- Cho hs luyện đọc bài trên bảng lớp.- Giới thiệu tranh vẽ của câu ứng dụng.. - Rèn cho hs kỹ năng nhận biết, so sánh các số, tính toán nhanh, thành thạo.. Giới thiệu bài: 3 - Cho hs nêu
Trang 1A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh đọc và viết được: l, h, lê, hè
- Đọc được câu ứng dụng: ve ve ve, hè về
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: le le
- Đọc, đánh vần, đọc trơn các âm, tiếng, từ
2 Kỹ năng:
- Đọc trơn, nhanh, đúng âm, câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : le le
- Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp
I Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Học sinh đọc và viết: ê, v, bê, ve
- Đọc câu ứng dụng: bé vẽ bê
- Giáo viên nhận xét
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Gv nêu
2 Dạy chữ ghi âm
Âm l:
a Nhận diện chữ:: (5’)
- Gv giới thiệu tranh vẽ, rút ra âm mới
- Gọi hs so sánh âm l với âm b đã học?
- Cho hs ghép âm l vào bảng gài
b Phát âm và đánh vần tiếng: :(15’)
- Gv phát âm mẫu: l
- Gọi hs đọc: l
- Gv viết bảng lê và đọc
- Nêu cách ghép tiếng lê ?
(Âm l trước âm ê sau.)
- Yêu cầu hs ghép tiếng: lê
- Cho hs đánh vần và đọc: lờ- ê- lê- lê
- Gọi hs đọc toàn phần: lờ- lờ- ê- lê- lê
Trang 2(Gv hướng dẫn tương tự âm l.)
- So sánh chữ h với chữ l
( Giống nhau nét khuyết trên Khác nhau: h có nét
móc hai đầu, l có nét móc ngược)
c Đọc từ ứng dụng:: (8)
- Cho hs đọc các tiếng ứng dụng: lê, lề, lễ, he, hè, hẹ
d Luyện viết bảng con::(7’)
- Gv giới thiệu cách viết chữ l, h, lê, hè
- Cho hs viết bảng con- Gv quan sát sửa sai cho hs
- Cho hs luyện đọc bài trên bảng lớp
- Giới thiệu tranh vẽ của câu ứng dụng
- Gv đọc mẫu: ve ve ve, hè về
- Cho hs đọc câu ứng dụng
- Hs xác định tiếng có âm mới: hè
- Cho hs đọc toàn bài trong sgk
b Luyện nói::(5’)
- Gv giới thiệu tranh vẽ
- Gọi hs đọc tên bài luyện nói: le le
- Cho hs quan sát tranh và hỏi:
+ Trong tranh em thấy gì?
+ Hai con vật đang bơi trông giống con gì?
+ Loài vịt sống tự do ko có người chăn gọi là vịt gì?
+ Trong tranh là con le le Con le le hình dáng giống
con vịt trời nhưng nhỏ hơn, chỉ có 1 vài nơi ở nước ta
c Luyện viết::(15’)
- Gv nêu lại cách viết các chữ: l, h, lê, hè
- Gv hướng dẫn hs cách ngồi viết và cách cầm bút để
Trang 32 kỹ năng:- Rèn cho hs kỹ năng nhận biết các số, tính toán nhanh, thành thạo
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Gv nêu
2 Luyện tập:
a Bài 1: Số?(7’)
- Gv hỏi: Muốn điền số ta làm như thế nào?
- Yêu cầu hs đếm hình rồi điền số thích hợp vào
ô trống
- Gọi hs nêu kết quả: 4 ghế, 5 ngôi sao, 5 ô tô, 3 bàn là, 2
tam giác, 4 bông hoa
- Cho hs đổi bài kiểm tra
- Yêu cầu hs nhận xét bài
- Yêu cầu hs tự điền các số vào ô trống cho phù hợp
- Gọi hs đọc lại các dãy số
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh đọc và viết được: o, c, bò, cỏ
- Đọc được câu ứng dụng: bò bê có bó cỏ
Trang 4- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: vó bè.
- Đọc, đánh vần, đọc trơn các âm, tiếng, từ
2 Kỹ năng:
- Đọc trơn, nhanh, đúng âm, câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : vó bè
- Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp
I Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Học sinh đọc và viết: l, h, lê, hè
- Đọc câu ứng dụng: ve ve ve, hè về
- Giáo viên nhận xét
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Gv nêu
2 Dạy chữ ghi âm:
Âm o:
a Nhận diện chữ:(5’)
- Gv giới thiệu tranh vẽ, rút ra âm mới: o
- Gv giới thiệu: Chữ o gồm 1 nét cong kín
- Yêu cầu hs ghép tiếng: bò
- Cho hs đánh vần và đọc: bờ- o- bo- huyền-
Trang 5d Luyện viết bảng con:(7’)
- Gv giới thiệu cách viết chữ o, c, bò, cỏ
- Cho hs viết bảng con- Gv quan sát sửa sai
- Cho hs luyện đọc bài trên bảng lớp
- Giới thiệu tranh vẽ của câu ứng dụng
- Gv giới thiệu tranh vẽ
- Gọi hs đọc tên bài luyện nói: vó bè
+ Trong tranh em thấy những gì?
+ Vó bè dùng để làm gì?
+ Vó bè thường đặt ở đâu? Quê em có vó bè
ko?
c Luyện viết:(10’)
- Gv nêu lại cách viết các chữ: o, c, bò, cỏ
- Gv hướng dẫn hs cách ngồi viết và cách
Trang 6- Đọc, đánh vần, đọc trơn các âm, tiếng, từ.
2 Kỹ năng:
- Đọc trơn, nhanh, đúng âm, câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : bờ hồ
- Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp
3 Thái độ:
- Thấy được sự phong phú của tiếng Việt
- Rèn chữ để rèn nết người
- Tự tin trong giao tiếp
* Hs thấy được cảnh đẹp: bờ hồ, con đường, từ đó có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, góp phần BVMT sạch đẹp
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Gv nêu (2)
2 Dạy chữ ghi âm:
Âm ô:
a Nhận diện chữ: (3)
- Gv giới thiệu tranh vẽ, rút ra âm mới: ô
- Gv giới thiệu: Chữ ô gồm chữ o và dấu mũ
- Nêu cách ghép tiếng cô?
(Âm c trước âm ô sau.)
- Yêu cầu hs ghép tiếng: cô
- Cho hs đánh vần và đọc: cờ- ô- cô
- Gọi hs đọc toàn phần: ô- cờ- ô- cô- cô
Âm ơ:
(Gv hướng dẫn tương tự âm ô.)
- So sánh chữ ô với chữ ơ
( Giống nhau: đều có chữ o Khác nhau: ô có dấu mũ, o
có râu ở bên phải)
c Đọc từ ứng dụng:
- Cho hs đọc các tiếng ứng dụng: hô, hồ, hổ, bơ, bờ, bở
d Luyện viết bảng con: (6)
- Gv giới thiệu cách viết chữ ô, ơ, cô, cờ
- Cho hs viết bảng con- Gv quan sát sửa sai cho hs yếu
- Hs đọc cá nhân, đt
- Hs thực hành như âm ô
- 1 vài hs nêu
- 5 hs đọc
Trang 7- Cho hs luyện đọc bài trên bảng lớp.
- Giới thiệu tranh vẽ của câu ứng dụng
- Gv đọc mẫu: bé có vở vẽ
- Cho hs đọc câu ứng dụng
- Hs xác định tiếng có âm mới: vở
- Cho hs đọc toàn bài trong sgk
b Luyện nói: ( 5)
- Gv giới thiệu tranh vẽ
- Gọi hs đọc tên bài luyện nói: bờ hồ
+ Trong tranh em thấy những gì?
+ Bờ hồ trong tranh đã được dùng vào việc gì?
+ Em cần làm gì để con đường thường xuyên được sạch
đẹp như thế?
* Kết luận: - Trẻ em có quyền được vui chơi trong môi
trường trong lành
- Trẻ em có bổn phận giữ gìn môi trường trong lành để
thực hiện tốt quyền của mình
c Luyện viết: (6)
- Gv nêu lại cách viết các chữ: ô, ơ, cô, cờ
- Gv hướng dẫn hs cách ngồi viết và cách cầm bút để
- Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ bé hơn", dấu < khi so sánh các số
- Thực hành so sánh các số từ 1 đến 5 theo quan hệ bé hơn
- So sánh các số từ 1 đến 5 theo quan hệ bé hơn
2 kỹ năng:
Trang 8- Rèn cho hs kỹ năng nhận biết, so sánh các số, tính toán nhanh, thành thạo
- Gv đưa các nhóm đồ vật, yêu cầu hs nêu số
- Gọi hs viết số 4, 5
II- Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Gv nêu
2 Nhận biết quan hệ bé hơn:(10’)
- Gv gắn số ô tô lên bảng và hỏi:
+ Bên trái cô có mấy ô tô? Số nào chỉ số lượng ô tô?
+ Bên phải cô có mấy ô tô? Số nào chỉ số lượng ô tô?
+ Bên nào có số ô tô ít hơn?
- Kết luận: 1 ô tô ít hơn 2 ô tô
(Tương tự gv đưa số hình tam giác và hỏi như trên)
- Hướng dẫn hs so sánh 1 với 2:
+ Ta nói: 1 bé hơn 2
+ Ta viết: 1 < 2
- Giới thiệu dấu bé hơn và hướng dẫn hs viết
- Lưu ý: Dấu < đầu nhọn chỉ vào số bé hơn
- Đưa một số ví dụ: 1 < 2 4 < 5
2 < 5 3 < 4
3 Thực hành:
a Bài 1: Viết dấu <:(8’)
- Giúp hs nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs viết dấu <
- Cho hs đổi bài kiểm tra
b Bài 2: (Chương trình giảm tải)
c Bài 3: (9’)Cho hs làm tương tự bài 2 rồi chữa bài
d Bài 4: Viết dấu < vào ô trống
- Yêu cầu hs viết dấu <
- Hướng dẫn hs nhận xét
e Bài 5: (8’)
- Nêu thành trò chơi thi nối nhanh"
- Gv nêu cách chơi
- Cho hs nhắc lại cách chơi
- Tổ chức cho hs thi nối nhanh
- Hs kiểm tra chéo
- Cho hs viết dấu < vào ôtrống
Trang 9Học vầnBài 11: ÔN TẬP
- Đọc trơn, nhanh, đúng âm, câu ứng dụng
- Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể hổ
- Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp
- Cho hs viết: ô, ơ, cô, cờ
- Gọi hs đọc: bé có vở vẽ
- Gv nhận xét
II- Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (3)
- Cho hs nêu các âm đã học trong tuần
- Cho hs đọc các chữ được ghép trong bảng ôn
- Cho hs đọc các từ đơn do các tiếng ở cột dọc kết hợp
với các dấu thanh ở dòng ngang
- Cho hs viết bảng: lò cò, vơ cỏ
- Gv nhận xét, sửa sai cho hs
- Hs lắng nghe
- Hs đọc cá nhân
- Hs viết bảng con
Trang 103 Luyện tập:
a Luyện đọc ( 10-15)
- Gọi hs đọc lại bài tiết 1
- Quan sát tranh nêu nội dung tranh
- Cho hs luyện đọc câu ứng dụng: bé vẽ cô, bé vẽ cờ
* Kết luận: Trẻ em có quyền phát triển năng khiếu hát
- Gv tóm tắt câu chuyện và nêu ý nghĩa: Hổ là con vật
vô ơn đáng khinh bỉ
A- MỤC TIÊU
1 Kiến thức:- Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ "lớn hơn", dấu >, khi sosánh các số
- Thực hành so sánh các số trong phạm vi 5 theo quan hệ lớn hơn
- Rèn cho hs kỹ năng nhận biết, so sánh các số, tính toán nhanh
I Kiểm tra bài cũ: (6)
- Yêu cầu hs điền dấu < vào ô trống:
1 2 1 5
2 3 3 5
2 4 3 4
- Gv nhận xét
II Bài mới:
1 Nhận biết các quan hệ lớn hơn (7)
Hoạt động của hs
- 2 hs làm bài
Trang 11- Gv gắn hình lên bảng và hỏi:
+ Bên trái cô gắn mấy con bướm?
+ Bên phải cô gắn mấy con bướm?
a Bài 1: Viết dấu >: (4)
- Hướng dẫn hs viết 1 dòng dấu >
- Quan sát và nhận xét
b Bài 2: Viết (theo mẫu) (5)
- Hướng dẫn hs làm theo mẫu: Quan sát
số quả bóng và, so sánh và điền dấu >: 5
> 3
- Cho hs làm bài
- Gọi hs đọc kết quả
- Hướng dẫn hs nhận xét, bổ sung
c Bài 3: (Thực hiện tương tự bài 2) (6)
d Bài 4: Viết dấu > vào ô trống: (5)
- Yêu cầu hs so sánh từng cặp số rồi điền
- Học sinh tham gia chơi trò chơi
- Hs đại diện 3 tổ chơi
III- Củng cố, dặn dò: (5)
- Chấm bài và nhận xét giờ học.
_
Tự nhiên xã hội
Trang 12Bài 3: Nhận biết các vật xung quanh
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Giúp HS biết:
- Nhận xét và mô tả được một số vật xung quanh
- Hiểu được mắt, mũi, tai, lỡi, tay(da) là các bộ phận giúp chúng ta nhận biết đợc cácvật xung quanh
2 Kĩ năng
- Rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết những vật xung quanh
3 Thái độ
-Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận đó của cơ thể
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về các giác quan của mình: mắt, mũi, lỡi, tai,tay(da)
- Kĩ năng giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông với những ngời thiếu giác quan
- Phát triển kĩ năng hợp tác thông qua thảo luận nhóm
III CẤC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận nhóm
- Hỏi đáp trớc lớp
- Trò chơi
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số vật thật để hs chơi trò chơi: Nhận biết các vật xq
- Tranh minh hoạ trong sgk
- Kết luận: Để nhận biết các vật xq chung ta phải sử
dụng:Mắt (thị giác), tai (thính giác), mũi (khứu giác),
lỡi (vị giác), tay (xúc giác)
2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm(7p)
- Gv chia nhóm và hớng dẫn hs cách thảo luận
- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận 1 câu hỏi:
+ Nhờ đâu mà bạn biết đợc màu sắc của một vật?
+ Nhờ đâu mà bạn biết đợc hình dáng của một vật?
Trang 13+ Nhờ đâu mà bạn biết đợc mùi vị của thức ăn?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mắt của chúng ta bị hỏng?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tai của chúng ta bị điếc?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mũi, lỡi, da của chúng ta mất
hết cảm giác?
- Hớng dẫn hs nhận xét, bổ sung
- Kết luận: Nhờ có các giác quan mà chúng ta nhận
biết đợc các vật xung quanh Nếu 1 trong các giác
quan bị hỏng thì ta sẽ ko nhận biết đầy đủ đợc các
vật xung quanh Vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ và
giữ vệ sinh an toàn cho các giác quan của cơ thể.Biết
vệ sinh thân thể đảm bảo thực hiện tốt quyền có sức
khoẻ và đợc chăm sóc sức khoẻ
- Các nhóm cử đại diện trình bày.+ Hs nêu
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh đọc và viết được: i, a, bi, cá
- Đọc được câu ứng dụng: bé hà có vở ô li
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: lá cờ
- Đọc, đánh vần, đọc trơn các âm, tiếng, từ
2 Kỹ năng:
- Đọc trơn, nhanh, đúng âm, câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : lá cờ
- Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp
Trang 14C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
I Kiểm tra bài cũ: (5)
- Học sinh đọc và viết: lò cò, vơ cỏ
- Đọc câu ứng dụng: bé vẽ cô, bé vẽ cờ
- Giáo viên nhận xét
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Gv nêu.(3)
2 Dạy chữ ghi âm:
Âm i:
a Nhận diện chữ: (3)
- Gv giới thiệu tranh vẽ, rút ra âm mới: i
- Gv giới thiệu: Chữ i gồm nét xiên phải và nét móc
ngược Phía trên có dấu chấm
- Nêu cách ghép tiếng bi
(Âm b trước âm i sau.)
- Yêu cầu hs ghép tiếng: bi
- Cho hs đọc các tiếng, từ ứng dụng: bi, vi, li, ba, va,
la, bi ve, ba lô
- Gv nhận xét, sửa sai cho hs
d Luyện viết bảng con: (5)
- Gv giới thiệu cách viết chữ i, a, bi, cá
- Cho hs viết bảng con- Gv quan sát sửa sai cho hs
- Cho hs luyện đọc bài trên bảng lớp
- Giới thiệu tranh vẽ của câu ứng dụng
Trang 15- Gv đọc mẫu: bé hà có vở ô li.
- Cho hs đọc câu ứng dụng
- Hs xác định tiếng có âm mới: hà, li
* Kết luận: Trẻ em có quyền được học tập
- Cho hs đọc toàn bài trong sgk
b Luyện nói: (7)
- Gv giới thiệu tranh vẽ
- Gọi hs đọc tên bài luyện nói: lá cờ
+ Trong sách vẽ mấy lá cờ?
+ Những lá cờ đó dùng để làm gì? Em hay thấy chúng
ở đâu?
c Luyện viết: (5-7)
- Gv nêu lại cách viết các chữ: i, a, bi, cá
- Gv hướng dẫn hs cách ngồi viết và cách cầm bút để
Trang 16II- Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Gv nêu (2)
2 Luyện tập:
a Bài 1: (>, <)? (8)
- Gọi hs nêu yêu cầu của bài
- Gv hỏi cả lớp: Muốn điền dấu ta phải làm gì?
- Cho hs tự làm bài: 3 < 4 5 > 2 1 < 3
4 > 3 2 < 5 3 > 1
- Gọi hs đọc lại kết quả và nhận xét
b Bài 2: Viết (theo mẫu): (9)
- Hướng dẫn hs làm bài mẫu: So sánh 4 con thỏ với
3 củ cà rốt để điền dấu và ngược lại: 4 > 3 và 3 < 4
- Tương tự bài mẫu cho hs làm hết bài
c Bài 3: (Chương trình giảm tải)
- 1 hs nêu yêu cầu
- tổ chức chơi trò chơi cho học sinh
- Chia lớp ra làm hai đội lên bảng thi điền nhanh dấu lớn, dấu bé
- Tranh hai em nhỏ đang chơi với búp bê.
- Các em nhỏ đang chơi nhảy dây trên sân trường….
III NỘI DUNG AN TOÀN GIAO THÔNG:
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của học sinh
I/ Ồn định tổ chức : (1p)
II/Kiểm tra bài cũ (5p)
- Giáo viên kiểm tra lại dụng cụ học tập và tài liệu
học tập an toàn giao thông lớp 1
III/ Bài mới : Gv nêu các khái niệm của đề bài.Học
sinh nhớ các nội dung trình bày
- Trẻ em phải nắm tay người lớn khi đi trên đường
Trang 17Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của học sinh
có thể gây nguy hiểm
- Đi bộ qua đường phải nắm tay người lớn là an
toàn
+ Hoạt động 1 :Giáo viên giới thiệu bài học An
toàn và nguy hiểm.(3p)
- Hs quan sát tranh vẽ
- HS thảo luận nhóm đôi chỉ ra tình huống nào, đồ
vật nào là nguy hiểm
- Một số nhóm trình bày
-Nhìn tranh : Em chơi với búp bê là đúng hay sai
+ Chơi với búp bê ở nhà có làm em đau hay chảy
máu không ?
+ Hoạt động 2: Nhìn tranh vẽ trả lời câu hỏi(9p)
- Cầm kéo dọa nhau là đúng hay sai?
- Có thể gặp nguy hiểm gì ?
+ Em và các bạn có cầm kéo dọa nhau không ?
+ GV hỏi tương tự các tranh còn lại
GV kẻ 2 cột :
Đi bộ qua đường phải
nắm tay người lớn Cầm kéo dọa nhau
Đá bóng trên vỉa hè
- Học sinh nêu các tình huống theo hai cột.
+ Kết luận : Ô tô, xe máy chạy trên đường, dùng
kéo dọa nhau, trẻ em đi bộ qua đường không có
người lớn dẫn, đứng gần cây có cành bị gãy có thể
làm cho ta bị đau, bị thương Như thế là nguy hiểm
- Tránh tình huống nói trên là bảo đảm an toàn cho
mình và những người xung quanh
Hoạt động 3 : Kể chuyện (6p)
- HS nhớ và kể lại các tình huống mà em bị đau ở
nhà, ở trường hoặc đi trên đường
+ Hs thảo luận nhóm 4 :
- Yêu cầu các em kể cho nhóm nghe mình đã từng
bị đau như thế nào ?
- Vật nào đã làm cho em bị đau?
- Học Sinh lắng nghe- Cả lớptheo dõi quan sát tranh
- học sinh trả lời - sai
- sẽ gặp nguy hiểm vì kéo là
Trang 18Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của học sinh
- Lỗi đó do ai? Như thế là do an toàn hay nguy hiểm
?
Hoạt động 4 :Trò chơi sắm vai(8p)
a)Mục tiêu
HS nhận thấy tầm quan trọng của việc nắm tay
người lớn để đảm bảo an toàn khi đi qua đường
b)Cách tiến hành
-GV cho HS chơi sắm vai: Từng cặp lên chơi, một
em đóng vai người lớn một em đóng vai trẻ em
-GV nêu nhiệm vụ:
+Cặp thứ nhất: Em đóng vai người lớn hai tay đều
không xách túi, em kia nắm tay và hai em đi lại
trong lớp
+Cặp thứ hai: Em đóng vai người lớn xách túi,ở
một tay, em kia nắm vào tay không xách túi Hai em
đi lại trong lớp
+Cặp thứ hai: Em đóng vai người lớn xách túi ở cả
hai tay, em kia nắm vào vạt áo.Hai em đi lại trong
lớp
-Nếu có cặp nào thực hiện chưa đúng, GV gọi HS
nhận xét và làm lại
c)Kết luận
Khi đi bộ trên đường, các em phải nắm tay người
lớn, nếu tay người lớn bận xách đồ em phải nắm
vào vạt áo người lớn
Không chơi các trò chơi nguy hiểm (dùng kéo doạ
nhau, đá bóng trên vỉa hè)
+Không đi bộ một mình trên đường, không lại gần
xe máy, ô tô vì có thể gây nguy hiểm cho các em
IV/Củng cố - Dặn dò(3p)
-Để đảm bảo an toàn cho bản thân, các em cần:
+Không chơi các trò chơi nguy hiểm (dùng kéo doạ
nhau, đá bóng trên vỉa hè)
- Hs đóng vai
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe.
+ Cả lớp chú ý lắng nghe – nhắclại kết luận của giáo viên