1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giao an Tuan 2 Lop 2

30 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 72,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: Chép lại đúng đoạn tóm tắt nội dung của bài tập đọc Phần thưởng và làm các bài tập chính tả, đọc thuộc lòng phần còn lại của bảng chữ cái?. GV ghi đề lên bảng?[r]

Trang 1

a Giới thiệu bài(1’)

- GV Giới thiệu bài và ghi bảng

Trang 2

9dm = cm

b) 30cm = dm

60cm = dm

70cm = dm

Đọc y/c trong sgk, HD tìm hiểu y/c

của bài giao phiếu cho các nhóm thi

điền đúng và nhanh nhất

- Nhận xét chọn nhóm thắng cuộc

3dm = 30cm 8dm = 80cm

2dm = 20cm 5dm = 50cm 9dm = 90cmb) 30cm = 3dm 60cm = 6dm 70cm = 7dm

- Nắm được đặc điểm của nhân vật Na và diễn biến của câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt

* KNS: Xác định giá trị: có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng

và thừa nhận người khác có giá trị khác Biết thể hiện sự cảm thông

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi câu cần luyện đọc, SGK, đồ dùng dạy học

- HS: SGK, đọc và tìm hiểu trước bài ở nhà

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Đọc bài tự thuật và TLCH: Em biết gì về bạn Thanh Hà ?

- Em hãy tự thuật về bản thân em ?

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài(1’)

- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì ?

GTB: cô giáo đang trao phần thưởng cho bạn Na Na không phải là học sinh giỏi nhưngcuối năm bạn vẫn được cô giáo khen thưởng, các bạn quý mến Bài học hôm nay sẽ giúpcác em hiểu vì sao bạn Na được thưởng

GV ghi bảng

Trang 3

8’

HĐ1 Luyện đọc:

a Giáo viên đọc mẫu

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu

- Luyện phát âm tiếng khó: Phần

thưởng, sáng kiến, bàn bạc, trực nhật,

bẻ, nửa, bàn tán

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu

* Luyện đọc đoạn trước lớp.

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

trong bài

- Luyện đọc câu dài

- Hướng dẫn cách đọc câu dài:

+ Một buối sáng,/ vào giờ ra chơi, các

- Đọc nối tiếp đoạn lượt 2

* Luyện đọc đoạn trong nhóm:

- Yêu cầu các nhóm luyện đọc xoay

vòng theo nhóm 4

* Thi đọc giữa các nhóm:

- Yêu cầu các nhóm đồng thanh đoạn 2

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay

* Đọc đồng thanh:

- Yêu cầu lớp đồng thanh đoạn 3

HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi 1 em đọc lại toàn bài

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và TLCH

thưởng có nhiều loại: thưởng cho học

sinh giỏi, thưởng cho học sinh có đạo

đức tốt, thưởng cho học sinh tích cực

- Theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh

- Đọc nối tiếp câu lượt

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từngđoạn

- Luyện đọc câu dài – HS phát hiệncách ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng

- Luyện đọc cá nhân, đồng thanh

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Nói về một bạn tên là Na

- Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè

- Na sẵn sàng giúp đỡ bạn, sẵn sàng san

sẻ những gì mình có cho bạn

- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho

Na vì lòng tốt của Na đối với mọingười

- Học sinh phát biểu những suy nghĩ cánhân

+ Na vui mừng: đến mức tưởng là nghe

Trang 4

tham gia văn nghệ

- Khi Na được nhận phần thưởng

những ai vui mừng? Vui mừng như thế

- 1 học sinh đọc lại toàn bài

- Tốt bụng, hay giúp đỡ mọi người

- Biểu dương người tốt, việc tốt

- Chúng ta nên làm nhiều việc tốt

4 Củng cố: (4’)

- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài

- Em học được điều gì ở bạn Na?

- Theo em, việc các bạn trong lớp đề nghị cô giáo trao phần thưởng cho Na có ý nghĩagì?

* GDKNS: GDHS biết quan tâm đến bạn; quan hệ bản thân với cộng đồng.

- Biết số bị trừ, số trừ, hiêụ Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ

trong phạm vi 100 Biết giải bài toán bằng một phép trừ

II CHUẨN BỊ.

- Bảng phụ BT1, SGK, VBTT.

III Các hoạt động dạy – Học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

- GV cho cả lớp hát - Kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài :(1’)

- GV giới thiệu bài và ghi bảng tựa bài

Trang 5

7'

6' gọi là số bị trừ, 35 gọi là số trừ, 24 gọi là hiệu (vừa nêu vừa ghi lên bảng giống như phần bài học của SGK) - 59 là gì trong phép trừ 59 – 35 = 24? - 35 gọi là gì trong phép trừ 59 -35=24? - Kết quả của phép trừ gọi là gì? - Giới thiệu tương tự với phép tính cột dọc Trình bày bảng như phần bài học trong SGK - 59 trừ 35 bằng bao nhiêu? - 24 gọi là gì? - Vậy 59-35 cũng gọi là hiệu Hãy nêu hiệu trong phép trừ 59-35=24 * HĐ2: Bài tập 1 Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) - Yêu cầu HS quan sát bài mẫu và đọc phép trừ của mẫu - Số bị trừ và số trừ trong phép tính trên là những số nào? - Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm thế nào? - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập - Nhận xét và cho điểm HS * HĐ3: Bài tập 2 Đặt tính rồi tính hiệu (theo mẫu) 79

25

54

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Bài toán còn yêu cầu gì về cách tìm?

- Bài toán còn yêu cầu gì về cách tìm?

- Yêu cầu HS quan sát mẫu và nêu cách

đặt tính, cách tính của phép tính này

- Hãy nêu cách viết phép tính, cách thực

hiện phép tính trừ theo cột dọc có sử

dụng các từ “số bị trừ, số trừ, hiệu”

- Yêu cầu HS làm bài trong vở bài tập

- Là số bị trừ

- Là số bị trừ

- Hiệu

- 59 trừ 35 bằng 24

- Là hiệu

- Hiệu là 24; là 59-35

* HĐ2: Bài tập 1:

-19 trừ 6 bằng 13

- Số bị trừ là 19, số trừ là 6

- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

- Trình bày, chữa bài

* HĐ3: Bài tập 2:

- Cho biết số bị trừ và số trừ của các phép tính

- Tìm hiệu của các phép trừ

- Đặt tính theo cột dọc

- Viết 79 rồi viết 25 dưới 79 sao cho 5 thẳng cột với 9, 2 thẳng cột với 7 Viết dấu - và kẻ vạch ngang 9 trừ 5 bằng 4, viết 4 thẳng 9 và 5, 7 trừ 2 bằng 5, viết 5 thẳng 7 và 2 Vậy 79 trừ 25 bằng 54

- Viết số bị trừ và số trừ dưới số bị trừ sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục.Viết dấu -, kẻ vạch ngang Thực hiện tính trừ tìm hiệu

từ phải sang trái

- Lớp làm vở, 1 em làm bảng

- HS nhận xét bài của bạn về cách trình

SBT 19 90 87 59

ST 6 30 25 50

Hiệu 13

s/ trừ 6 30 25 50

THiệu 13 60 62 9

Trang 6

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết độ dài đoạn dây còn lại ta

- Nhận xét bài chéo nhau

- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài Phần thưởng

- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm s/x hoặc có vần ăn/ ăng

2 Học bảng chữ cái

- Điền đúng 10 chữ cái: p.q,r,s,t,u,ư,v,x,y vào ô trống theo tên chữ

- Thuộc toàn bộ bảng chữ cái.( gồm 29 chữ cái)

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn cần chép

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1’)

- Hát tập thể một bài

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Yêu cầu HS viết bảng con: cây bàng, cái bàn, hòn than, cái thang, nhà sàn, cái sàng

- Gọi học sinh đọc thuộc lòng các chữ cái đã học

* Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’)

Trang 7

Giới thiệu bài: Chép lại đúng đoạn tóm tắt nội dung của bài tập đọc Phần thưởng và làmcác bài tập chính tả, đọc thuộc lòng phần còn lại của bảng chữ cái.

a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên treo bảng phụ và đọc đoạn

chính tả cần chép

- Gọi 1 HS đọc lại

- Đoạn văn kể về ai?

- Bạn Na là người như thế nào?

b.Hướng dẫn học sinh nhận xét

- Đoạn văn này có mấy câu?

- Những chữ nào trong đoạn được viết

hoa?

- Những chữ này ở vị trí nào trong câu?

- Vậy còn Na là gì?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

GV: Chữ cái đầu câu và tên riêng phải

viết hoa Cuối câu phải viết dấu chấm

c.Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu từ khó cần luyện viết

- GV hướng dẫn cho học sinh đọc và

viết các từ khó HS vừa nêu

- Gọi 3 HS lên bảng viết từ khó

- Đọc thong thả đoạn cần chép cho học

sinh kiểm tra

- Chấm vở 6 học sinh, nhận xét

HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

* Bài tập 2: Điền s hay x

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn

* GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

Xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu cá

Cố gắng, gắn bó, gắng sức, yên lặng

* Bài tập 3: Viết những chữ cái còn

thiếu

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào SGK, 1 học

sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp đọc thầm

- 1 HS đọc lại đoạn chép

- Đoạn văn kể về bạn Na

- Bạn Na là người rất tốt bụng

- Đoạn văn có 2 câu

- Cuối, Na, Đây

- Cuối và Đây là chữ đầu câuvăn

- Là tên riêng của bạn gái

- Có dấu chấm

- Lắng nghe, ghi nhớ

- HS nêu: Tặng, phần thưởng,đặc biệt, giúp đỡ

- Lớp viết bảng con

- Học sinh đọc cá nhân - đồngthanh các từ cần luyện viết

- Lớp đọc thầm theo

- Cả lớp viết vở

- Học sinh đổi vở dùng bút chìsoát lỗi

- Đọc yêu cầu

- 2 học sinh lên bảng, cả lớp làmvào vở

- Nhận xét bài làm của bạn

- Làm bài: điền các chữ theo thứtự:

p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y

Trang 8

- Kết luận về lời giải của bài tập

- Xoá dần bảng chữ cái cho học sinh học

thuộc

- Nghe và sửa bài

- Học thuộc 10 chữ cái cuốicùng

4 Củng cố: (2’)

- Hỏi: Hôm nay chúng ta học bài gì ?

- Yêu cầu học sinh viết lại những lỗi sai

- Về nhà học thuộc 10 chữ cái đã học

5 Dặn dò: (1’)

- GV nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của lớp

- Chuẩn bị bài sau

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Bài học tuần trước là bài gì ?

- Em hiểu như thế nào là học tập & sinh hoạt đúng giờ ?

- Nêu 1 số ví dụ về học tập sinh hoạt động đúng giờ ?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’)

GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng

5’  Hoạt động 1: Thảo luận

* Tiến hành: Gv nêu lần lượt các ý kiến, HS

bày tỏ ý kiến:

a Trẻ em không cần học tập ,sinh hoạt đúng

giờ

b Học tập đúng giờ giúp em học mau tiến bộ

c Cùng một lúc em có thể vừa học, vừa chơi

d Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ

Kêt luận: Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi cho

HS chọn 1 trong 3 tấm bìa: Tánthành: thẻ đỏ; Không tán thành:thẻ xanh; Phân vân: thẻ vànga) Sai

b) Đúng c) sai vì không tập trung chú ýkết quả sẽ thấp

d) Đúng

Trang 9

Ghi những việc cần làm vào giấy

Gọi đại diện 1 số nhóm báo cáo:

Nhóm 1: Lợi ích của việc học tập đúng giờ

Nhóm 2: Lợi ích của sinh hoạt đúng giờ

Nhóm 3: Những việc cần làm để học tập đúng

giờ

Nhóm 4: Những việc cần làm để sinh hoạt đúng

giờ

* Kết luận:Việc học tập sinh hoạt đúng giơ giúp

chúng ta học tập có kết quả & thoải mái hơn Vì

vậy học tập và sinh hoạt đúng giờ là việc cần

thiết

 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

Tiến hành: GV chia nhóm đôi & giao việc

Cho các nhóm thảo luận

Gọi đại diện 1 số nhóm nêu thời gian biểu của

mình

Kết luận: Thời gian biểu nên phù hợp với điều

kiện của từng em.Thực hiện đúng TGB giúp

các em học tập tốt hơn

Kết luận chung: Cần học tập và sinh hoạt đúng

giờ để đảm bảo sức khoẻ, học hành mau tiến

bộ

Các nhóm thảo luận, nêu kết quả

Đại diện 1 số nhóm báo cáo-…học tập mau tiến bộ …

- Sinh hoạt đúng giờ có lợi chosức khoẻ

- Chú ý nghe giảng ,không làmviệc riêng …

- Làm việc theo thời gian biểu,không thức quá khuya …

- HS nhắc lại

HS thảo luận nhóm đôi: 2 bạnngồi gần nhau trao đổi ,góp ýkiến về TGB của nhau cho phùhợp

HS nhắc lại

4 Củng cố: (2’)

- Hỏi: Hôm nay chúng ta học bài gì ?

- Sinh hoạt & học tập đúng giờ có ích lợi gì ?

5 Dặn dò: (1’)

- GV nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của lớp

- Chuẩn bị bài sau: Về nhà học bài, xây dựng thời gian biểu hợp lí, chuẩn bị bài “Biếtnhận lỗi và sửa lỗi” (tiết 1)

Trang 10

2.Rèn kĩ năng nghe: Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giái

lưòi kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Các tranh minh hoạ câu chuyện

- Bảng phụ viết sẵn lời gợi ý nội dung từng tranh

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1’)

- Hát tập thể một bài

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- HS tiếp nối nhau kể lại hoàn chỉnh câu chuyện Có công mài sắt, có ngày nên kim

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’)

Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ dựa vào tranh minh hoạ trong SGK và gợi ý trong

tranh nhớ lại và kể lại câu chuyên Phần thưởng

Đoạn1 : - Các việc làm tốt của Na

- Điều băn khoăn của Na

Đoạn 2: - Các bạn của NA bàn bạc với nhau

- Cô giáo khen sáng kiến của các bạ

Đoạn 3: - Lời cô giáo nói

- Niềm vui của Na, của các bạn và của

mẹ

b,Kể chuyện trước lớp.

- GV chỉ định cho các nhóm thi kể chuyện

trước lớp

- Kể lại toàn bộ câu chuyện GV chỉ định HS

kể lại toàn bộ câu chuyện

* GV nhận xét

- HS 1 đoạn 1

- HS 2 đoạn 2

- HS 3 đoạn 3

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS quan sát từng tranh minh hoạtrong SGK đọc thầm gợi ý ở mỗiđoạn

- HS nối tiếp nhau kể từng đoạncủa câu chuyện trong nhóm ( Mỗi

HS đều được kể lại được nội dungcủa các nội dung của tất cả cácđoạn)

4 Củng cố: (2’)

- Hỏi: Hôm nay chúng ta học bài gì ?

5 Dặn dò: (1’)

- GV nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của lớp

- Chuẩn bị bài sau: B n c a Nai Nhạ ủ ỏ

* Rút kinh nghiệm :……….

………

………

***

Trang 11

TỰ NHIÊN XÃ HỘI: BỘ XƯƠNG

III Hoạt động dạy- học :

1 Kiểm tra bài cũ ( 2’: Cơ quan vận động

2 Giới thiệu bài (1’): Bộ xương

Hoạt động 1 : Giới thiệu xương, khớp xương.

Mục tiêu : HS nêu được tên và chỉ được vị trí các

vùng xương chính của bộ xương: xương đầu, xương

mặt, xương sườn,…xương chân Biết tên các khớp

xương của cơ thể

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và quan sát hình vẽ

(SGK) chỉ và nói tên một số xương và khớp theo dõi

nhận xét chốt lại

-Đính tranh vẽ bộ xương, gọi 2 HS lên bảng ( 1em

chỉ tranh, nói tên, em kia gắn tờ phiếu ghi tên xương,

khớp xương )

-Yêu cầu thảo luận theo gợi ý:

+ Hình dạng, kích thước xương có giống nhau

không?

+ Vai trò hộp sọ, lồng ngực cột sống?

-GV theo dõi nhận xét chốt lại

+Kết luận: Bộ xương của cơ thể có rất nhiều

xương,khoảng 200 chiếc với kích thước lớn nhỏ khác

nhau,thành một khung nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan

quan trọng như bộ não,tim,phổi Nhờ có xương,cơ

phối hợp dưới sự điều khiển của hệ thần kinh mà

chúng ta cử động được.

Hoạt động 2 : Thảo luận về cách giữ gìn bộ xương

Mục tiêu : Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và

đi lại khó khăn

-Chia nhóm và yêu cầu hs quan sát hình 2,3 SGK và

thảo luận các câu hỏi sau: + Tại sao ta phải đi đứng

đúng tư thế?

+ Tại sao không nên vác vật nặng?

+ Cần làm gì để xương phát triển tốt?

Theo dõi chốt lại

+Kết luận: Chúng ta đang ở tuổi lớn, xương còn

-Các nhóm quan sát tranh

và thảo suy nghĩ trả lời, nhận xét bổ sung

- Thực hành chỉ và nói tên xương, khớp xương Lớp nhận xét

- Thảo luận suy nghĩ trả lời

- Các nhóm quan sát tranh

và thảo luận suy nghĩ trả lời, nhận xét

Trang 12

mềm, nếu ngồi học không ngay ngắn, nếu phải mang

vác vật nặng hoặc mang, xách không đúng cách sẽ

dẫn đến cong vẹo cột sống.

Muốn xương phát triển tốt chúng ta cần có thói

quen ngồi học ngay ngắn, không mang vác nặng, đi

học mang cặp trên hai vai.

4 Củng cố: (2’)

- HS nhắc lại các biện pháp giúp xương phát triển tốt

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò: (1’)

- GV nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của lớp

- Chuẩn bị bài sau: B n c a Nai Nhạ ủ ỏ

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh củng cố:

- Tên gọi các thành phần và kết quả trong phép tính trừ

- Thực hiện phép trừ không nhớ các số có 2 chữ số( trừ nhẩm, trừ viết)

- Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ

- Làm quen với toán trắc nghiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Viết nội dung bài 1, bài 2 trên bảng

III Tiến trình bài dạy:

a Giới thiệu bài: (1’)

GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng

8’ Bài 1: Tính

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, đồng

thời yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào

- 2 HS lần lược nêu (cách nêu tương

tự như nêu cách viết, cách thực hiệncủa phép trừ 79 - 25 = 54 đã giớithiệu ở tiết 7)

Trang 13

- Gọi 1HS chữa miệng, yêu cầu các

HS khác đổi vở để kiểm tra bài lẫn

nhau

- Nhận xét kết quả của phép tính:

60 - 10 - 30 và 60 - 40

Kết luận: Vậy khi đã biết 60 10

-30 = 20 ta có thể điền luôn kết quả

- Muốn tính hiệu ta làm thế nào?

- Gọi 1HS làm bài trên bảng, HS

dưới lớp làm bài vào vở bài tập

- Nhận xét

- Gọi 1HS đọc đề bài

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài

Tóm tắt: Dài : 9dm

Cắt đi : 5dmCòn lại: dm?

- Tính nhẩm

- 60 trừ 10 bằng 50, 50 trừ 30 bằng20

- Kết quả 2 phép tính bằng nhau

- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ

- Hỏi: Hôm nay chúng ta học bài gì ?

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, phê bình kịp thời

5 Dặn dò: (1’)

- Dặn dò HS luyện tập thêm về phép trừ không nhớ các số có 2 chữ số

Trang 14

- Nắm được nghĩa và biết đặt câu với các từ mới.

- Biết được lợi ích công việc của mỗi người, vật, con vật

- Nắm được ý của bài: mọi người, mọi vật đều làm việc; làm việc mang lại niềm vui

* GDMT: GDMT sống có ích của thiên nhiên, con người.

* KNS: Tự nhận thức về bản thân: ý thức được mình đang làm gì và cần phải làm gì.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đoc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1’)

- Hát tập thể một bài

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na?

+ Theo em các bạn của Na bàn bạc với nhau điều gì?

+ Bạn Na có xứng đáng được nhận phần thưởng không? vì sao?

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’)

Giới thiệu bài: Hằng ngày em làm gì giúp đỡ bố mẹ ? Khi làm việc em cảm thấy thế

nào? GTB: “ Làm việc thật là vui”

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

* Đọc từng câu:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu

- HS nêu từ khó - Luyện phát âm từ khó:

Làm việc, quanh ta, tích tắc, bận rộn, sắc

xuân, rực rỡ, tưng bừng, quét

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu

* Luyện đọc đoạn trước lớp:

- Chia bài thành 2 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu ngày xuân thêm tưng

bừng

- HS đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS phát âm từ khó: cá nhân,đồng thanh

- HS nối tiếp nhau đọc từng câulượt 2

Trang 15

- Hướng dẫn đọc câu dài:

+ Quanh ta,/ mọi vật,/ mọi người/ đều làm

việc

+ Con tu hú kêu/ tu hú,/ tu hú.// Thế là sắp

đến mùa vải chín.//

+ Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm

rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng.//

- Luyện đọc đoạn lượt 2

- Yêu cầu HS đọc chú giải

* Luyện đọc đoạn trong nhóm:

- Lần lượt học sinh trong nhóm đọc cho các

Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Gọi 1 học sinh đọc lại bài

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời các

câu hỏi trong SGK

+ Các vật và con vật xung quanh ta làm

- 2 em nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HS luyện ngắt cụm từ, nhân giọng– luyện đọc

- đoạn nối tiếp đoạn lượt 2- lớptheo dõi, nhận xét

- 1 em đọc chú giải

- Lần lượt học sinh trong nhómđọc, mỗi em đọc được cả bài

- Các nhóm thi đọc đồng thanhđoạn

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọchay

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Học sinh đọc thầm và trả lời cáccâu hỏi trong SGK

- Các vật: Cái đồng hồ báo giờ;cành đào làm đẹp mùa xuân

- Các con vật: gà trống đánh thứcmọi người; tu hú báo mùa vảichín; chim bắt sâu bảo vệ mùamàng

- Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặtrau, chơi với em

- Học sinh kể công việc thườnglàm

- Học sinh tự liên hệ trả lời

4 Củng cố: (2’)

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w