- Năng lực: HS nhớ được chuỗi kiến thức về số có 2 chữ số, so sánh ,phân tích cấu tạo để làm bài tập.. Cộng tác chia sẻ tốt khi làm bài.[r]
Trang 1TUẦN 27
- Buổi sáng
Ngày soạn: 15/ 3/ 2019
Ngày dạy: 18/ 3/ 2019
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2019 Tiết 1
Chào cờ Tiết 2+ 3
Tiếng Việt (2 tiết) TỪNG TIẾNG RỜI
(STK trang 13; SGK trang 5)
Tiết 4
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Kiến thức, kĩ năng: Củng cố về đọc, viết, so sánh các số có hai chứ số; tìm
số liền sau của số có hai chữ số Bước đầu biết phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị
- Năng lực: HS nhớ được chuỗi kiến thức về số có 2 chữ số, so sánh ,phân
tích cấu tạo để làm bài tập Cộng tác chia sẻ tốt khi làm bài Biết tìm kiếm sự
hỗ trợ của cô,bạn khi không nhớ kiến thức đã học
- Phẩm chất: HS yêu thích môn học HS tự tin khi trình bày ý kến của mình
trước lớp
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ (3-5’):
- Yêu cầu HS viết một phép tính so
sánh các số có hai chữ số vào bảng
con
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài (1’):
b Luyện tập(30’):
Bài 1(144): Viết số.
- GV treo bảng phụ có nội dung bài
tập 1 a,b,c
- Yêu cầu HS thực hiện theo dãy
- GV quan sát, giúp đỡ
Bài 2a,b (144): Viết (theo mẫu)
-Kết luận: Muốn tìm số liền sau của
một số ta thêm 1 đơn vị vào số đã
cho trước
VD: 23 thêm 1 là 24 Vậy liền sau 23
- HS thực hiện
- HS chia sẻ bài làm với bạn
- HS chú ý lắng nghe
- HS quan sát, thực hiện làm vào bảng con theo dãy
- HS chia sẻ bài làm với bạn
- HS đọc lại các số (đồng thanh)
- HS nêu yêu cầu
- HS hỏi và trả lời theo nhóm đôi
- HS chia sẻ ý kiến
- HS cử HS lên chơi trò chơi
- So sánh số hàng chục trước Số hàng chục nào lớn hơn thì số đó lớn hơn Nếu
Trang 2là 24
Bài 3 a, b(144): Điền dấu > < = vào
chỗ chấm
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp
sức”
- GV nêu tên trò chơi ,hướng dẫn
cách chơi và luật chơi
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4 (144):Viết (theo mẫu)
- Cho HS làm bài
- GV cho HS nhận xét cách phân tích
số, tách tổng số chục và số đơn vị
3 Củng cố, dặn dò (1’):
-Nhận xét tiết học
hàng chục bằng nhau thì ta so sánh số ở hàng đơn vị
- HS làm phiếu bài tập
- HS báo cáo kết quả
- HS nêu ý kiến cá nhân
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
Ngày soạn: 15/ 3/ 2019
Ngày dạy: 19/ 3 / 2019
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2019 Tiết 1+ 2
Tiếng Việt (2 tiết) TIẾNG KHÁC NHAU
(STK trang 18 ; SGK trang 7)
Tiết 3
Toán BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100
I Mục tiêu:
- Kiến thức,kĩ năng: Nhận biết số 100 là số liền sau của số 99 và là số có 3 chữ số; đọc, viết, lập được bảng các số từ 1 đến 100, biết một số đặc điểm
của các số trong bảng
- Năng lực:Tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp, nhóm.
- Phẩm chất:Mạnh dạn trình bày ý kiến của mình.
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: bảng phụ kẻ bảng số từ 1 đến 100, bảng cài,que tính
- HS: bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ (3-5’)
- Yêu cầu HS làm bài tập:
a.64 gồm chục và đơn vị,ta viết 64=…
+…
53 gồm chục và đơn vị,ta viết 53=…+
…
b.27 gồm…chục và đơn vị,ta viết 27=…
+
98 gồm…chục và …đơn vị,ta viết 98=…
- 2 HS lên bảng làm (1 em/1 phần)
- Vài HS trả lời
Trang 3- GV hỏi HS dưới lớp:
Số liền sau của 25(37;48)là bao nhiêu?Vì
sao em biết?
- Nhận xét
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- Ghi bảng tên bài
b Giới thiệu bước đầu về số 100:
- GV kẻ lên bảng tia số
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập1(145)
+Yêu cầu HS làm dòng đầu tiên
Chữa bài –nhận xét
- GV cài bảng 99 que tính và hỏi:
+Trên bảng có bao nhiêu que tính?
+Vậy số liền sau của 99 là số nào?Vì sao
em biết?
+Yêu cầu HS lên bảng làm thao tác thêm
1 đơn vị- Nhận xét
- GV ghi số 100 vào tia số
+100 là số có mấy chữ số?
+GV: Số 100 là số có 3 chữ số:Chữ số 1
bên trái chỉ 1 trăm(10 chục);chữ số 0 thứ
nhất đứng ở giữa chỉ 0 chục và c/số 0 thứ
hai chỉ 0 đơn vị
- 100 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Yêu cầu HS đọc số 100
- Yêu cầu HS làm tiếp dòng 2 của bài
tập1
c.Giới thiệu bảng số từ 1 đến 100:
Bài tập 2(145):
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Nhận xét các số ở hàng ngang đầu tiên?
- Thế còn hàng dọc? Nhận xét về hàng
đơn vị của các số ở cột dọc đầu tiên?
- Hàng chục thì sao?
- GV kết luận:Đây chính là mối quan hệ
giữa các số trong bảng số từ 1 dến 100
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Dựa vào bảng số cho biết số liền sau của
72 là số nào?
*Giải lao
d.Giới thiệu 1 vài đặc điểm của bảng
các số từ 1 đến 100:
- HS nhắc lại tên bài
*Viết số liền sau:
- HS chỉ vào tia số và chữa
- có 99 que tính
- …Số 100 vì cộng thêm 1 đơn vị
- Gài thêm 1 que tính sau đó bó
10 que tính lại để được 10 bó 1 chục que tính bằng 100 que tính
- Có 3 chữ số
- HS chú ý nghe
- 100 gồm 10 chục và 0 đơn vị ,
đọc là:một trăm
- Đọc (CN- ĐT): “Một Trăm”
- HS làm bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Các số hơn kém nhau 1 đơn vị
- Hàng đơn vị giống nhau và đều
là 1
- Các số hơn kém nhau 1 chục
- HS làm bài
- Số liền sau của số 72 là số 73
- HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 4Bài 3(145):
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS dựa vào bảng số để làm
bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con từng
phần(theo nhóm)
- Yêu cầu HS chữa bài
+Số lớn nhất có 1 chữ số trong bảng là số
nào?
Số bé nhất có 1 chữ số trong bảng là số
nào?
+Ngoài ra,còn có số nào bé nhất có 1 chữ
số không?
+Số tròn chục lớn nhất(bé nhất) là số
nào?
3.Củng cố- dặn dò:
- Có bao nhiêu số có 1 chữ số?
- có bao nhiêu số có 2 chữ số?
- GV nhận xét tiết học- Dặn HS về học
thuộc lòng bảng số đã điền đủ từ 1 đến
100
- HS làm và chữa bài
- Số 9
- Số 1
- Số 0
- Số tròn chục:+lớn nhất:100 +bé nhất:10
- HS trả lời
Tiết 4
Tự nhiên và xã hội CON MÈO
I Mục tiêu:
- Kiến thức, kỹ năng: Nêu được ích lợi của việc nuôi mèo Chỉ được các bộ
phận bên ngoài của con mèo trên hình vẽ Với HS hoàn thành tốt nội dung môn học: Nêu được một số đặc điểm giúp mèo săn mồi tốt như: tinh mắt, tinh tai, mũi thính, răng sắc, móng vuốt nhọn, chân có đệm thịt đi rất êm
- Năng lực:HS hoạt động nhóm tốt, thảo luận đưa ra ý kiến về con mèo
- Phẩm chất:HS yêu thích và biết phải chăm sóc và bảo vệ động vật
II Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh về con mèo, bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3-5’):
- Chỉ và nói tên các bộ phận bên
ngoài của con gà ?
- Người ta nuôi gà để làm gì ?
- GV nhận xét, khen tặng HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
b Hoạt động 1 (15’)
- 2, 3 HS lên thực hiện
- 1 H trả lời: Nuôi gà để lấy thịt và lấy trứng
- HS nghe
Trang 5Bước 1: Tình huống xuất phát và
nêu vấn đề:
-Yêu cầu HS hát bài hát” Rửa mặt
như mèo”
- Bài hát vừa rồi hát về con gì?
- Giới thiệu bài con mèo
- Cho HS quan sát tranh con mèo
Bước 2: Hình thành biểu tượng của
HS
- Nhà em nào nuôi mèo ?
- Hãy kể với các bạn trong nhóm về
con mèo của nhà em ?
- Các em ghi lại những hiểu biết
của nhóm mình về con mèo vào
bảng nhóm
- Yêu cầu các nhóm gắn bảng
nhóm lên bảng
- Các nhóm cử đại diện lên trình
bày kết quả
- GV ghi nhận kết quả của HS
không nhận xét đúng sai
Bước 3: Đề xuất câu hỏi (giả
thuyết, dự đoán) và phương án tìm
tòi
- Yêu cầu HS nêu câu hỏi đề xuất
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu câu
hỏi các bộ phận bên ngoài của con
mèo là gì?
+ Mèo di chuyển như thế nào ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để
đưa ra dự đoán và ghi lại vào bảng
nhóm
- Gọi HS trình bày phần dự đoán
của nhóm mình trước lớp
Bước 4: Thực hiện phương án tìm
tòi:
- Để tìm hiểu các bộ phận bên
ngoài của con mèo là gì ta phải sử
dụng phương án nào ?
- Yêu cầu HS tiến hành quan sát
hình ảnh con mèo và ghi lại kết
luận ra bảng nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết luận
sau khi quan sát
- Nhận xét so sánh phần dự đoán
- HS thực hiện
- HS trả lời
- HS quan sát tranh con mèo
- HS giơ tay
- HS kể với các bạn trong nhóm về con mèo nhà mình
- HS ghi vào bảng nhóm
- HS gắn bảng nhóm lên bảng lớp
- HS cử đại diện lên trình bày kết quả
- HS nêu câu hỏi đề xuất + Lông mèo có màu gì?
+ Mèo có mấy chân?
+ Mèo di chuyển như thế nào ? + Các bộ phận bên ngoài của con mèo
là gì?
- H thảo luận nhóm để đưa ra dự đoán
và ghi lại dự đoán vào bảng nhóm
- HS trong nhóm trình bày phần dự đoán của nhóm mình trước lớp
- H nêu phương án, cách tiến hành
- H quan sát hình ảnh về con mèo và ghi lại kết quả quan sát vào bảng nhóm
- Trình bày kết luận sau khi quan sát
- Nghe
- H chỉ trên hình ảnh và nhắc lại tên các bộ phận bên ngoài của con mèo
Trang 6với kết quả quan sát được
- Ghi nhận kết quả
Bước 5 : Kết luận hợp thức hóa
kiến thức
- Cho HS quan sát hình ảnh con
mèo và chỉ vào các bộ phận bên
ngoài giới thiệu : Mèo gồm các bộ
phận ( đầu, mình, lông, 4 chân và
đuôi ) Mèo di chuyển được nhờ 4
chân
- Cho HS quan sát các hình ảnh :
+ Mèo có nhiều màu lông khác
nhau
+ Sự di chuyển của mèo : leo trèo,
nhảy, chạy, đi, săn mồi, ăn mồi
+ Đầu mèo :tên các bộ phận và tác
dụng của chúng trong việc săn bắt
chuột
+ Mắt mèo : ban ngày, ban đêm
+ Móng vuốt của mèo trong việc
săn bắt mồi
Hoạt động 2 : Ích lợi của việc
nuôi mèo (10’)
- Yêu cầu HS thảo luận : Người ta
nuôi mèo để làm gì ?
- Theo dõi HS thảo luận
- Các nhóm cử đại diện trình bày
kết quả thảo luận
- Nhận xét và kết luận: Người ta
nuôi mèo để bắt chuột, để làm
cảnh
- Cho HS quan sát hình ảnh mèo
bắt chuột, mèo để làm cảnh
Liên hệ: Gia đình em cho mèo ăn gì
và chăm sóc nó như thế nào ?
- Vì sao em không nên trêu chọc
mèo làm cho mèo tức giận ?
Hoạt động 3: Trò chơi (5-7’).
- Bắt chước tiếng kêu của mèo.
- Kết luận và tuyên dương nhóm
thắng cuộc
4 Củng cố, dặn dò (2’)
- Em nhắc lại các bộ phận chính
của con mèo ?
- Nuôi mèo có ích lợi gì ?
- H quan sát hình ảnh và thảo luận về các đặc điểm của con mèo
- HS thảo luận
- Đại diện trình bày
- HS quan sát
- HS trình bày
- HS vì móng vuốt của mèo rất sắc dễ làm ta bị thương
- HS bắt chước tiếng kêu của mèo
- HS cử đại diện các tổ lên thi
- 2,3 H trình bày
- Thực hiện ở nhà
Trang 7- Dặn HS chuẩn bị bài “ Con muỗi”
Ngày soạn: 15/ 3/ 2019
Ngày dạy: 20/ 3/ 2019
Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2019 Tiết 1:
Thể dục BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI
I Mục tiêu:
- Kiến thức kĩ năng: Biết cách thực hiện các động tác của bài thể dục phát
triển chung Biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân, vợt gỗ hoặc tung cầu lên cao rồi bắt lại
- Năng lực: Rèn năng lực quan sát, hợp tác khi tập luyện và tham gia trò chơi.
- Phẩm chất: Ý thức tích cực, tự giác khi tham gia tập luyện
II Địa điểm - phương tiện:
- Địa điểm : Sân tập bãi tập
- Phương tiện: GV chuẩn bị 1 còi, cầu
III Nội dung và phương pháp tổ chức
Nội dung lượng Định Phương pháp tổ chức 1.Phần mở đầu
- GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số sức
khỏe học sinh
- Phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học ngắn gọn, dể hiểu cho hs nắm
- Khởi động:
-Xoay cổ tay, chân, hông, gối ……
-Chạy nhẹ nhàng về trước (2 x 6
m)
6– 8’
- Lớp trưởng tập trung lớp, báo cáo sĩ số cho giáo viên
- Đội hình
(GV)
- Từ đội hình trên các HS di chuyển đứng sole nhau và khởi động
(GV)
2.Phần cơ bản
a Ôn bài thể dục
-Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
b.Tâng cầu
-Giáo viên hướng dẫn và tổ chức
HS luyện tập
22– 24 - Đội hình tập luyện
(GV)
- GV quan sát, nhắc nhở sửa sai ở HS
- GV nhắc lại lại nội dung ôn tập, những sai lầm thường mắc và cách sửa sai cho HS nắm Sau đó
tổ chức cho hs tập luyện theo đội
Trang 8hình vòng tròn
- GV quan sát, sửa sai hs, nhắc nhở HS đảm bảo an toàn
3.Phần kết thúc
- Thả lỏng: HS đi thường theo nhịp
và hát
- Nhận xét: Nêu ưu – khuyết điểm
tiết học
- Dặn dò HS: Về nhà tập giậm chân
theo nhịp, và chuẩn bị tiết học sau
- Xuống lớp
- Đội hình xuống lớp
Tiết 2
Toán LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu:
- Kiến thức, kĩ năng: Viết được số có hai chữ số, viết được số liền trước, liền
sau của 1 số; so sánh các số , thứ tự các số
- Năng lực: Tự làm đúng các bài tập trên lớp.
- Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi bài làm với bạn.
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: ghi sẵn BT 2 lên bảng phụ
- HS: b/con
III.Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ (3-5’)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các số từ 1 đến100
+Các số có 1 chữ số là những số nào?
+Các số tròn chục là những số nào?
+Các số có hai chữ số giống nhau là những
số nào?
- Nhận xét
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài (1):
b Hướng dẫn HS làm bài tập (30’):
Bài 1(146): Viết số.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 2(146): Viết số.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Muốn tìm số liền trước, liền sau của 1 số ta
làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Đọc và trả lời
- Nhắc lại tên bài
- HS làm bảng con- bảng lớp- đọc lại số
- Nêu yêu cầu
- HS trả lời
- HS làm và chữa bài
Trang 9- Chữa miệng phần a,b; phần c,yêu cầu 1 HS
lên bảng làm- nhận xét (Củng cố tìm số liền
trước,liền sau)
Bài 3(146):Viết các số.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài(lưu ý:các số được ngăn
cách bởi dấu phẩy)
- Nhận xét
3.Củng cố- dặn dò (5’):
- Trò chơi: “Tìm nhanh số liền trước,liền sau
của 1 số”
- Hướng dẫn:1 nhóm nêu yêu cầu- nhóm kia
trả lời và ngược lại
- Yêu cầu HS chơi trò chơi
- GV nhận xét tiết học
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở- 2HS lên bảng thi đua viết số- chữa bài
Tiết 3+ 4
Tiếng Việt (2 tiết) TIẾNG KHÁC NHAU TỪNG PHẦN
(STK trang 22 – SGK trang 9)
Ngày soạn: 15/ 3/ 2019
Ngày dạy: 21/ 3/ 2019
Thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2019 Tiết 1+ 2
Tiếng Việt (2 tiết) TIẾNG THANH NGANG
(STK trang 30 – SGK trang 11)
Tiết 3
Toán LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu:
- Kiến thức, kĩ năng: Biết đọc, viết, so sánh các số có 2 chữ số, biết giải toán
có một phép cộng
- Năng lực: Biết vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập.
- Phẩm chất: Yêu thương giúp đỡ bạn trong học tập.
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con
III.Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ(5-7’)
- Gọi 1 HS lên bảng làm BT: “Viết số”
Số liền Số đã biết Số liền sau
- HS làm bài
Trang 10……
.…
…
55 70 89
……
……
……
- GV hỏi HS dưới lớp:
+Số liền trước của 79 là số nào?
+Số liền sau của 90 là số nào?
- Nhận xét
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài (1):
b Hướng dẫn HS làm bài tập (30’):
Bài 1(147): Viết các số.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn:
a,Người ta yêu cầu viết 1 dãy số theo thứ
tự.Vậy số đầu tiên phải là số nào?
+GV ghi số đó lên bảng
+Tiếp theo là số nào?
+Các số trong dãy số này hơn kém nhau
mấy đơn vị?
+Viết đến số nào thì dừng lại?
- Yêu cầu HS làm bài- nhận xét
b,Yêu cầu HS thi viết số- nhận xét
Bài 2(147): Đọc mỗi số sau.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc thầm các số đó- đọc
trước lớp
- Giải lao
Bài 3(147):Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
bài tập
- GV yêu cầu HS nêu cách so sánh
- Yêu cầu HS làm bài – chữa bài
Bài 4(147):
- Gọi 2 HS đọc bài toán.
- GV:+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt- GV ghi tóm
tắt
- Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài- nhận xét
Bài 5(147): Viết số lớn nhất có hai chữ số
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên bảng thi viết
- Nhận xét, tuyên dương
- HS trả lời
- Nhắc lại tên bài
- Nêu yêu cầu bài tập
- Số 15
- Số 16
- 1 đơn vị
- Số 25 thì dừng lại
- HS làm bảng con
- 2 HS lên bảng thi viết
- HS đọc các số
- HS làm bài vào vở- 2 HS lên bảng chữa bài
- HS trả lời
Tóm tắt
Có :10 cây cam và 8 cây chanh Tất cả : cây?
Bài giải
Có tất cả số cây là:
10 + 8 = 18(cây) Đáp số:18 cây
- HS thi viết
- Số 10