- HS tiếp tục ôn tập kĩ năng giải toán có lời văn thành thạo. - Ôn tập củng cố lại kiến thức và kĩ năng giải toán nhanh. - Rèn cho các em yêu thích môn toán. Bảng con III. Các hoạt độn[r]
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2019
Hoạt động tập thể CHÀO CỜ
Đạo đức CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT
I Mục tiêu
* HS hiểu
- Cần phải chào hỏi khi gặp nhau và tạm biệt khi chia tay
- Khi chào hỏi, tạm biệt, cần nói to, rõ ràng, nhẹ nhàng vừa đủ nghe với lời xưng hô phù hợp với người mình chào, tạm biệt nhưng không gây ảnh hưởng đến những người xung quanh
* Học sinh có thái độ tôn trọng, lễ phép với mọi người
- Biết chào hỏi, tạm biệt trong những tình huống hằng ngày
II Đồ dùng dạy-học
- Vở bài tập đạo đức,tranh bài 14
- Bài hát “Con chim vành khuyên”
III Các hoạt động dạy-học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài + ghi bảng
b) Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
Cho HS chơi trò chơi: “Vòng tròn
chào hỏi”
- Người điều khiển trò chơi đứng ở
tâm vòng tròn
Ví dụ:
+ Hai người bạn gặp nhau
+ Học sinh gặp thầy giáo, cô giáo ở
ngoài đường
+ Em đến nhà bạn chơi gặp bố mẹ
bạn
+ Hai người bạn gặp nhau ở nhà hát
khi giờ biểu diễn bắt đầu
Hoạt động 2: HS thảo luận nhóm
HS thảo luận theo các câu hỏi
- Cách chào hỏi trong mỗi tình
huống giống hay khác nhau?
- Khác nhau như thế nào?
- Em cảm thấy như thế nào khi
+ Được người khác chào hỏi
+ Em chào họ và được đáp lại
+Em gặp một người bạn, em chào
nhưng bạn cố tình không đáp lại?
- HS chơi trò chơi
- HS đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm có số người bằng nhau, quay mặt vào nhau làm thành từng đôi một
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhóm khác trao đổi, bổ sung
-
-
Trang 2GV kết luận
- Tranh 1: Trong tranh có bà cụ già
và 2 bạn nhỏ, họ gặp nhau trên
đường đi.Các bạn đã vòng tay nhau
lễ phép chào hỏi bà cụ
“Chúng cháu chào bà ạ”
- Tranh 2: Có 3 bạn HS đi học về,
các bạn giơ tay vẫy chào tạm biệt
nhau: “Tạm biệt nhé” Khi chia tay
phải nói lời tạm biệt
4 Củng cố
- GV nhận xét giờ
5 Dặn dò
- Về nhà thực hành tốt bài học
- Học sinh theo dõi
Tiếng Việt (2 tiết) NGUYÊN ÂM STK tập 3 trang 39, SGK tập 3 trang 15
Tiếng Việt LUYỆN TẬP VBT+ SGK Tiếng Việt tập 3
Thủ công CẮT, DÁN HÌNH TAM GIÁC
I Mục tiêu
- HS kẻ được hình tam giác
- HS cắt,dán được hình tam giác theo 2 cách
- Rèn đôi bàn tay khéo léo và con mắt thẩm mĩ
II Đồ dùng dạy-học
- Chuẩn bị hình tam giác mẫu bằng giấy màu dán trên màn giấy trắng kẻ ô
- Tờ giấy kẻ ô có kích thước lớn
- Giấy màu có kẻ ô, giấy HS có kẻ ô
- Bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán vào vở thủ công
III Các hoạt động dạy-học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài + Ghi bảng
b) Nội dung
- GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét
- GV hướng dẫn HS quan sát hình
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
Trang 3tam giác mẫu và hỏi:
+ Hình tam giác có mấy cạnh ?
+ Mỗi cạnh bằng bao nhiêu ô?
- GV hướng dẫn mẫu cách kẻ hình
tam giác
- Cho học sinh thực hành trên giấy
theo các bước
+ Hình tam giác là một phần của
hình chữ nhật có độ dài một cạnh là
8 ô Muốn vẽ hình tam giác cần xác
định 3 điểm trong đó có 2 điểm là 2
điểm đầu của cạnh hình chữ nhật có
độ dài 8 ô, sau đó lấy điểm giữa của
cạnh đối diện là điểm thứ ba Nối ba
điểm với nhau ta được hình tam giác
GV hướng dẫn cách cắt rời hình tam
giác và dán
+ Cắt rời hình chữ nhật sau đó cắt
theo đường kẻ AB, BC, CA ta sẽ
được hình tam giác ABC
4 Củng cố
- GV nhận xét về tinh thần học tập
5 Dặn dò
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho giờ
sau
+ Hình tam giác có 3 cạnh + Độ dài các cạnh là 8 ô
- HS quan sát GV làm mẫu
- Một vài em nhắc lại các bước kẻ vẽ hình tam giác
- HS thực hành trên giấy vở HS
- Học sinh cắt rời hình chữ nhật theo đường kẻ AB, BC, sẽ được hình tam giác
- Học sinh lắng nghe
Đạo đức ÔN: CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT
I Mục tiêu
- HS tiếp tục ôn lại bài chào hỏi và tạm biệt
- HS biết phân biệt hành vi chào hỏi đúng và hành vi chào hỏi chưa đúng
- Biết chào hỏi trong những tình huống giao tiếp hàng ngày
- HS có thái độ tôn trọng, lễ phép với mọi người
II Đồ dùng dạy-học
- Vở bài tập đạo đức
III Các hoạt động dạy-học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- Khi nào thì chào hỏi, tạm biệt?
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài + Ghi bảng
b) Nội dung
HS nêu yêu cầu bài tập 2
- Hoạt động 1:Quan sát tranh trả lời câu
hỏi
- Quan sát tranh,trả lời câu hỏi
Trang 4+Tranh 1: Bạn nhỏ đang làm gì?
- Khi đó các bạn chào cô giáo như thế
nào?
+Tranh 2:Bạn nhỏ cùng bố mẹ đang
làm gì?
GV kết luận theo từng tranh:Khi nào
thì em chào, khi nào thì nói tạm biệt?
- Các bạn nhỏ đang gặp cô giáo
- “Chúng em chào cô ạ”
- Bạn nhỏ cùng bố mẹ đang chào tạm biệt một người khách
- Học sinh theo dõi
- Hoạt động 2:Chơi trò chơi
- Cho HS chơi theo cặp
- GV hướng dẫn cách chơi
- Cặp đóng vai người hàng xóm,cặp
đóng vai cô nhân viên bưu điện
- Lớp theo dõi nhận xét xem cặp nào
thể hiện lời chào, tạm biệt to rõ ràng
phù hợp thì lớp tuyên dương
4 Củng cố
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò
- Về nhà thực hành bài học trong cuộc
sống hàng ngày
- Chơi theo cặp
- Học sinh theo dõi
- Lần lượt từng cặp chơi
- HS chú ý lắng nghe
Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2019
Tiếng Việt (2 tiết) QUAN HỆ ÂM – CHỮ
STK tập 3 trang 43 SGK tập 3 trang 17
Toán GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I Mục tiêu
- Giúp HS củng cố kĩ năng giải và trình bày bài giải toán có lời văn
+ Tìm hiểu bài toán ( cho biết gì - đòi hỏi gì )
+ Giải bài toán có lời văn
- Rèn cho các em yêu thích môn toán
II Đồ dùng dạy-học
- Sử dụng các tranh vẽ SGK
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập 4
SGK
- GV nhận xét chữa bài
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài + ghi bảng
b) Nội dung
- 1 HS lên bảng làm Bài giải
Số cây có tất cả là :
10 + 8 = 18 ( cây ) Đáp số : 18 cây
Trang 5Giới thiệu cách giải toán và cách
trình bày bài toán
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
toán
- Bài toán đã cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng
- Hướng dẫn HS giải bài tóan
- GV cho HS nêu lại bài giải
+Thực hành
Bài 1: Cho HS tự đọc và tự tìm hiểu
bài toán
- Gọi 1 em lên bảng chữa bài
Bài 2 : HS tự tóm tắt rồi trình bày
bài toán vào vở
- GV thu vở chấm, chữa bài nhận
xét
4 Củng cố
- GV nhắc lại cách trình bày bài giải
- Nhận xét giờ
5 Dặn dò
- Về nhà xem lại bài
-HS theo dõi
- HS tự đọc các bài toán
- Nhà An có 9 con gà mẹ bán 3 con
gà Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
- HS giải bài toán Bài giải
Số gà còn lại là:
9 - 3 = 6 ( con gà ) Đáp số: 6 con gà
- HS nêu tóm tắt rồi trình bày bài toán vào vở
Bài giải
Số chim còn lại là:
8 - 2 = 6 ( con chim ) Đáp số: 6 con chim Bài giải
Số bóng còn lại là:
8 - 3 = 5 ( quả bóng ) Đáp số: 5 quả bóng
Âm nhạc (GV bộ môn)
Tiếng Việt LUYỆN TẬP VBT+ SGK Tiếng Việt tập 3
Toán ÔN: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I Mục tiêu
- Ôn tập củng cố kiến thức, kĩ năng về giải bài toán có lời văn sử dụng phép tính trừ
- Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán có lời văn thành thạo
- Học sinh yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy-học
- Vở bài tập toán, bảng con
Trang 6III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu các bước khi giải bài toán có
văn
- GV nhận xét chỉnh sửa
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài, ghi bảng.
b) Nội dung
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Lam có 8 viên bi,Lam cho
Bạn 5 viên bi Hỏi Lam còn lại mấy
viên bi?
Bài 2: Gà nhà Linh đẻ được 10 quả
trứng, mẹ đem biếu bà 7 quả Hỏi
nhà Linh còn lại mấy quả trứng?
Bài 3: Đàn gà có 17 con, 7 con đã
vào chuồng Hỏi còn bao nhiêu con
gà chưa vào chuồng?
- Giáo viên nhận xét sửa sai
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau
Có : 50 cái kẹo
Chia cho các bạn : 30 cái kẹo
Còn lại : … cái kẹo?
- GV gọi HS đọc tóm tắt, nêu thành
đề toán, yêu cầu HS tự nêu lời giải
sau đó làm vào vở
- Gọi HS chữa bài, em khác nhận
xét, bổ sung cho bạn
4.Củng cố
- Thi viết số tính nhanh
5.Dặn dò
- Về nhà xem lại bài
- Học sinh trả lời
- HS đọc đề bài, nêu câu lời giải, phép tính giải, sau đó làm vào vở
- Gọi HS lên chữa bài
Bài giải Lam còn lại số viên bi là:
8 - 5 = 3(viên bi) Đáp số: 3 viên bi
- HS đọc đề bài, nêu câu lời giải, phép tính giải, sau đó làm vào vở
- Gọi HS lên chữa bài
- Em khác nhận xét bổ sung cho bạn
- HS đọc đề bài
- Gọi HS lên bảng làm dưới lớp làm
vở
Bài giải Còn lại số cái kẹo là:
50 - 30 = 20 ( cái kẹo ) Đáp số: 20 cái kẹo
- Làm việc theo tổ
Tự nhiện xã hội
Trang 7CON MUỖI
I Mục tiêu
- Quan sát phân biệt và nói tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi
- Nơi sống của con muỗi Một số tác hại của con muỗi và cách diệt trừ muỗi
- Có ý thức tham gia diệt muỗi và thực hiện các biện pháp phòng tránh muỗi đốt
II Đồ dùng dạy-học
- Hình ảnh trong SGK bài 28
- HS có thể đập chết một vài con muỗi, ép vào giấy và mang đến lớp
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài + ghi bảng
b) Nội dung
Khởi động : GV Cho cả lớp đứng
lên và hô “ Muỗi bay, muỗi bay”
- GV hô:“ Muỗi đậu vào má em, đập
cho nó một cái”
- Cứ như vậy,GV cho HS lần lượt
chơi và thay lân nhau chơi
Hoạt động 1: Quan sát con muỗi
- GV cho HS thảo luận cặp đôi
- Quan sát con muỗi thật hoặc hình
ảnh trong SGK và trả lời câu hỏi
+ Con muỗi to hay nhỏ? ( Có thể so
sánh với con ruồi)
+ Khi đập muỗi,em thấy con muỗi
cứng hay mềm?
+ Quan sát kĩ đầu con muỗi và chỉ
vào vòi của con muỗi
+ Con muỗi dùng vòi để làm gì?
+ Con muỗi di chuyển như thế nào?
GV yêu cầu một vài HS lên hỏi và
trả lời những câu hỏi trên
HS thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 6 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm như sau:
+Muỗi thường sống ở đâu?
+Vào lúc nào em thường nghe thấy
tiếng muỗi vo ve và hay bị muỗi đốt
nhất
+ Bị muỗi đốt có hại gì?
+Em cần làm gì để không bị muỗi
đốt?
- GV nhận xét, đánh giá
4 Củng cố
- HS hô: Vo ve, vo ve
- HS thực hiện theo lời GV
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
- Học sinh quan sát tranh
- HS làm việc theo cặp
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Hút máu người hoặc động vật
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- Buổi tối
- Sốt suất huyết
- Khi ngủ các em phải mắc màn
Trang 8- GV nhận xét giờ.
5 Dặn dò
- Về nhà thực hành diệt muỗi
Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2019
Tiếng Việt (2 tiết)
VẦN STK tập 3 trang 48, SGK tập 3 trang 19
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải bài toán
- Thực hành phép cộng, trừ trong phạm vi các số đến 20
- Rèn cho các em yêu thích môn toán
II Đồ dùng dạy-học
- Bộ đồ dùng dạy toán
III Các hoạt động dạy-học
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Bài toán giải gồm mấy bước ? đó là
những bước nào ?
- GV nhận xét bổ sung
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài + ghi bảng
b) Nội dung
Bài 1: GV hướng dẫn HS tự giải đáp
bài toán
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
Bài 2 : GV nêu bài toán
3 bước ( Lời giải, phép tính, đáp số )
1 em đọc bài toán
- HS lên giải BT
- Lớp làm giấy nháp Bài giải
Số búp bê còn lại trong cửa hàng là :
15 - 2 = 13 ( búp bê ) Đáp số : 13 búp bê
1 em đọc bài toán Lớp giải bài vào vở
Bài giải
Số máy bay còn lại trên sân là:
12 - 2 = 10 ( máy bay ) Đáp số:10 máy bay
- GV tổ chức cho HS thi đua tính
nhẩm nhanh
Bài 3 : Cho HS nêu yêu cầu bài làm
- HS thi đua tính nhẩm nhanh
- Học sinh làm bài vào vở
Trang 9- GV nhận xét đánh giá
Bài 4:Giải bài toán theo tóm tắt
Có : 8 hình tam giác
Tô màu : 4 hình tam giác
Không tô màu : hình tam giác?
- GV chấm chữa một số bài
4.Củng cố
- GV nhận xét giờ học
5.Dặn dò
- Về nhà ôn lại bài
- Học sinh nêu tóm tắt rồi làm bài vào vở
Tiếng Anh (GV bộ môn)
Thủ công ÔN: CẮT, DÁN HÌNH TAM GIÁC
I Mục tiêu
- HS tiếp tục học kẻ hình tam giác
- HS cắt,dán hình tam giác theo 2 cách nhanh, đúng, đẹp
- Rèn đôi bàn tay khéo léo và con mắt thẩm mĩ
II Đồ dùng dạy-học
- 1 hình tam giác mẫu bằng giấy màu dán trên màn giấy trắng kẻ ô
- Giấy màu có kẻ ô, giấy HS có kẻ ô
- Bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán vào vở thủ công
III Các hoạt động dạy-học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài + Ghi bảng
b) Nội dung
- GV cho HS quan sát và nhận xét
- HS quan sát hình tam giác mẫu
+ Hình tam giác có mấy cạnh ?
+ Mỗi cạnh bằng bao nhiêu ô?
- GV hướng dẫn mẫu cách kẻ hình
tam giác
+ Cho học sinh nhắc lại các bước
kẻ , vẽ được hình tam giác
- Cho học sinh thực hành trên giấy
theo các bước
+ Hình tam giác là một phần của
hình chữ nhật có độ dài một cạnh là
8 ô Muốn vẽ hình tam giác cần xác
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
+ Hình tam giác có 3 cạnh + Độ dài các cạnh là 8 ô
- HS quan sát GV làm mẫu
- Một vài em nhắc lại các bước kẻ vẽ hình tam giác
- HS thực hành trên giấy vở HS
Trang 10định 3 điểm trong đó có 2 điểm là 2
điểm đầu của cạnh hình chữ nhật có
độ dài 8 ô, sau đó lấy điểm giữa của
cạnh đối diện là điểm thứ ba Nối ba
điểm với nhau ta được hình tam giác
GV hướng dẫn cách cắt rời hình tam
giác và dán
4 Củng cố
- GV nhận xét về tinh thần học tập
5 Dặn dò
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho giờ
sau
- Học sinh cắt rời hình tam giác sau
đó dán vào vở
- Học sinh lắng nghe
Tiếng Việt LUYỆN TẬP VBT + SGK Tiếng Việt tập 3
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Học sinh tiếp tục ôn tập về giải các bài toán có lời văn và sử dụng phép tính cộng trừ thành thạo
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn
- Học sinh yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy-học
- Tranh vẽ VBTT+ Bảng con
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu lại các bước khi giải bài toán
có văn
GV nhận xét
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài + ghi bảng
b) nội dung
* Hướng dẫn học sinh làm bài
trong VBT
Bài 1:Học sinh đọc yêu cầu bài
- GV cho học sinh tóm tắt đề bài,
hướng dẫn học sinh làm bài trong
VBTT
- Gọi học sinh chữa bài
- Giáo viên nhận xét
2 học sinh lên bảng
- Học sinh lắng nghe
- HS đọc đề bài, nêu câu lời giải, Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm giấy nháp
Bài giải Còn lại số quả cam là:
15 – 4 = 11 ( quả cam)
Trang 11Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Lớp làm ra nháp
- Bài 3: Điền số
- Học sinh làm bài VBTT
Bài 4: Đoạn thẳng AB dài 8cm,
đoạn thẳng AO dài 3 cm hỏi đoạn
thẳng OB dài mấy xăng- ti- mét ?”
- Gọi HS chữa bài, em khác nhận
xét, bổ sung cho bạn
4 Củng cố
-Nhận xét giờ học
5 Dặn dò
- Nhắc nhở về ôn bài
Đáp số: 11 ( qủa cam )
- HS đọc đề bài, 1 em lên bảng làm Bài giải
Cửa hàng còn lại số xe đạp là:
30 – 10 = 20 (xe đạp ) Đáp số: 20 xe đạp
- Học sinh làm bài
- HS đọc đề bài, nêu câu lời giải, phép tính giải, sau đó làm vào vở
- Gọi HS lên chữa bài
- Em khác nhận xét bổ sung cho bạn
- 1 em đọc tóm tắt, sau đó làm bài vào vở
Thứ năm ngày 28 tháng 3 năm 2019
Tiếng Việt (2 tiết) LUẬT CHÍNH TẢ VỀ PHIÊN ÂM STK tập 3 trang 49, SGK tập 3 trang 21
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Giúp HS có kĩ năng giải toán có lời văn thành thạo
- Ôn tập củng cố lại kiến thức và kĩ năng giải toán nhanh
- Rèn cho các em yêu thích môn toán
II Đồ dùng dạy-học
- SGK+ Que tính, Bảng con
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh lên bảng làm bài tập 4
SGK
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài+ ghi bảng
b) Nội dung: HD học sinh làm bài
- Bài 1
- Gọi 1 em lên bảng giải bài toán,
lớp làm VBT
1 HS lên bảng làm BT4 Bài giải
Số hình tam giác không tô màu là
8 - 4 = 4 ( hình tam giác )
Đáp số : 4 hình tam giác
- 1 em đọc bài Bài giải Còn lại số hình vuông chưa tô màu