức:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ mới, các từ dễ sai do ảnh hưởng của phương ngữ

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

2.Kỹ năng: Rèn đọc - hiểu nghĩa của các từ mới, nắm được đặc điểm của nhân

vật Na và diễn biến câu chuyện

3.Thái độ: Hiểu ý nghĩa của chuyện, đề cao tấm lòng tốt, khuyến khích HS làm

việc tốt

II Đồ dùng dạy học:

1.Giáo viên: Tranh minh hoạ

2.Học sinh: Sách giáo khoa

III Tổ chức các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên.

A.Bài cũ : Gọi HS đọc đoạn 1-2 bài

Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 3-4 Đọc

đúng các từ mới, các từ dễ sai Biết

nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và

Trang 4

-Trò chơi.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

Mục tiêu :Hiểu nội dung đoạn 3-4.

-Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 3

-Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được

phần thưởng không? Vì sao?

Giáo viên: Na xứng đáng được

thưởng, vì có tấm lòng tốt Trong

trường học, phần thưởng có nhiều

loại: HS giỏi, đạo đức tốt, lao động,

văn nghệ,

-Khi Na được phần thưởng, những ai

vui mừng? Vui mừng như thế nào?

-Tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đềximét (dm)

- Quan hệ giữa đềximét và xăngtimét (1 dm = 10 cm)

- Tập ước lượng độ dài theo đơn vị xăngtimét (cm), đềximét (dm)

- Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

2.Kỹ năng: rèn tính nhanh, đúng, chính xác.

3.Thái độ: Thích sự chính xác của toán học.

Trang 5

II Đồ dùng dạy học

1.Giáo viên: Thước thẳng.

2.Học sinh : Sách Toán, vở BT, nháp, bảng con

- Yêu cầu học sinh tự làm phần a vào vở

- Yêu cầu học sinh lấy thước kẻ và dùng

phấn vạch vào điểm có độ dài 1dm trên

- Hỏi:2dm = cm (Yêu cầu học sinh nhìn

trên thước và trả lời)

- Yêu cầu học sinh tự làm bài 2 vào Vở bài

Trang 6

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Muốn điền đúng phải làm gì?

- Lưu ý cho học sinh có thể nhìn vạch trên

thước kẻ để đổi cho chính xác

- Có thể nói cho học sinh “mẹo” đổi: Khi

muốn đổi dm ra cm ta thêm vào sau số đo

dm 1 chữ số 0 và khi đổi từ cm ra dm ta

bớt đi ở sau số đo cm 1 chữ số 0 sẽ được

ngay kết quả

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh chữa bài

- Nhận xét, đưa ra đáp án đúng

Bài 4

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn: Muốn điền đúng, học sinh

phải ước lượng số đo của các vật, của

người được đưa ra Chẳng hạn bút chì dài

16, , Muốn điền đúng hãy so sánh độ dài

của bút chì dài 16 cm, không phải 16 dm

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

- Yêu cầu 1 học sinh chữa bài

- Giáo viên nhận xét đa ra đáp án đúng

- Một vài em lên đọc bài làm củamình

Trang 7

1.Giáo viên: Các thanh thẻ Số bị trừ – số trừ – Hiệu Ghi bài 1.

2.Học sinh: Sách toán, vở BT, bảng con, nháp.

III Tổ chức hoạt động dạy – học:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên.

C.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Trong giờ học trước, các em đã học

tên gọi thành phần của phép cộng

Hôm nay các em học tên gọi thành

59 – 35 = 24

Trang 8

-59 – 35 bằng bao nhiêu?

-24 gọi là gì?

-Vậy 59 – 35 cũng gọi là hiệu Hãy

nêu hiệu trong phép trừ 59 – 35 = 24

Bài 2 :Bài toán cho biết gì?

-Bài toán yêu cầu gì?

-Quan sát mẫu và nêu cách đặt tính

-Nêu cách viết cách thực hiện theo cột

dọc có sử dụng các từ: số bị trừ, số

trừ, hiệu

-Nhận xét, kết luận

Bài 3:

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn biết độ dài đoạn dây còn lại ta

19 – 6 = 13-Số bị trừ là 19, số trừ là 6-Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.-Làm vở BT Đổi vở kiểm tra.-Số bị trừ, số trừ

-Tìm Hiệu đặt tính dọc-Đặt tính dọc và nêu ( 3 em)-2 em nêu

-Làm vở BT

-1 em đọc đề

-Sợi dây dài 8 dm, cắt đi 3 dm.-Độ dài đoạn dây còn lại?-HS làm bài

Độ dài đoạn dây còn lại là

8 – 3 = 5 ( dm) Đáp số 5 dm.

-1 em nêu

IV.Định hướng học tập:

Trang 9

Dặn HS xem lại bài chuẩn bị tiết học sau bài “ Luyện tập”

Tiết 2: Chính tả

NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài học, học sinh nắm được:

1.Kiến thức:

-Nghe viết một khổ thơ trong bài “ Ngày hôm qua đâu rồi ?” Biết cách trính bàymột bài thơ 5 chữ Viết đúng các tiếng khó

-Điền đúng các chữ cái, học thuộc tên 10 chữ cái tiếp theo

2.Kỹ năng: Rèn viết đúng, trình bày đẹp.

3.Thái độ: Phát triển tư duy ngôn ngữ.

II Đồ dùng dạy học:

1.Giáo viên: Ghi sẵn nội dung cần viết

2.Học sinh: Vở chính tả, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

A.Ổn định tổ chức:

B.Bài cũ :

- Tiết trước cô dạy viết bài gì?

- Đọc chậm cho học sinh viết

- Nhận xét

C.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Viết chính tả.

Mục tiêu : Nghe viết một khổ thơ

trong bài “ Ngày hôm qua đâu rồi ?”

Biết cách trính bày một bài thơ 5 chữ

Viết đúng các tiếng khó

-Giáo viên đọc 1 lần khổ thơ

Hỏi đáp:

-Khổ thơ là lời của ai nói với ai?

-Bố nói với con điều gì?

-Mỗi khổ thơ có mấy dòng?

-Chữ đầu mỗi dòng thơ viết thế nào?

nên viết mỗi dòng từ ô thứ ba

-Giáo viên đọc cho học sinh viết

-Đọc lại cả bài Hướng dẫn chữa

-HS hát

-Có công mài sắt có ngày nên kim.-Bảng con: nên kim, nên người, lớnlên,

-Ngày hôm qua đâu rồi?

-3-4 em đọc lại Đọc thầm

-Bố nói với con

-Học hành chăm chỉ thì thời giankhông mất đi.Nhận xét

Trang 10

-Nhận xét.

Hoạt động 2: Làm bài tập.

Mục tiêu : Điền đúng các chữ cái,

học thuộc tên 10 chữ cái tiếp theo

- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng kể

phù hợp với nội dung

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng nghe, theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét đánh giá

lời kể của bạn

3 Thái độ : Khuyến khích học sinh làm việc tốt, đề cao lòng tốt.

II Đồ dùng dạy học

1.Giáo viên: Tranh minh họa

2.Học sinh: Sách giáo khoa tiếng việt, nắm được nội dung bài

III Tổ chức các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Trang 11

C.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Kể từng đoạn

Mục tiêu : Dựa vào trí nhớ, tranh

minh họa và gợi ý trong tranh, kể lại

được từng đoạn câu chuyện Phần

Gợi ý: Na là 1 cô bé như thế nào?

-Trong tranh này Na đang làm gì?

-Các việc làm tốt của Na như thế nào?

-Na còn băn khoăn điều gì?

-Cuối năm các bạn bàn tán việc gì?

Na làm gì?

-Các bạn Na đang thì thầm bàn nhau

chuyện gì?

-Cô khen các bạn thế nào?

-Buổi lễ phát thưởng diễn ra như thế

nào?

-Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ này?

-Khi Na được phần thưởng Na, các

bạn và mẹ vui mừng ra sao?

Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện.

Mục tiêu : Dựa vào tranh minh họa

và gợi ý trong tranh, kể lại được toàn

bộ nội dung câu chuyện Phần thưởng

-Giáo viên hướng dẫn kể toàn bộ

-Nhóm cử 1 đại diện thi kể

-Từng học sinh được thưởng

-Cô mời Na lên

-Tưởng nhầm, mừng, khóc

-1 em kể toàn chuyện

-1 em kể từng đoạn em khác kể nốitiếp/ trong nhóm

-Tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ mọingười

HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (T1)

I M ục tiêu: : Sau bài học, học sinh có khả năng:

Trang 12

1.Kiến thức : Học sinh hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập,

sinh hoạt đúng giờ

2.Kỹ năng : Biết lập thời gian biểu hợp lí cho bản thân và thực hiện đúng thời

gian biểu

3.Thái độ : Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ

II Đồ dung dạy học:

1.Giáo viên: phiếu BT

2.Học sinh: Vở BT

III Tổ chức các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

A.Ổn định tổ chức

B.Bài cũ : Kiểm tra SGK, đồ dùng

HT

C.Dạy bài mới : Giới thiệu bái

Hoạt động 1 : Thảo luận.

Mục tiêu :Biết bày tỏ ý kiến về việc

làm trong từng tình huống

-Giáo viên yêu cầu chia nhóm

-Mỗi nhóm bày tỏ ý kiến về việc làm

trong 1 tình huống: việc làm nào

đúng, việc làm nào sai? Tại sao đúng?

Tại sao sai?

-Giáo viên phát phiếu giao việc

-Kết luận :

-Giờ học Toán mà bạn Lan, Tùng

ngồi làm việc khác không chú ý nghe

sẽ không hiểu bài Như vậy các em

không làm tốt bổn phận, trách nhiệm

của mình làm ảnh hưởng đến quyền

được học tập của các em Lan, Tùng

nên làm bài với các bạn

-Vừa ăn, vừa xem truyện có hại cho

sức

khoẻ Nên ngừng xem và cùng ăn với

cả nhà

-Hát-HS thực hiện-Học tập, sinh hoạt đúng giờ

-Đại diện nhóm nhận phiếu giao việc gồm 2 tình huống./tr.1+9

-Trình bày ý kiến về việc làm trongtừng tình huống

-Đại diện nhóm trình bày

-Nhận xét

-Quyền được học tập.

-Quyền được đảm bảo sức khoẻ.

Trang 13

Hỏi đáp : Qua 2 tình huống trên em

-Ngọc nên tắt Ti vi đi ngủ đúng giờ

để đảm bảo sức khoẻ, không làm mẹ

lo lắng

-Bạn Lai nên từ chối đi mua bi và

khuyên Tịnh không nên bỏ học đi làm

việc khác

-Kết luận : Mỗi tình huống có thể

có nhiều cách ứng xử Chúng ta nên

chọn cách ứng xử cho thích hợp.

-“ Giờ nào việc nấy”

Hoạt động 3 :Thảo luận.

Mục tiêu : Hiểu các biểu hiện cụ thể

và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt

đúng giờ

-Phát phiếu cho 4 nhóm

-Kết luận : Cần sắp xếp thời gian hợp

lí để đủ thời gian học tập vui chơi

làm việc nhà và nghỉ ngơi.

-Thực hành: Cho học sinh làm bài

tập

Nhận xét

D.Củng cố :Em sắp xếp công việc

cho đúng giờ nào việc nấy có lợi gì ?

-Nhận xét tiết học

-Vài em nhắc lại

-Nhóm 1: tình huống 1 /tr19-Nhóm 2: tình huống 2/tr 19-Trao đổi nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

-1 em nhắc lại

-Chia 4 nhóm-4 nhóm thảo luận

-Đại diện nhóm trình bày

-Vài em nhắc lại.

-Học sinh đọc: giờ nào việc nấy

-Làm vở bài tập Bài 3 trang 2

-Học tập tốt, bảo đảm quyền lợi, sứckhoẻ

Trang 14

I.Mục tiêu: Sau tiết học, học sinh có khả năng:

1 Kiến thức : Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng có âm vần dễ

lẫn : làm việc, quanh ta, tích tắc, bận rộn Các từ mới : sắc xuân, rực rỡ, tưngbừng Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm giữa các cụmtừ

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng đọc hiểu, biết đặt câu với các từ mới.

3 Thái độ : Biết được lợi ích công việc của mỗi người, vật, con vật Mọi người,

mọi vật đều làm việc, mang lại niềm vui

II Đồ dung dạy học:

1.Giáo viên: Tranh minh họa

2.Học sinh: Sách Tiếng Việt, vở BT

III Tổ chức các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Mục tiêu : Đọc trơn toàn bài Đọc

đúng các từ ngữ chứa tiếng có âm vần

dễ lẫn : làm, quanh ta, tích tắc, bận

rộn Các từ mới : sắc xuân, rực rỡ,

tưng bừng Biết nghỉ hơi đúng sau dấu

chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm giữa

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-HS phát âm / Nhiều em

-HS đọc từng đoạn

-HS đọc đúng câu / 4-5 em

Trang 15

Càng đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm

rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

Mục tiêu : Biết được lợi ích công

việc của mỗi người, vật, con vật Mọi

người, mọi vật đều làm việc, mang lại

-Bài văn giúp em hiểu điều gì ?

Luyện đọc lại bài Nhận xét.

D.Củng cố : Em học tập đọc bài gì?

Em nêu những công việc làm của em

hàng ngày và nói cảm nghĩ của em ?

-Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết

Trang 16

-

LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: Sau tiết học, học sinh có khả năng:

1.Kiến thức :

-Tên gọi các thành phần và kết quả của phép trừ

-Thực hiện phép trừ không nhớ các số có 2 chữ số

-Giải toán có lời văn bằng một phép tính trừ

-Làm quen với toán trắc nghiệm

2.Kĩ năng : Rèn tính đúng, nhanh, chính xác.

3.Thái độ : Thích sự chính xác của toán học.

II Đồ dung dạy học:

1.Giáo viên: Viết sẵn BT1 + 2

2.Học sinh: Sách Toán, vở viết, bảng con, nháp

III Tổ chức các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

C.Dạy bài mới :

Giới thiệu bài

Trang 17

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

- Muốn tính hiệu ta làm thế nào?

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Bài thuộc dạng toán nào?

- HS làm bài

- Chữa bài Vì sao con lấy 9-5

Bài 5

- Nêu yêu cầu

- Đọc nội dung bài

- Trao đổi nhóm đôi 1 phút

- Đại diện trình bày, vì sao khoanh c

- HS trả lời-là 40

Còn lại : ? dm.

Số mét vải còn lại:

9 – 5 = 4 ( dm ) Đáp số : 4 dm.

-1 em nêu đề bài.Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Trang 18

GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY

- Biết viết chữ cái viết hoa A theo cỡ vừa và nhỏ

- Biết viết câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét và nối nét đúng quy định

2.Kỹ năng : Rèn kỹ năng viết sạch, đẹp.

3.Thái độ: Ý thức rèn chữ giữ vở.

II Đồ dung dạy học:

1.Giáo viên: Mẫu chữ, phấn màu

2.Học sinh: Vở tập viết, bảng con.

III Tổ chức các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

A.Bài cũ : Nêu yêu cầu: Lớp hai tập

viết chữ hoa, viết câu

-Giáo viên chỉ mẫu chữ hỏi

-Chữ A cao mấy li? Gồm mấy đường

kẻ ngang?

-Gồm mấy nét?

-Giáo viên nói: Chữ A gồm nét móc,

móc ngược, nét móc phải, nét lượn

ngang.

Truyền đạt: Đặt bút ở đường kẻ 3 viết

nét móc ngược trái, dừng bút ở đường

kẻ 6, chuyển hướng viết nét móc

ngược phải Dừng bút ở đường kẻ 2,

lia bút viết nét lượn ngang từ trái qua

Trang 19

-Giáo viên viết mẫu: A ( 2 lượt).

Hoạt động 2 : Câu ứng dụng.

Mục tiêu : Biết viết mẫu câu ứng

dụng

Trực quan: Đưa mẫu câu ứng dụng

-Câu này khuyên em điều gì?

-Nêu độ cao của các chữ cái?

-Cách đặt dấu thanh như thế nào?

-Khoảng cách giữa các chữ

-Giáo viên viết mẫu : Anh Nhận xét

Hoạt động 3 : Luyện viết.

Mục tiêu : Biết viết đúng mẫu, đều

Anh em thuận hòa/ dòng nhỏ

-Theo dõi , uốn nắn

1.Kiến thức : Học sinh củng cố về :

- Đọc viết so sánh số có 2 chữ số

- Số liền trước, liền sau của một số

Trang 20

1.Giáo viên: Sách giáo khoa

2.Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, nháp

III Tổ chức các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

1) Giới thiệu bài :

Trong giờ học toán hôm nay, chúng ta

sẽ ôn lại các kiến thức đã học trong các

giờ học trước qua bài luyện tập chung

Ghi đầu bài

2) Hướng dẫn bài mới :

a, Bài 1: Viết các số:

* Từ 40 đến 50

* Từ 68 đến 74

* Tròn chục và bé hơn 50

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng

* Số liền sau của 59

* Số liền sau của 99

* Số liền trước của 89

* Số liền trước của 1

- HS thực hiện yêu cầu

- 1 em đọc yêu cầu-1HS lên bảng làm, cả lớp làmvào vở

- 2HS trả lời

* Số liền sau của 59 là 60

* Số liền sau của 99 là 100

* Số liền trước của 89 là 88

* Số liền trước của 1 là 0

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w